Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sữa đôi, bỗ sung một số điểu cùa các thông tư thuộc thâm
quyển ban hành của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Thông tư số 83/2025/TT-BỌP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư cùa Bộ trưởng Bộ Ọuốc phòng về phân
định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính
quyền địa phương 02 cấp, có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Dân quán tự vệ ngày 22 tháng l ì năm 2019; Luật Quốc phòng ngày 08 tháng 6 năm 2018;
Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh ngày / 9 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định so 168/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2018 cùa Chính phù về công tác quốc phòng ở Bộ
ngành Trung ux/ng, địa phirơng;
Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phũ quy định chi tiết
một số điểu cùa Luật Dân quân tự vệ vẻ tổ chức xây dymg lực lirợng và chế độ, chính sách đoi với Dán quán tự vệ;
Nghị
định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2025 cùa Chính phù sửa đoi, bo sung một so điều cùa Nghị định so
72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chinh phù quy định chi tiết một số điểu của Luật Dân quân tự vệ về tô
chirc xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đoi với Dân quán tự vệ; Nghị định so 13/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 02
năm 2014 cua Chính phú quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh; Nghị định sổ
139/2020/NĐ-CP sửa đỗi, bố sung một số điều cùa Nghị định số Ỉ3/20Ỉ4/NĐ-CP;
Nghị định số 220/2025/NĐ-CP ngày 07
tháng 8 năm 2025 cùa Chinh phủ sữa đôi, bo sung một so điều cùa một so Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự
khi tô chức chinh quyền địa phương 02 cấp;
Căn cứ
Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng ỉ ỉ năm 2022 cùa Chính phù quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ Quốc phòng,
Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm
2025 cùa Chính phủ sữa đổi, bổ sung một số điểu cùa Nghị định so 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của
Chinh phũ;
Theo đề nghị cùa Tông Tham mưu trưởng;
Bộ trướng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trường Bộ
Quốc phòng quy định về công tác quốc phòng ở bộ, ngành Trung ương, địa phương; về tập huấn, bồi dường, huấn
luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ; moi quan hệ cóng tác của ban chi huy quân sự xã, phường, thị
trấn và ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức; chức trách, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác cùa các chức vụ chi huy
Dân quân tự vệ; nhiệm vụ, quyển hạn cùa cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, ban chi huy quán sự bộ, ngành
Trung ương về giáo dục quốc phòng và an ninh; bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh trong Quân đội nhân
dân Việt Nam; Quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và thâm quyển xử lý
kỳ luật đổi với Dân quán tự vệ; chương trình, nội dung; chương trình khung bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an
ninh; tiêu chuấn tuyên truyền viên giáo dục quốc phòng và an ninh; chương trình khung giảo dục quốc phòng và an
ninh cho người học trong trường của cơ quan nhà nước, tồ chức chính trị, tô chức chính trị - xã hội, khi tổ chức
chinh quyển địa phương 02 cắp
2 Khoán này được sữa đổi, bổ sung theo quy định tại khoán 1 Điều 1 cùa
Thông tư số 83/2023/TT-BỌP
ngày 11 tháng 11 năm 2023 cùa Bộ trướng Bộ Ọuốc phòng sửa đổi, bố sung một số điều của các thông tư thuộc thâm
quyền ban hành cùa Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, có hiệu lực thi hành kê từ ngày 12 tháng 11 năm 2023.
’ Điều này được sứa đôi, bô sung theo quy định tại khoản 1 Điêu 7 cùa Thông tư sô 83/2025/TT-BỌP sửa
đối, bố sung một số điều các Thông tư cùa Bộ trường Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công
tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 8 năm 2025.
-- 2 of 4 --
3
Tuyên truyền viên giáo dục quốc phòng và an ninh là người thực hiện nhiệm
vụ phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh cho cán bộ, nhân dân ở cơ sở, được
Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận.
Đ iều 3. N guồn lựa chọn T uyên tru yền viên giáo dục quốc phòng
và an ninh
1.4**07Cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp
xã; trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố (gọi chung là thôn);
trưởng các đoàn thể ở thôn, thôn đội trưởng, trung đội trưởng dân quân tự vệ.
2. Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam sinh hoạt tại nơi cư trú.
3. Cá nhân tiêu biểu, người có uy tín trong cộng đồng dân cư.
4. Hội viên Hội Cựu chiến binh Việt Nam, nhân chứng lịch sử.