Mục lục - 16 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương theo quy định tại điểm b khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 18. Nghị định số 217/2025/NĐ-CP. 2. Thông tư này không điều chỉnh đối với hoạt động kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật; hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính của lực lượng quản lý thị trường theo Pháp lệnh Quản lý thị trường; hoạt động kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; hoạt động kiểm tra xuất xứ hàng hóa theo Luật Quản lý ngoại thương; hoạt động kiểm tra phục vụ quá trình giải quyết các thủ tục hành chính; các hoạt động kiểm tra khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Chương V ; các Điều 30, 31; các khoản 2, 3 Điều 32; Phụ lục I, III và IV của Thông tư số 42/2022/TT-BCT quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện. 4. Hoạt động kiểm tra chuyên ngành Công Thương phải thực hiện theo quy định tại Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, Thông tư này và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành. Trường hợp giữa Thông tư này và văn bản quy phạm pháp luật khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của Thông tư này. 5. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương để được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. Nơi nhận: - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp; - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Chính phủ; - Lãnh đạo Bộ; - Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương; - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương; - Công báo; - Lưu: VT, VPB (05b). KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Phan Thị Thắng PHỤ LỤC BIỂU MẪU TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH (Kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Mẫu số 01 Đề xuất Kế hoạch kiểm tra chuyên đề Mẫu số 02 Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề Mẫu số 03 Quyết định kiểm tra Mẫu số 04 Kế hoạch tiến hành kiểm tra Mẫu số 05 Biên bản kiểm tra Mẫu số 06 Báo cáo kết quả kiểm tra Mẫu số 07 Quyết định tạm dừng kiểm tra Mẫu số 08 Quyết định đình chỉ cuộc kiểm tra Mẫu số 09 Quyết định thay đổi Trưởng đoàn/ Phó trưởng đoàn kiểm tra Mẫu số 10 Quyết định thay đổi thành viên Đoàn kiểm tra Mẫu số 01: Đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề ………………(1) ………………..(2) ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: / V/v đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề ……., ngày … tháng … năm …… Kính gửi: ………........................………..(3) Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương và căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao ……….(2) đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề như sau: STT Tên tổ chức/ cá nhân được kiểm tra MSDN/HKD Trụ sở chính của đơn vị Chuyên đề/ Nội dung kiểm tra Thời gian kiểm tra Thời kỳ kiểm tra (4) Cơ quan phối hợp Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, (5). THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ (Chữ ký, dấu) Ghi chú: (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, đơn vị đề xuất kế hoạch kiểm tra. (3) Tên cơ quan được giao tham mưu, tổng hợp Kế hoạch kiểm tra chuyên đề. (4) Thời kỳ kiểm tra là khoảng thời gian thực hiện chính sách, pháp luật, quy định về chuyên môn - kỹ thuật của đối tượng kiểm tra được xem xét, đánh giá trong một cuộc kiểm tra. (5) Tên viết tắt người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần). Mẫu số 02: Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề ………………(1) ………………..(2) ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: /QĐ-(3) ……., ngày … tháng … năm …… QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề ……………..(4) Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành; Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương Căn cứ.... (5); Căn cứ.... (6); Theo đề nghị của ………….(7), QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của............ (2) (Phụ lục kèm theo Quyết định này).
Chương V ; các Điều 30, 31; các khoản 2, 3 Điều 32; Phụ lục I, III và IV của Thông tư số 42/2022/TT-BCT quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện. 4. Hoạt động kiểm tra chuyên ngành Công Thương phải thực hiện theo quy định tại Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, Thông tư này và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành. Trường hợp giữa Thông tư này và văn bản quy phạm pháp luật khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của Thông tư này. 5. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương để được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. Nơi nhận: - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp; - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Chính phủ; - Lãnh đạo Bộ; - Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương; - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương; - Công báo; - Lưu: VT, VPB (05b). KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Phan Thị Thắng PHỤ LỤC BIỂU MẪU TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH (Kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Mẫu số 01 Đề xuất Kế hoạch kiểm tra chuyên đề Mẫu số 02 Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề Mẫu số 03 Quyết định kiểm tra Mẫu số 04 Kế hoạch tiến hành kiểm tra Mẫu số 05 Biên bản kiểm tra Mẫu số 06 Báo cáo kết quả kiểm tra Mẫu số 07 Quyết định tạm dừng kiểm tra Mẫu số 08 Quyết định đình chỉ cuộc kiểm tra Mẫu số 09 Quyết định thay đổi Trưởng đoàn/ Phó trưởng đoàn kiểm tra Mẫu số 10 Quyết định thay đổi thành viên Đoàn kiểm tra Mẫu số 01: Đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề ………………(1) ………………..(2) ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: / V/v đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề ……., ngày … tháng … năm …… Kính gửi: ………........................………..(3) Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương và căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao ……….(2) đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề như sau: STT Tên tổ chức/ cá nhân được kiểm tra MSDN/HKD Trụ sở chính của đơn vị Chuyên đề/ Nội dung kiểm tra Thời gian kiểm tra Thời kỳ kiểm tra (4) Cơ quan phối hợp Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, (5). THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ (Chữ ký, dấu) Ghi chú: (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, đơn vị đề xuất kế hoạch kiểm tra. (3) Tên cơ quan được giao tham mưu, tổng hợp Kế hoạch kiểm tra chuyên đề. (4) Thời kỳ kiểm tra là khoảng thời gian thực hiện chính sách, pháp luật, quy định về chuyên môn - kỹ thuật của đối tượng kiểm tra được xem xét, đánh giá trong một cuộc kiểm tra. (5) Tên viết tắt người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần). Mẫu số 02: Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề ………………(1) ………………..(2) ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: /QĐ-(3) ……., ngày … tháng … năm …… QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề ……………..(4) Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành; Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương Căn cứ.... (5); Căn cứ.... (6); Theo đề nghị của ………….(7), QUYẾT ĐỊNH
Điều 2. (7) có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch kiểm tra này.
Chương V ; các Điều 30, 31; các khoản 2, 3 Điều 32; Phụ lục I, III và IV của Thông tư số 42/2022/TT-BCT quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện. 4. Hoạt động kiểm tra chuyên ngành Công Thương phải thực hiện theo quy định tại Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, Thông tư này và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành. Trường hợp giữa Thông tư này và văn bản quy phạm pháp luật khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của Thông tư này. 5. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương để được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. Nơi nhận: - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp; - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Chính phủ; - Lãnh đạo Bộ; - Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương; - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương; - Công báo; - Lưu: VT, VPB (05b). KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Phan Thị Thắng PHỤ LỤC BIỂU MẪU TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH (Kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Mẫu số 01 Đề xuất Kế hoạch kiểm tra chuyên đề Mẫu số 02 Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề Mẫu số 03 Quyết định kiểm tra Mẫu số 04 Kế hoạch tiến hành kiểm tra Mẫu số 05 Biên bản kiểm tra Mẫu số 06 Báo cáo kết quả kiểm tra Mẫu số 07 Quyết định tạm dừng kiểm tra Mẫu số 08 Quyết định đình chỉ cuộc kiểm tra Mẫu số 09 Quyết định thay đổi Trưởng đoàn/ Phó trưởng đoàn kiểm tra Mẫu số 10 Quyết định thay đổi thành viên Đoàn kiểm tra Mẫu số 01: Đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề ………………(1) ………………..(2) ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: / V/v đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề ……., ngày … tháng … năm …… Kính gửi: ………........................………..(3) Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương và căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao ……….(2) đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề như sau: STT Tên tổ chức/ cá nhân được kiểm tra MSDN/HKD Trụ sở chính của đơn vị Chuyên đề/ Nội dung kiểm tra Thời gian kiểm tra Thời kỳ kiểm tra (4) Cơ quan phối hợp Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, (5). THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ (Chữ ký, dấu) Ghi chú: (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, đơn vị đề xuất kế hoạch kiểm tra. (3) Tên cơ quan được giao tham mưu, tổng hợp Kế hoạch kiểm tra chuyên đề. (4) Thời kỳ kiểm tra là khoảng thời gian thực hiện chính sách, pháp luật, quy định về chuyên môn - kỹ thuật của đối tượng kiểm tra được xem xét, đánh giá trong một cuộc kiểm tra. (5) Tên viết tắt người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần). Mẫu số 02: Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề ………………(1) ………………..(2) ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: /QĐ-(3) ……., ngày … tháng … năm …… QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề ……………..(4) Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành; Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương Căn cứ.... (5); Căn cứ.... (6); Theo đề nghị của ………….(7), QUYẾT ĐỊNH
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc....(2) và (8), cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng kiểm tra chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - ……….(9); - Lưu: VT, (11). ……………(4) (Chữ ký, dấu) ………………(1) ………………..(2) ------- KẾ HOẠCH KIỂM TRA DO ……(8) CHỦ TRÌ STT Tên tổ chức/ cá nhân được kiểm tra MSDN/HKD Trụ sở chính của đơn vị Chuyên đề/ Nội dung kiểm tra Thời gian kiểm tra Thời kỳ kiểm tra (10) Cơ quan phối hợp Ghi chú: (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan ban hành kế hoạch kiểm tra. (3) Tên viết tắt của cơ quan ban hành kế hoạch kiểm tra. (4) Chức danh của người ra quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra. (5) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan ban hành Kế hoạch kiểm tra. (6) Văn bản của cơ quan, đơn vị đề xuất kế hoạch kiểm tra. (7) Thủ trưởng đơn vị được giao tham mưu, tổng hợp kế hoạch kiểm tra. (8) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề xuất kế hoạch kiểm tra. (9) Thanh tra Chính phủ (đối với Quyết định của Bộ) hoặc Thanh tra tỉnh (đối với Quyết định của UBND các cấp). (10) Thời kỳ kiểm tra là khoảng thời gian thực hiện chính sách, pháp luật, quy định về chuyên môn - kỹ thuật của đối tượng kiểm tra được xem xét, đánh giá trong một cuộc kiểm tra. (11) Tên viết tắt của đơn vị được giao tham mưu, tổng hợp kế hoạch kiểm tra chuyên đề. Mẫu số 03: Quyết định kiểm tra ………………(1) ……......…………..(2) ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: /QĐ-(3) ……., ngày … tháng … năm …… QUYẾT ĐỊNH Kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về.... ………………..(4) Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành; Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương Căn cứ.... (5); Căn cứ.... (6); Căn cứ.... (7); Theo đề nghị của ……….(8), QUYẾT ĐỊNH
Chương V ; các Điều 30, 31; các khoản 2, 3 Điều 32; Phụ lục I, III và IV của Thông tư số 42/2022/TT-BCT quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện. 4. Hoạt động kiểm tra chuyên ngành Công Thương phải thực hiện theo quy định tại Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, Thông tư này và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành. Trường hợp giữa Thông tư này và văn bản quy phạm pháp luật khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của Thông tư này. 5. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương để được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. Nơi nhận: - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp; - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Chính phủ; - Lãnh đạo Bộ; - Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương; - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương; - Công báo; - Lưu: VT, VPB (05b). KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Phan Thị Thắng PHỤ LỤC BIỂU MẪU TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH (Kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Mẫu số 01 Đề xuất Kế hoạch kiểm tra chuyên đề Mẫu số 02 Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề Mẫu số 03 Quyết định kiểm tra Mẫu số 04 Kế hoạch tiến hành kiểm tra Mẫu số 05 Biên bản kiểm tra Mẫu số 06 Báo cáo kết quả kiểm tra Mẫu số 07 Quyết định tạm dừng kiểm tra Mẫu số 08 Quyết định đình chỉ cuộc kiểm tra Mẫu số 09 Quyết định thay đổi Trưởng đoàn/ Phó trưởng đoàn kiểm tra Mẫu số 10 Quyết định thay đổi thành viên Đoàn kiểm tra Mẫu số 01: Đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề ………………(1) ………………..(2) ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: / V/v đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề ……., ngày … tháng … năm …… Kính gửi: ………........................………..(3) Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương và căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao ……….(2) đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề như sau: STT Tên tổ chức/ cá nhân được kiểm tra MSDN/HKD Trụ sở chính của đơn vị Chuyên đề/ Nội dung kiểm tra Thời gian kiểm tra Thời kỳ kiểm tra (4) Cơ quan phối hợp Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, (5). THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ (Chữ ký, dấu) Ghi chú: (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, đơn vị đề xuất kế hoạch kiểm tra. (3) Tên cơ quan được giao tham mưu, tổng hợp Kế hoạch kiểm tra chuyên đề. (4) Thời kỳ kiểm tra là khoảng thời gian thực hiện chính sách, pháp luật, quy định về chuyên môn - kỹ thuật của đối tượng kiểm tra được xem xét, đánh giá trong một cuộc kiểm tra. (5) Tên viết tắt người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần). Mẫu số 02: Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề ………………(1) ………………..(2) ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: /QĐ-(3) ……., ngày … tháng … năm …… QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề ……………..(4) Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành; Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương Căn cứ.... (5); Căn cứ.... (6); Theo đề nghị của ………….(7), QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về ……………… đối với ………(9). Thời kỳ kiểm tra:. ................................................................................................... Thời hạn kiểm tra là .... ngày làm việc, kể từ ngày công bố Quyết định kiểm tra.
Chương V ; các Điều 30, 31; các khoản 2, 3 Điều 32; Phụ lục I, III và IV của Thông tư số 42/2022/TT-BCT quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện. 4. Hoạt động kiểm tra chuyên ngành Công Thương phải thực hiện theo quy định tại Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, Thông tư này và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành. Trường hợp giữa Thông tư này và văn bản quy phạm pháp luật khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của Thông tư này. 5. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương để được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. Nơi nhận: - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp; - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Chính phủ; - Lãnh đạo Bộ; - Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương; - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương; - Công báo; - Lưu: VT, VPB (05b). KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Phan Thị Thắng PHỤ LỤC BIỂU MẪU TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH (Kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Mẫu số 01 Đề xuất Kế hoạch kiểm tra chuyên đề Mẫu số 02 Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề Mẫu số 03 Quyết định kiểm tra Mẫu số 04 Kế hoạch tiến hành kiểm tra Mẫu số 05 Biên bản kiểm tra Mẫu số 06 Báo cáo kết quả kiểm tra Mẫu số 07 Quyết định tạm dừng kiểm tra Mẫu số 08 Quyết định đình chỉ cuộc kiểm tra Mẫu số 09 Quyết định thay đổi Trưởng đoàn/ Phó trưởng đoàn kiểm tra Mẫu số 10 Quyết định thay đổi thành viên Đoàn kiểm tra Mẫu số 01: Đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề ………………(1) ………………..(2) ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: / V/v đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề ……., ngày … tháng … năm …… Kính gửi: ………........................………..(3) Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương và căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao ……….(2) đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề như sau: STT Tên tổ chức/ cá nhân được kiểm tra MSDN/HKD Trụ sở chính của đơn vị Chuyên đề/ Nội dung kiểm tra Thời gian kiểm tra Thời kỳ kiểm tra (4) Cơ quan phối hợp Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, (5). THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ (Chữ ký, dấu) Ghi chú: (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, đơn vị đề xuất kế hoạch kiểm tra. (3) Tên cơ quan được giao tham mưu, tổng hợp Kế hoạch kiểm tra chuyên đề. (4) Thời kỳ kiểm tra là khoảng thời gian thực hiện chính sách, pháp luật, quy định về chuyên môn - kỹ thuật của đối tượng kiểm tra được xem xét, đánh giá trong một cuộc kiểm tra. (5) Tên viết tắt người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần). Mẫu số 02: Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề ………………(1) ………………..(2) ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: /QĐ-(3) ……., ngày … tháng … năm …… QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề ……………..(4) Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành; Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương Căn cứ.... (5); Căn cứ.... (6); Theo đề nghị của ………….(7), QUYẾT ĐỊNH
Điều 2. Thành lập Đoàn kiểm tra, gồm các ông (bà) có tên sau đây: 1. Ông (bà): ……………………………………………………, Trưởng đoàn; 2. Ông (bà): ……………………………………………………, Phó Trưởng đoàn (nếu có); 3. Ông (bà): ……………………………………………………, Thành viên; 4. Ông (bà): ………………………………….……………...…, Thành viên; …
Chương V ; các Điều 30, 31; các khoản 2, 3 Điều 32; Phụ lục I, III và IV của Thông tư số 42/2022/TT-BCT quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện. 4. Hoạt động kiểm tra chuyên ngành Công Thương phải thực hiện theo quy định tại Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, Thông tư này và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành. Trường hợp giữa Thông tư này và văn bản quy phạm pháp luật khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của Thông tư này. 5. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương để được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. Nơi nhận: - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp; - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Chính phủ; - Lãnh đạo Bộ; - Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương; - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương; - Công báo; - Lưu: VT, VPB (05b). KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Phan Thị Thắng PHỤ LỤC BIỂU MẪU TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH (Kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Mẫu số 01 Đề xuất Kế hoạch kiểm tra chuyên đề Mẫu số 02 Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề Mẫu số 03 Quyết định kiểm tra Mẫu số 04 Kế hoạch tiến hành kiểm tra Mẫu số 05 Biên bản kiểm tra Mẫu số 06 Báo cáo kết quả kiểm tra Mẫu số 07 Quyết định tạm dừng kiểm tra Mẫu số 08 Quyết định đình chỉ cuộc kiểm tra Mẫu số 09 Quyết định thay đổi Trưởng đoàn/ Phó trưởng đoàn kiểm tra Mẫu số 10 Quyết định thay đổi thành viên Đoàn kiểm tra Mẫu số 01: Đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề ………………(1) ………………..(2) ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: / V/v đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề ……., ngày … tháng … năm …… Kính gửi: ………........................………..(3) Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương và căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao ……….(2) đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề như sau: STT Tên tổ chức/ cá nhân được kiểm tra MSDN/HKD Trụ sở chính của đơn vị Chuyên đề/ Nội dung kiểm tra Thời gian kiểm tra Thời kỳ kiểm tra (4) Cơ quan phối hợp Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, (5). THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ (Chữ ký, dấu) Ghi chú: (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, đơn vị đề xuất kế hoạch kiểm tra. (3) Tên cơ quan được giao tham mưu, tổng hợp Kế hoạch kiểm tra chuyên đề. (4) Thời kỳ kiểm tra là khoảng thời gian thực hiện chính sách, pháp luật, quy định về chuyên môn - kỹ thuật của đối tượng kiểm tra được xem xét, đánh giá trong một cuộc kiểm tra. (5) Tên viết tắt người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần). Mẫu số 02: Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề ………………(1) ………………..(2) ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: /QĐ-(3) ……., ngày … tháng … năm …… QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề ……………..(4) Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành; Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương Căn cứ.... (5); Căn cứ.... (6); Theo đề nghị của ………….(7), QUYẾT ĐỊNH
Điều 3. Đoàn kiểm tra có nhiệm vụ cụ thể theo
Chương V ; các Điều 30, 31; các khoản 2, 3 Điều 32; Phụ lục I, III và IV của Thông tư số 42/2022/TT-BCT quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện. 4. Hoạt động kiểm tra chuyên ngành Công Thương phải thực hiện theo quy định tại Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, Thông tư này và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành. Trường hợp giữa Thông tư này và văn bản quy phạm pháp luật khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của Thông tư này. 5. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương để được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. Nơi nhận: - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp; - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Chính phủ; - Lãnh đạo Bộ; - Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương; - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương; - Công báo; - Lưu: VT, VPB (05b). KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Phan Thị Thắng PHỤ LỤC BIỂU MẪU TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH (Kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Mẫu số 01 Đề xuất Kế hoạch kiểm tra chuyên đề Mẫu số 02 Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề Mẫu số 03 Quyết định kiểm tra Mẫu số 04 Kế hoạch tiến hành kiểm tra Mẫu số 05 Biên bản kiểm tra Mẫu số 06 Báo cáo kết quả kiểm tra Mẫu số 07 Quyết định tạm dừng kiểm tra Mẫu số 08 Quyết định đình chỉ cuộc kiểm tra Mẫu số 09 Quyết định thay đổi Trưởng đoàn/ Phó trưởng đoàn kiểm tra Mẫu số 10 Quyết định thay đổi thành viên Đoàn kiểm tra Mẫu số 01: Đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề ………………(1) ………………..(2) ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: / V/v đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề ……., ngày … tháng … năm …… Kính gửi: ………........................………..(3) Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương và căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao ……….(2) đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề như sau: STT Tên tổ chức/ cá nhân được kiểm tra MSDN/HKD Trụ sở chính của đơn vị Chuyên đề/ Nội dung kiểm tra Thời gian kiểm tra Thời kỳ kiểm tra (4) Cơ quan phối hợp Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, (5). THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ (Chữ ký, dấu) Ghi chú: (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, đơn vị đề xuất kế hoạch kiểm tra. (3) Tên cơ quan được giao tham mưu, tổng hợp Kế hoạch kiểm tra chuyên đề. (4) Thời kỳ kiểm tra là khoảng thời gian thực hiện chính sách, pháp luật, quy định về chuyên môn - kỹ thuật của đối tượng kiểm tra được xem xét, đánh giá trong một cuộc kiểm tra. (5) Tên viết tắt người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần). Mẫu số 02: Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề ………………(1) ………………..(2) ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: /QĐ-(3) ……., ngày … tháng … năm …… QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề ……………..(4) Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành; Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương Căn cứ.... (5); Căn cứ.... (6); Theo đề nghị của ………….(7), QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Quyết định này. Đoàn kiểm tra thực hiện các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định tại Điều 8,
Chương V ; các Điều 30, 31; các khoản 2, 3 Điều 32; Phụ lục I, III và IV của Thông tư số 42/2022/TT-BCT quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện. 4. Hoạt động kiểm tra chuyên ngành Công Thương phải thực hiện theo quy định tại Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, Thông tư này và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành. Trường hợp giữa Thông tư này và văn bản quy phạm pháp luật khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của Thông tư này. 5. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương để được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. Nơi nhận: - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp; - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Chính phủ; - Lãnh đạo Bộ; - Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương; - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương; - Công báo; - Lưu: VT, VPB (05b). KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Phan Thị Thắng PHỤ LỤC BIỂU MẪU TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH (Kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Mẫu số 01 Đề xuất Kế hoạch kiểm tra chuyên đề Mẫu số 02 Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề Mẫu số 03 Quyết định kiểm tra Mẫu số 04 Kế hoạch tiến hành kiểm tra Mẫu số 05 Biên bản kiểm tra Mẫu số 06 Báo cáo kết quả kiểm tra Mẫu số 07 Quyết định tạm dừng kiểm tra Mẫu số 08 Quyết định đình chỉ cuộc kiểm tra Mẫu số 09 Quyết định thay đổi Trưởng đoàn/ Phó trưởng đoàn kiểm tra Mẫu số 10 Quyết định thay đổi thành viên Đoàn kiểm tra Mẫu số 01: Đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề ………………(1) ………………..(2) ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: / V/v đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề ……., ngày … tháng … năm …… Kính gửi: ………........................………..(3) Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương và căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao ……….(2) đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề như sau: STT Tên tổ chức/ cá nhân được kiểm tra MSDN/HKD Trụ sở chính của đơn vị Chuyên đề/ Nội dung kiểm tra Thời gian kiểm tra Thời kỳ kiểm tra (4) Cơ quan phối hợp Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, (5). THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ (Chữ ký, dấu) Ghi chú: (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, đơn vị đề xuất kế hoạch kiểm tra. (3) Tên cơ quan được giao tham mưu, tổng hợp Kế hoạch kiểm tra chuyên đề. (4) Thời kỳ kiểm tra là khoảng thời gian thực hiện chính sách, pháp luật, quy định về chuyên môn - kỹ thuật của đối tượng kiểm tra được xem xét, đánh giá trong một cuộc kiểm tra. (5) Tên viết tắt người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần). Mẫu số 02: Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề ………………(1) ………………..(2) ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: /QĐ-(3) ……., ngày … tháng … năm …… QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề ……………..(4) Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành; Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương Căn cứ.... (5); Căn cứ.... (6); Theo đề nghị của ………….(7), QUYẾT ĐỊNH
Điều 15. Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về kiểm tra chuyên ngành và các quy định khác có liên quan.
Chương V ; các Điều 30, 31; các khoản 2, 3 Điều 32; Phụ lục I, III và IV của Thông tư số 42/2022/TT-BCT quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện. 4. Hoạt động kiểm tra chuyên ngành Công Thương phải thực hiện theo quy định tại Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, Thông tư này và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành. Trường hợp giữa Thông tư này và văn bản quy phạm pháp luật khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của Thông tư này. 5. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương để được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. Nơi nhận: - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp; - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Chính phủ; - Lãnh đạo Bộ; - Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương; - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương; - Công báo; - Lưu: VT, VPB (05b). KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Phan Thị Thắng PHỤ LỤC BIỂU MẪU TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH (Kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Mẫu số 01 Đề xuất Kế hoạch kiểm tra chuyên đề Mẫu số 02 Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề Mẫu số 03 Quyết định kiểm tra Mẫu số 04 Kế hoạch tiến hành kiểm tra Mẫu số 05 Biên bản kiểm tra Mẫu số 06 Báo cáo kết quả kiểm tra Mẫu số 07 Quyết định tạm dừng kiểm tra Mẫu số 08 Quyết định đình chỉ cuộc kiểm tra Mẫu số 09 Quyết định thay đổi Trưởng đoàn/ Phó trưởng đoàn kiểm tra Mẫu số 10 Quyết định thay đổi thành viên Đoàn kiểm tra Mẫu số 01: Đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề ………………(1) ………………..(2) ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: / V/v đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề ……., ngày … tháng … năm …… Kính gửi: ………........................………..(3) Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương và căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao ……….(2) đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề như sau: STT Tên tổ chức/ cá nhân được kiểm tra MSDN/HKD Trụ sở chính của đơn vị Chuyên đề/ Nội dung kiểm tra Thời gian kiểm tra Thời kỳ kiểm tra (4) Cơ quan phối hợp Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, (5). THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ (Chữ ký, dấu) Ghi chú: (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, đơn vị đề xuất kế hoạch kiểm tra. (3) Tên cơ quan được giao tham mưu, tổng hợp Kế hoạch kiểm tra chuyên đề. (4) Thời kỳ kiểm tra là khoảng thời gian thực hiện chính sách, pháp luật, quy định về chuyên môn - kỹ thuật của đối tượng kiểm tra được xem xét, đánh giá trong một cuộc kiểm tra. (5) Tên viết tắt người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần). Mẫu số 02: Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề ………………(1) ………………..(2) ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: /QĐ-(3) ……., ngày … tháng … năm …… QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề ……………..(4) Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành; Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương Căn cứ.... (5); Căn cứ.... (6); Theo đề nghị của ………….(7), QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phân công ông (bà)...(8), chức vụ... làm Trưởng đoàn/Phó trưởng đoàn kiểm tra thay ông (bà)...(9), chức vụ.... kể từ ngày.../.../... Lý do: …………………………………………………………………………………………..
Chương V ; các Điều 30, 31; các khoản 2, 3 Điều 32; Phụ lục I, III và IV của Thông tư số 42/2022/TT-BCT quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện. 4. Hoạt động kiểm tra chuyên ngành Công Thương phải thực hiện theo quy định tại Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, Thông tư này và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành. Trường hợp giữa Thông tư này và văn bản quy phạm pháp luật khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của Thông tư này. 5. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương để được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. Nơi nhận: - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp; - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Chính phủ; - Lãnh đạo Bộ; - Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương; - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương; - Công báo; - Lưu: VT, VPB (05b). KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Phan Thị Thắng PHỤ LỤC BIỂU MẪU TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH (Kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Mẫu số 01 Đề xuất Kế hoạch kiểm tra chuyên đề Mẫu số 02 Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề Mẫu số 03 Quyết định kiểm tra Mẫu số 04 Kế hoạch tiến hành kiểm tra Mẫu số 05 Biên bản kiểm tra Mẫu số 06 Báo cáo kết quả kiểm tra Mẫu số 07 Quyết định tạm dừng kiểm tra Mẫu số 08 Quyết định đình chỉ cuộc kiểm tra Mẫu số 09 Quyết định thay đổi Trưởng đoàn/ Phó trưởng đoàn kiểm tra Mẫu số 10 Quyết định thay đổi thành viên Đoàn kiểm tra Mẫu số 01: Đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề ………………(1) ………………..(2) ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: / V/v đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề ……., ngày … tháng … năm …… Kính gửi: ………........................………..(3) Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương và căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao ……….(2) đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề như sau: STT Tên tổ chức/ cá nhân được kiểm tra MSDN/HKD Trụ sở chính của đơn vị Chuyên đề/ Nội dung kiểm tra Thời gian kiểm tra Thời kỳ kiểm tra (4) Cơ quan phối hợp Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, (5). THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ (Chữ ký, dấu) Ghi chú: (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, đơn vị đề xuất kế hoạch kiểm tra. (3) Tên cơ quan được giao tham mưu, tổng hợp Kế hoạch kiểm tra chuyên đề. (4) Thời kỳ kiểm tra là khoảng thời gian thực hiện chính sách, pháp luật, quy định về chuyên môn - kỹ thuật của đối tượng kiểm tra được xem xét, đánh giá trong một cuộc kiểm tra. (5) Tên viết tắt người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần). Mẫu số 02: Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề ………………(1) ………………..(2) ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: /QĐ-(3) ……., ngày … tháng … năm …… QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề ……………..(4) Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành; Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương Căn cứ.... (5); Căn cứ.... (6); Theo đề nghị của ………….(7), QUYẾT ĐỊNH
Điều 2. Ông (bà)...(9) có trách nhiệm bàn giao công việc và các tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra cho ông (bà)...(8) trước ngày.../.../...
Chương V ; các Điều 30, 31; các khoản 2, 3 Điều 32; Phụ lục I, III và IV của Thông tư số 42/2022/TT-BCT quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện. 4. Hoạt động kiểm tra chuyên ngành Công Thương phải thực hiện theo quy định tại Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, Thông tư này và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành. Trường hợp giữa Thông tư này và văn bản quy phạm pháp luật khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của Thông tư này. 5. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương để được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. Nơi nhận: - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp; - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Chính phủ; - Lãnh đạo Bộ; - Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương; - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương; - Công báo; - Lưu: VT, VPB (05b). KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Phan Thị Thắng PHỤ LỤC BIỂU MẪU TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH (Kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Mẫu số 01 Đề xuất Kế hoạch kiểm tra chuyên đề Mẫu số 02 Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề Mẫu số 03 Quyết định kiểm tra Mẫu số 04 Kế hoạch tiến hành kiểm tra Mẫu số 05 Biên bản kiểm tra Mẫu số 06 Báo cáo kết quả kiểm tra Mẫu số 07 Quyết định tạm dừng kiểm tra Mẫu số 08 Quyết định đình chỉ cuộc kiểm tra Mẫu số 09 Quyết định thay đổi Trưởng đoàn/ Phó trưởng đoàn kiểm tra Mẫu số 10 Quyết định thay đổi thành viên Đoàn kiểm tra Mẫu số 01: Đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề ………………(1) ………………..(2) ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: / V/v đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề ……., ngày … tháng … năm …… Kính gửi: ………........................………..(3) Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương và căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao ……….(2) đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề như sau: STT Tên tổ chức/ cá nhân được kiểm tra MSDN/HKD Trụ sở chính của đơn vị Chuyên đề/ Nội dung kiểm tra Thời gian kiểm tra Thời kỳ kiểm tra (4) Cơ quan phối hợp Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, (5). THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ (Chữ ký, dấu) Ghi chú: (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, đơn vị đề xuất kế hoạch kiểm tra. (3) Tên cơ quan được giao tham mưu, tổng hợp Kế hoạch kiểm tra chuyên đề. (4) Thời kỳ kiểm tra là khoảng thời gian thực hiện chính sách, pháp luật, quy định về chuyên môn - kỹ thuật của đối tượng kiểm tra được xem xét, đánh giá trong một cuộc kiểm tra. (5) Tên viết tắt người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần). Mẫu số 02: Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề ………………(1) ………………..(2) ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: /QĐ-(3) ……., ngày … tháng … năm …… QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề ……………..(4) Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành; Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương Căn cứ.... (5); Căn cứ.... (6); Theo đề nghị của ………….(7), QUYẾT ĐỊNH
Điều 3. Các ông (bà) (8), (9), (10), (11) và (12) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - ………; - Lưu: VT, (13), (14). ………………(4) (Chữ ký, dấu) Họ và tên Ghi chú: (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan ra quyết định thay đổi Trưởng đoàn/ Phó trưởng đoàn kiểm tra. (3) Chữ viết tắt tên cơ quan ra quyết định thay đổi Trưởng đoàn/ Phó trưởng đoàn kiểm tra. (4) Chức danh của người ra quyết định thay đổi Trưởng đoàn/ Phó trưởng đoàn kiểm tra. (5) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan ban hành quyết định kiểm tra. (6) Quyết định kiểm tra. (7) Cơ quan, đơn vị, cá nhân đề xuất thay đổi Trưởng đoàn/ Phó trưởng đoàn kiểm tra. (8) Họ tên của người được phân công làm Trưởng đoàn/ Phó trưởng đoàn kiểm tra. (9) Họ tên của người thôi làm Trưởng đoàn/ Phó trưởng đoàn kiểm tra. (10) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan. (11) Đối tượng kiểm tra. (12) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp Trưởng đoàn/ Phó trưởng đoàn kiểm tra. (13) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần). (14) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần). Mẫu số 10: Quyết định thay đổi thành viên Đoàn kiểm tra ………………(1) ………………..(2) ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: /QĐ-……(3) ……., ngày … tháng … năm …… QUYẾT ĐỊNH Về việc thay đổi thành viên Đoàn kiểm tra ………………………….. (4) Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành; Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương; Căn cứ ……(5) Căn cứ ……(6) Theo đề nghị của Trưởng đoàn Kiểm tra. QUYẾT ĐỊNH:
Chương V ; các Điều 30, 31; các khoản 2, 3 Điều 32; Phụ lục I, III và IV của Thông tư số 42/2022/TT-BCT quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện. 4. Hoạt động kiểm tra chuyên ngành Công Thương phải thực hiện theo quy định tại Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, Thông tư này và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành. Trường hợp giữa Thông tư này và văn bản quy phạm pháp luật khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của Thông tư này. 5. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương để được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. Nơi nhận: - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp; - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Chính phủ; - Lãnh đạo Bộ; - Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương; - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương; - Công báo; - Lưu: VT, VPB (05b). KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Phan Thị Thắng PHỤ LỤC BIỂU MẪU TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH (Kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Mẫu số 01 Đề xuất Kế hoạch kiểm tra chuyên đề Mẫu số 02 Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề Mẫu số 03 Quyết định kiểm tra Mẫu số 04 Kế hoạch tiến hành kiểm tra Mẫu số 05 Biên bản kiểm tra Mẫu số 06 Báo cáo kết quả kiểm tra Mẫu số 07 Quyết định tạm dừng kiểm tra Mẫu số 08 Quyết định đình chỉ cuộc kiểm tra Mẫu số 09 Quyết định thay đổi Trưởng đoàn/ Phó trưởng đoàn kiểm tra Mẫu số 10 Quyết định thay đổi thành viên Đoàn kiểm tra Mẫu số 01: Đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề ………………(1) ………………..(2) ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: / V/v đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề ……., ngày … tháng … năm …… Kính gửi: ………........................………..(3) Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương và căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao ……….(2) đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề như sau: STT Tên tổ chức/ cá nhân được kiểm tra MSDN/HKD Trụ sở chính của đơn vị Chuyên đề/ Nội dung kiểm tra Thời gian kiểm tra Thời kỳ kiểm tra (4) Cơ quan phối hợp Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, (5). THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ (Chữ ký, dấu) Ghi chú: (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, đơn vị đề xuất kế hoạch kiểm tra. (3) Tên cơ quan được giao tham mưu, tổng hợp Kế hoạch kiểm tra chuyên đề. (4) Thời kỳ kiểm tra là khoảng thời gian thực hiện chính sách, pháp luật, quy định về chuyên môn - kỹ thuật của đối tượng kiểm tra được xem xét, đánh giá trong một cuộc kiểm tra. (5) Tên viết tắt người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần). Mẫu số 02: Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề ………………(1) ………………..(2) ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: /QĐ-(3) ……., ngày … tháng … năm …… QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề ……………..(4) Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành; Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương Căn cứ.... (5); Căn cứ.... (6); Theo đề nghị của ………….(7), QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phân công (các) ông (bà)...(7), chức vụ... tham gia Đoàn kiểm tra theo...(6) kể từ ngày.../.../... thay (các) ông (bà)... (8). Lý do: …………………………………………………………………………….
Chương V ; các Điều 30, 31; các khoản 2, 3 Điều 32; Phụ lục I, III và IV của Thông tư số 42/2022/TT-BCT quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện. 4. Hoạt động kiểm tra chuyên ngành Công Thương phải thực hiện theo quy định tại Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, Thông tư này và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành. Trường hợp giữa Thông tư này và văn bản quy phạm pháp luật khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của Thông tư này. 5. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương để được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. Nơi nhận: - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp; - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Chính phủ; - Lãnh đạo Bộ; - Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương; - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương; - Công báo; - Lưu: VT, VPB (05b). KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Phan Thị Thắng PHỤ LỤC BIỂU MẪU TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH (Kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Mẫu số 01 Đề xuất Kế hoạch kiểm tra chuyên đề Mẫu số 02 Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề Mẫu số 03 Quyết định kiểm tra Mẫu số 04 Kế hoạch tiến hành kiểm tra Mẫu số 05 Biên bản kiểm tra Mẫu số 06 Báo cáo kết quả kiểm tra Mẫu số 07 Quyết định tạm dừng kiểm tra Mẫu số 08 Quyết định đình chỉ cuộc kiểm tra Mẫu số 09 Quyết định thay đổi Trưởng đoàn/ Phó trưởng đoàn kiểm tra Mẫu số 10 Quyết định thay đổi thành viên Đoàn kiểm tra Mẫu số 01: Đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề ………………(1) ………………..(2) ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: / V/v đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề ……., ngày … tháng … năm …… Kính gửi: ………........................………..(3) Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương và căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao ……….(2) đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề như sau: STT Tên tổ chức/ cá nhân được kiểm tra MSDN/HKD Trụ sở chính của đơn vị Chuyên đề/ Nội dung kiểm tra Thời gian kiểm tra Thời kỳ kiểm tra (4) Cơ quan phối hợp Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, (5). THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ (Chữ ký, dấu) Ghi chú: (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, đơn vị đề xuất kế hoạch kiểm tra. (3) Tên cơ quan được giao tham mưu, tổng hợp Kế hoạch kiểm tra chuyên đề. (4) Thời kỳ kiểm tra là khoảng thời gian thực hiện chính sách, pháp luật, quy định về chuyên môn - kỹ thuật của đối tượng kiểm tra được xem xét, đánh giá trong một cuộc kiểm tra. (5) Tên viết tắt người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần). Mẫu số 02: Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề ………………(1) ………………..(2) ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: /QĐ-(3) ……., ngày … tháng … năm …… QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề ……………..(4) Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành; Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương Căn cứ.... (5); Căn cứ.... (6); Theo đề nghị của ………….(7), QUYẾT ĐỊNH
Điều 2. Các ông (bà)...(8) có trách nhiệm bàn giao công việc và tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra cho Trưởng đoàn kiểm tra trước ngày.../.../...
Chương V ; các Điều 30, 31; các khoản 2, 3 Điều 32; Phụ lục I, III và IV của Thông tư số 42/2022/TT-BCT quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện. 4. Hoạt động kiểm tra chuyên ngành Công Thương phải thực hiện theo quy định tại Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, Thông tư này và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành. Trường hợp giữa Thông tư này và văn bản quy phạm pháp luật khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của Thông tư này. 5. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương để được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. Nơi nhận: - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp; - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Chính phủ; - Lãnh đạo Bộ; - Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương; - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương; - Công báo; - Lưu: VT, VPB (05b). KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Phan Thị Thắng PHỤ LỤC BIỂU MẪU TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH (Kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Mẫu số 01 Đề xuất Kế hoạch kiểm tra chuyên đề Mẫu số 02 Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề Mẫu số 03 Quyết định kiểm tra Mẫu số 04 Kế hoạch tiến hành kiểm tra Mẫu số 05 Biên bản kiểm tra Mẫu số 06 Báo cáo kết quả kiểm tra Mẫu số 07 Quyết định tạm dừng kiểm tra Mẫu số 08 Quyết định đình chỉ cuộc kiểm tra Mẫu số 09 Quyết định thay đổi Trưởng đoàn/ Phó trưởng đoàn kiểm tra Mẫu số 10 Quyết định thay đổi thành viên Đoàn kiểm tra Mẫu số 01: Đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề ………………(1) ………………..(2) ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: / V/v đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề ……., ngày … tháng … năm …… Kính gửi: ………........................………..(3) Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương và căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao ……….(2) đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề như sau: STT Tên tổ chức/ cá nhân được kiểm tra MSDN/HKD Trụ sở chính của đơn vị Chuyên đề/ Nội dung kiểm tra Thời gian kiểm tra Thời kỳ kiểm tra (4) Cơ quan phối hợp Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT, (5). THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ (Chữ ký, dấu) Ghi chú: (1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có). (2) Tên cơ quan, đơn vị đề xuất kế hoạch kiểm tra. (3) Tên cơ quan được giao tham mưu, tổng hợp Kế hoạch kiểm tra chuyên đề. (4) Thời kỳ kiểm tra là khoảng thời gian thực hiện chính sách, pháp luật, quy định về chuyên môn - kỹ thuật của đối tượng kiểm tra được xem xét, đánh giá trong một cuộc kiểm tra. (5) Tên viết tắt người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần). Mẫu số 02: Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề ………………(1) ………………..(2) ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: /QĐ-(3) ……., ngày … tháng … năm …… QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề ……………..(4) Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành; Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành Công Thương Căn cứ.... (5); Căn cứ.... (6); Theo đề nghị của ………….(7), QUYẾT ĐỊNH