Mục lục - 11 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 01 năm 2026.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, PL(2b) KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Hồ Quốc Dũng THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- QUY CHẾ Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật (Kèm theo Quyết định số 48/2025/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về nguyên tắc, quy trình, cơ chế phối hợp, trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định của văn bản quy phạm pháp luật có mâu thuẫn, chồng chéo, có nhiều cách hiểu khác nhau; không rõ ràng, không hợp lý, không khả thi, gây khó khăn trong áp dụng, thực hiện pháp luật, tạo gánh nặng chi phí tuân thủ; hạn chế việc đổi mới sáng tạo, phát triển động lực tăng trưởng mới, khơi thông nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hội nhập quốc tế trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định của văn bản quy phạm pháp luật trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc gửi, tiếp nhận, xử lý 1. Việc gửi, tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật phải đảm bảo tuân thủ quy định của Quy chế này và quy định pháp luật có liên quan. 2. Phản ánh, kiến nghị được xử lý theo đúng thẩm quyền, công khai, minh bạch; kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị phải bảo đảm chính xác, rõ ràng, kịp thời theo quy định hiện hành. 3. Quy trình tiếp nhận, xử lý, phối hợp xử lý cụ thể, rõ ràng; việc phối hợp xử lý đúng thẩm quyền, thời hạn, đảm bảo chặt chẽ, hiệu quả trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan. 4. Bảo đảm an toàn thông tin mạng, bảo vệ dữ liệu của tổ chức, cá nhân trong việc tiếp nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu về phản ánh, kiến nghị.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị 1. Nội dung phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật thể hiện rõ mâu thuẫn, chồng chéo, có nhiều cách hiểu khác nhau; không rõ ràng, không hợp lý, không khả thi, gây khó khăn trong áp dụng, thực hiện pháp luật, tạo gánh nặng chi phí tuân thủ; hạn chế việc đổi mới sáng tạo, phát triển động lực tăng trưởng mới, khơi thông nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hội nhập quốc tế (nêu rõ tên điều, khoản của văn bản đó). 2. Ngôn ngữ được sử dụng trong phản ánh, kiến nghị là tiếng Việt. 3. Không vi phạm quy định về bảo vệ thông tin cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước; không xuyên tạc, chống phá đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; không vi phạm pháp luật, đạo đức, thuần phong mỹ tục; không sử dụng từ ngữ mang tính xúc phạm, chỉ trích, phê phán, quy chụp hoặc kích động đối với tổ chức, cá nhân; không bịa đặt, vu cáo làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 4. Không sử dụng danh nghĩa của cá nhân khác hoặc danh nghĩa của tổ chức mà mình không phải là người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật để gửi phản ánh, kiến nghị.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Yêu cầu đối với văn bản trả lời, phối hợp trả lời phản ánh kiến nghị Văn bản trả lời hoặc văn bản phối hợp trả lời phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật là văn bản chính thức của cơ quan, người có thẩm quyền, đảm bảo các yêu cầu sau: 1. Nội dung ngắn gọn, chính xác, rõ ràng, dễ hiểu, đúng nội dung phản ánh, kiến nghị. 2. Được thể hiện theo định dạng file PDF. 3. Có chữ ký của người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền ký văn bản. Việc sử dụng con dấu trong văn bản trả lời thực hiện theo quy định của pháp luật. 4. Giá trị pháp lý của văn bản trả lời bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 và pháp luật có liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phản ánh, kiến nghị 1. Được gửi phản ánh, kiến nghị và nhận kết quả trả lời phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Quy chế này. 2. Có quyền phản hồi và đánh giá kết quả tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cơ quan nhà nước với các mức: a) Rất hài lòng; b) Hài lòng; c) Không hài lòng (nêu rõ lý do không hài lòng); d) Ý kiến khác (nêu rõ ý kiến). 3. Chịu trách nhiệm về nội dung phản ánh, kiến nghị theo quy định của pháp luật. 4. Tôn trọng và chấp hành sự hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị. 5. Không cố ý gửi nhiều lần cùng nội dung phản ánh, kiến nghị đã được cơ quan có thẩm quyền trả lời tới Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Quyền và trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị 1. Bộ phận điều phối tiếp nhận phản ánh, kiến nghị: Bộ phận điều phối là bộ phận chức năng của đơn vị được giao chủ trì triển khai, quản lý, vận hành Hệ thống tại Bộ Tư pháp, có trách nhiệm phân loại, chuyển phản ánh, kiến nghị đến cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Đơn vị đầu mối tiếp nhận phản ánh, kiến nghị tại các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: a) Thực hiện tiếp nhận, điều phối việc xử lý phản ánh, kiến nghị theo quy định tại Quy chế này; hướng dẫn tổ chức, cá nhân truy cập Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật để gửi phản ánh, kiến nghị khi có yêu cầu; hướng dẫn các đơn vị trực thuộc truy cập Hệ thống để thực hiện xử lý phản ánh, kiến nghị. b) Theo dõi, đôn đốc việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của các cơ quan, đơn vị. 3. Cơ quan xử lý phản ánh, kiến nghị là cơ quan có trách nhiệm rà soát, hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có trách nhiệm sau: a) Tiếp nhận, xử lý, tham mưu xử lý phản ánh, kiến nghị đúng quy trình, thời hạn tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị; cập nhật, đăng tải công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống theo quy định; b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân trong trường hợp nội dung liên quan đến phạm vi quản lý nhà nước của nhiều cơ quan, đơn vị. 4. Trường hợp phản ánh, kiến nghị liên quan đến việc hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật thì cơ quan tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị căn cứ quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG