Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ2
1. Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm
chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường
và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội.
Tiêu chuẩn do cơ quan, tổ chức, đơn vị công bố dưới dạng văn bản để tự
nguyện áp dụng.
2. Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và
yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối
tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn vệ
sinh, sức khỏe con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và
an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác; bảo
đảm tuân thủ cam kết trong các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên và không tạo rào cản không cần thiết cho thương mại.
Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
31/2009/QH12, Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật Quy hoạch đô thị số
30/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 77/2015/QH13, Luật Dầu
khí năm 1993 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 19/2000/QH10 và Luật số
10/2008/QH12, Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 92/2015/QH13, Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Luật Bảo hiểm y tế số
25/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số
46/2014/QH13 và Luật số 97/2015/QH13, Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số
03/2007/QH12, Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 và Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng số 59/2010/QH12.”.
Luật số 70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn
kỹ thuật có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn
kỹ thuật số 68/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14.”.
2 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số
70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
-- 2 of 38 --
3
Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành
dưới dạng văn bản quy phạm pháp luật để bắt buộc áp dụng.
3. Hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn là việc xây dựng, công bố và áp dụng
tiêu chuẩn, đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn.
4. Hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật là việc xây dựng, ban hành
và áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật.
5. Đánh giá sự phù hợp là việc xác định đối tượng của hoạt động trong lĩnh
vực tiêu chuẩn và đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù
hợp với đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý quy định trong tiêu chuẩn tương ứng
và quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Đánh giá sự phù hợp bao gồm hoạt động: thử nghiệm, giám định, xác nhận
giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy,
công nhận và các hoạt động đánh giá sự phù hợp được sử dụng với thuật ngữ khác
theo luật có liên quan.
6. Thử nghiệm là việc xác định một hay nhiều đặc tính của đối tượng thuộc
hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ
thuật theo một quy trình nhất định.
7. Giám định là việc kiểm tra và xác định sự phù hợp của đối tượng thuộc
hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ
thuật với yêu cầu cụ thể hoặc yêu cầu chung.
8. Xác nhận giá trị sử dụng là việc xác nhận tính hợp lý của việc công bố sự
phù hợp liên quan đến mục đích sử dụng đối với dự kiến hoặc kết quả dự kiến
thông qua việc cung cấp bằng chứng chứng minh các yêu cầu được thực hiện đầy
đủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
9. Kiểm tra xác nhận là việc xác nhận sự chính xác của việc công bố sự phù
hợp liên quan đến sự kiện đã xảy ra hoặc kết quả đã đạt được thông qua việc cung
cấp bằng chứng chứng minh các yêu cầu được thực hiện đầy đủ theo tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật.
10. Chứng nhận là việc đánh giá và xác nhận đối tượng của hoạt động trong
lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
11. Chứng nhận hợp chuẩn là việc đánh giá và xác nhận đối tượng của hoạt
động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng.
12. Chứng nhận hợp quy là việc đánh giá và xác nhận đối tượng của hoạt động
trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
13. Công nhận là việc xác nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp có năng lực phù
hợp với các tiêu chuẩn tương ứng.
-- 3 of 38 --
4
14. Tổ chức đánh giá sự phù hợp là tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá sự
phù hợp quy định tại khoản 5 Điều này, trừ hoạt động công nhận do tổ chức công
nhận quy định tại Điều 54 của Luật này thực hiện.
15. Công bố hợp chuẩn là việc tổ chức, cá nhân công bố đối tượng của hoạt
động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng.
16. Công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân công bố đối tượng của hoạt động
trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
17. Tiêu chuẩn quốc gia là tiêu chuẩn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
công bố theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật này.
18. Tiêu chuẩn quốc tế là tiêu chuẩn do tổ chức tiêu chuẩn quốc tế hoặc tổ
chức quốc tế có hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn công bố.
19. Tiêu chuẩn khu vực là tiêu chuẩn do tổ chức tiêu chuẩn khu vực hoặc tổ
chức khu vực có hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn công bố.
20. Tiêu chuẩn nước ngoài là tiêu chuẩn do tổ chức tiêu chuẩn quốc gia của
nước ngoài hoặc các hội, hiệp hội, viện nghiên cứu chuyên ngành nước ngoài
công bố.
21. Tiêu chuẩn cơ sở là tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, đơn
vị sự nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp công bố để áp dụng cho các hoạt động
trong phạm vi của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.
22. Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia là cơ quan đầu mối cấp quốc gia về tiêu
chuẩn, thực hiện thống nhất hoạt động hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn; là đại diện
quốc gia tham gia tổ chức tiêu chuẩn quốc tế và khu vực tương ứng; điều phối, cử
đại diện của Việt Nam tham gia ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế.
23. Hàng rào kỹ thuật trong thương mại là các biện pháp có tính kỹ thuật bắt
buộc áp dụng để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người; bảo vệ động vật,
thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu
dùng, được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được viện dẫn trong
quy chuẩn kỹ thuật, văn bản quy phạm pháp luật hoặc quy trình đánh giá sự phù
hợp do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực
quy chuẩn kỹ thuật5
1. Ưu tiên bố trí ngân sách khoa học và công nghệ cho nghiên cứu xây dựng
3 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số
70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
4 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số
70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
5 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số
70/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
-- 5 of 38 --
6
tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật. Bảo đảm kinh phí cho cơ quan, tổ chức
của Nhà nước tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ,
chuyển giao, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới, hoạt động đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật.
2. Đầu tư nguồn lực, cơ sở vật chất cho hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn
và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật; phát triển tổ chức đánh giá sự
phù hợp hiện đại, hội nhập quốc tế; đẩy mạnh chuyển đổi số trong xây dựng, áp
dụng, phổ biến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
3. Huy động, sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư từ hiệp hội, hội, doanh
nghiệp trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật; phát triển dịch
vụ tiêu chuẩn theo phương thức hợp tác công tư; khuyến khích tổ chức, cá nhân
trong nước và nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia xây
dựng, áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại Việt Nam.
4. Đầu tư, nâng cấp cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đội ngũ chuyên gia đầu
ngành có uy tín đạt trình độ quốc tế trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy
chuẩn kỹ thuật thông qua hoạt động đào tạo chính quy, đào tạo nghề và bồi dưỡng
chuyên môn tại các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tổ chức khoa học
và công nghệ.
5. Tập trung xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn
kỹ thuật đồng bộ, đầy đủ, thống nhất theo hướng mở rộng phạm vi áp dụng từ một
số lĩnh vực trọng điểm sang toàn bộ nền kinh tế; triển khai các cơ chế hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận và áp dụng tiêu chuẩn hiệu quả.
6. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, kiến thức, trách nhiệm của cơ quan, tổ
chức, người dân về vai trò, ý nghĩa vị trí, tầm quan trọng của hoạt động trong lĩnh
vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật. Khuyến khích tổ
chức, cá nhân tham gia phổ biến tiêu chuẩn dưới nhiều hình thức nhằm nâng cao
nhận thức cộng đồng về vai trò của tiêu chuẩn, xây dựng văn hóa tiêu chuẩn trong
xã hội; tổ chức Ngày Tiêu chuẩn Thế giới tại Việt Nam.
7. Tôn vinh, khen thưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có đóng góp tích cực
trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. a. Quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và
hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật6
1. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt
động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật bao gồm:
a) Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành và tổ chức
6 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2026.
-- 6 of 38 --
7
thực hiện chính sách, chiến lược, chương trình, kế hoạch và văn bản quy phạm pháp
luật trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật;
b) Tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn
kỹ thuật; thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia; đánh giá tác động, thẩm định
và ban hành quy chuẩn kỹ thuật nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý nhà nước
và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
c) Quản lý, hướng dẫn hoạt động đánh giá sự phù hợp, áp dụng hệ thống
quản lý tiên tiến trong các cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp bảo đảm sự
thống nhất và hiệu quả trong triển khai thực hiện;
d) Tổ chức phổ biến, hướng dẫn xây dựng, áp dụng và cập nhật tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật trong các lĩnh vực, ngành nghề;
đ) Quản lý và tổ chức việc xây dựng, vận hành và khai thác Cơ sở dữ liệu
quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;
e) Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động trong lĩnh vực tiêu
chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật; tổ chức nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
g) Hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; quản lý hoạt động của
mạng lưới quốc gia thông báo và hỏi đáp về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và
đánh giá sự phù hợp;
h) Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn thực hiện pháp luật về tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; thực hiện thống kê về hoạt động trong lĩnh vực tiêu
chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật;
i) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về
hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật;
k) Tổ chức tìm kiếm, khai thác, chuyển giao và ứng dụng tiêu chuẩn quốc tế,
tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài phục vụ yêu cầu quốc phòng, an ninh
và phát triển kinh tế - xã hội.
2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và
hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật được quy định như sau:
a) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu
chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật;
b) Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước
Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu
chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật; quy định về nhiệm vụ,
quyền hạn của Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia, đại diện quốc gia tham gia đàm phán
và thực thi các cam kết về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của các điều ước
quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; xây dựng,
trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia;
-- 7 of 38 --
8
c) Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phối hợp với Bộ
Khoa học và Công nghệ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực
tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật thuộc phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn được phân công.
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định cụ thể hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực
quy chuẩn kỹ thuật cho các đối tượng đặc thù thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể hoạt động trong lĩnh vực tiêu
chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật cho các đối tượng đặc thù
thuộc lĩnh vực cơ yếu.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. c. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng11
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng là nền tảng số
thống nhất, hiện đại, tích hợp dữ liệu liên quan, phục vụ công tác quản lý nhà
nước và cung cấp thông tin hỗ trợ tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bao gồm:
a) Dữ liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
b) Dữ liệu về đo lường;
c) Dữ liệu về đánh giá sự phù hợp;
d) Thông tin phản ánh, xử lý kiến nghị của tổ chức, cá nhân về hoạt động
trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
3. Dữ liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bao gồm các thông tin sau đây:
a) Tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu
vực, tiêu chuẩn nước ngoài;
b) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương;
c) Thành viên các Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia;
d) Thành viên các Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế mà Việt Nam tham gia;
11 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2026.
-- 10 of 38 --
11
đ) Tài liệu kỹ thuật và thông tin có liên quan.
4. Dữ liệu về đánh giá sự phù hợp bao gồm các thông tin sau đây:
a) Tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được đăng ký, chỉ định, công nhận; tổ
chức công nhận đã đăng ký;
b) Công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân có liên quan;
c) Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;
d) Các báo cáo định kỳ và đột xuất;
đ) Tài liệu kỹ thuật và thông tin có liên quan.
5. Dữ liệu về đo lường bao gồm các thông tin sau đây:
a) Chuẩn đo lường đã được chứng nhận, phê duyệt;
b) Phương tiện đo đã được phê duyệt mẫu;
c) Tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện
đo, chuẩn đo lường đã được chỉ định, đăng ký;
d) Kiểm định viên đã được chứng nhận và cấp thẻ kiểm định viên đo lường;
đ) Các báo cáo định kỳ và đột xuất.
6. Việc xây dựng, quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, công khai, minh bạch, kết nối, chia sẻ
với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia khác, nền tảng số của Bộ, ngành, địa phương;
đáp ứng yêu cầu khai thác thông tin của tổ chức, cá nhân;
b) Thường xuyên cập nhật, duy trì, khai thác bảo đảm tính chính xác, đầy đủ;
ưu tiên ứng dụng các công nghệ mới để phân tích, đánh giá, cảnh báo các vấn đề
liên quan đến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng;
c) Tuân thủ quy định pháp luật về dữ liệu, an ninh mạng và quy định khác
của pháp luật có liên quan.
7. Nhà nước đầu tư xây dựng và bảo đảm điều kiện vận hành Cơ sở dữ liệu
quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương II XÂY DỰNG, CÔNG BỐ VÀ ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN
Điều 10. a. Nguyên tắc xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn, công bố tiêu chuẩn
áp dụng12
1. Nguyên tắc xây dựng tiêu chuẩn bao gồm:
a) Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia phải bảo đảm sự tham gia đầy đủ, hiệu quả
và tuân thủ nguyên tắc đồng thuận của các bên liên quan;
b) Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia phải ưu tiên hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế,
tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, trừ trường hợp không phù hợp với
điều kiện địa lý, khí hậu, kỹ thuật, cơ sở hạ tầng, công nghệ đặc thù của Việt Nam
hoặc ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia;
c) Khuyến khích xây dựng tiêu chuẩn quốc gia trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn
tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài theo hướng dẫn của
Tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO), phù hợp với điều kiện của Việt Nam;
d) Việc xây dựng tiêu chuẩn quốc gia cho đối tượng có tính chất đổi mới
sáng tạo, đối tượng là công nghệ chiến lược, công nghệ cao, công nghệ mới được
thực hiện với thời gian không quá 12 tháng kể từ khi phê duyệt kế hoạch xây dựng
tiêu chuẩn quốc gia;
đ) Tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở không được trái với quy chuẩn kỹ
thuật, văn bản quy phạm pháp luật;
e) Ưu tiên xây dựng tiêu chuẩn cơ sở trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn quốc
gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài và kết quả
nghiên cứu khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
2. Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn bao gồm:
a) Tiêu chuẩn quốc gia được áp dụng trên cơ sở tự nguyện, là cơ sở cho hoạt
động đánh giá sự phù hợp;
12 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2026.
-- 12 of 38 --
13
b) Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn
khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài trở thành bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn
trong quy chuẩn kỹ thuật, văn bản quy phạm pháp luật;
c) Tiêu chuẩn quốc gia đang được áp dụng trong hồ sơ, tài liệu, hợp đồng,
dự án, thỏa thuận hoặc văn bản khác đã được phê duyệt, ký kết mà bị bãi bỏ thì
tiêu chuẩn đó tiếp tục được áp dụng cho đến khi có yêu cầu thay thế bằng tiêu
chuẩn khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền hoặc khi việc áp dụng
tiêu chuẩn đó không còn phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, văn bản quy phạm pháp
luật có hiệu lực thi hành.
Việc tiếp tục áp dụng tiêu chuẩn quốc gia đã bị bãi bỏ do cơ quan, tổ chức,
cá nhân phê duyệt, ký kết quyết định trên cơ sở yêu cầu quản lý, năng lực kỹ thuật,
trình độ công nghệ và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình;
d) Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng trong phạm vi của cơ quan, tổ chức, đơn
vị công bố tiêu chuẩn.
3. Nguyên tắc công bố tiêu chuẩn áp dụng bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân công bố tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã
hội có trách nhiệm bảo đảm sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường
và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phù hợp với tiêu chuẩn đã
công bố;
b) Nội dung tiêu chuẩn công bố áp dụng không được trái với quy chuẩn kỹ
thuật, văn bản quy phạm pháp luật.
Chương III XÂY DỰNG, BAN HÀNH VÀ ÁP DỤNG QUY CHUẨN KỸ THUẬT
Điều 28. Loại quy chuẩn kỹ thuật
1. Quy chuẩn kỹ thuật chung bao gồm các quy định về kỹ thuật và quản lý
áp dụng cho một lĩnh vực quản lý hoặc một nhóm sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,
quá trình.
2. Quy chuẩn kỹ thuật an toàn bao gồm:
a) Các quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu liên quan đến an toàn sinh học, an
toàn cháy nổ, an toàn cơ học, an toàn công nghiệp, an toàn xây dựng, an toàn
nhiệt, an toàn hóa học, an toàn điện, an toàn thiết bị y tế, tương thích điện từ
trường, an toàn bức xạ và hạt nhân;
b) Các quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu liên quan đến an toàn vệ sinh thực
phẩm, an toàn dược phẩm, mỹ phẩm đối với sức khỏe con người;
c) Các quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu liên quan đến vệ sinh, an toàn thức
ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chế phẩm sinh học và
hóa chất dùng cho động vật, thực vật.
31 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật số 70/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2026.
-- 20 of 38 --
21
3. Quy chuẩn kỹ thuật môi trường quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu về chất
lượng môi trường xung quanh, về chất thải.
4. Quy chuẩn kỹ thuật quá trình quy định yêu cầu về vệ sinh, an toàn trong
quá trình sản xuất, khai thác, chế biến, bảo quản, vận hành, vận chuyển, sử dụng,
bảo trì sản phẩm, hàng hóa.
5. Quy chuẩn kỹ thuật dịch vụ quy định yêu cầu về an toàn, vệ sinh trong
dịch vụ kinh doanh, thương mại, bưu chính, viễn thông, xây dựng, giáo dục, tài
chính, khoa học và công nghệ, chăm sóc sức khỏe, du lịch, giải trí, văn hóa, thể
thao, vận tải, môi trường và dịch vụ trong các lĩnh vực khác.