Mục lục - 15 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về yêu cầu, nhiệm vụ, quyền hạn; quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính trên đường thủy nội địa, vùng nước ngoài phạm vi luồng, vùng nước chưa được tổ chức quản lý, khai thác giao thông vận tải thuộc nội thủy, vùng nước cảng biển và luồng hàng hải nơi phương tiện thủy nội địa được phép hoạt động (sau đây viết gọn là đường thuỷ) và huy động lực lượng khác trong Công an nhân dân tham gia phối hợp với Cảnh sát đường thủy thực hiện tuần tra, kiểm soát bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, trật tự xã hội trên đường thủy trong trường hợp cần thiết.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với: 1. Sĩ quan, hạ sĩ quan Cảnh sát đường thủy thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính trên đường thủy. 2. Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân được huy động tham gia phối hợp với Cảnh sát đường thủy thực hiện tuần tra, kiểm soát bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, trật tự xã hội trên đường thủy (sau đây gọi chung là cán bộ được huy động). 3. Đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Công an đơn vị, địa phương). 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính trên đường thủy thuộc lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Biểu mẫu dùng trong hoạt động tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính của Cảnh sát đường thủy Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu: 1. Phiếu chuyển kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ về hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường thủy (Mẫu số 01). 2. Thông báo vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường thủy (Mẫu số 02). 3. Thông báo thông tin, hình ảnh phản ánh vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường thủy (Mẫu số 03). 4. Phiếu báo (Mẫu số 04). 5. Sổ tiếp nhận thông tin, hình ảnh phản ánh vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường thủy (Mẫu số 05). 6. Sổ thống kê kết quả xử lý các vụ việc vi phạm hành chính (Mẫu số 06).
Chương II YÊU CẦU, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁN BỘ TUẦN TRA, KIỂM SOÁT, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐƯỜNG THỦY
Điều 4. Yêu cầu đối với cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính trên đường thủy 1. Thực hiện đúng quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa, hàng hải; pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Thực hiện đúng, đầy đủ, có trách nhiệm đối với nhiệm vụ được phân công theo quy định của pháp luật, kế hoạch tuần tra, kiểm soát đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện dân chủ trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và Điều lệnh Công an nhân dân. 3. Có lễ tiết, tác phong, thái độ, văn hoá ứng xử đúng mực, phù hợp khi tiếp xúc với nhân dân, người có hành vi vi phạm pháp luật. 4. Phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường thủy và các hành vi vi phạm pháp luật khác có liên quan theo đúng quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục. 5. Bảo đảm các yêu cầu, quy định khác của Bộ Công an.
Chương II YÊU CẦU, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁN BỘ TUẦN TRA, KIỂM SOÁT, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐƯỜNG THỦY
Điều 5. Nhiệm vụ của cán bộ tuần tra, kiểm soát trên đường thủy 1. Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tuần tra, kiểm soát đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, trật tự xã hội trên đường thủy; phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về trật tự, an toàn giao thông, trật tự xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên đường thủy theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn người tham gia giao thông chấp hành nghiêm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường thủy và các quy định pháp luật khác có liên quan. 4. Phối hợp với các đơn vị, tổ chức, cá nhân trong và ngoài lực lượng Công an nhân dân tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường thủy; đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên đường thủy theo quy định của pháp luật. 5. Phát hiện những bất cập trong quản lý nhà nước về an ninh, trật tự trên lĩnh vực giao thông đường thủy, đề xuất cấp có thẩm quyền kiến nghị với cơ quan chức năng có biện pháp khắc phục kịp thời. 6. Thực hiện các nhiệm vụ khác của lực lượng Công an nhân dân khi có yêu cầu.
Chương II YÊU CẦU, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁN BỘ TUẦN TRA, KIỂM SOÁT, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐƯỜNG THỦY
Điều 6. Quyền hạn của cán bộ tuần tra, kiểm soát trên đường thủy 1. Được dừng phương tiện để kiểm tra, kiểm soát theo quy định. 2. Kiểm soát việc thực hiện các quy định về xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ kết cấu hạ tầng và tổ chức các hoạt động trên đường thủy; điều kiện hoạt động của phương tiện; điều kiện hoạt động của thuyền viên và người lái phương tiện; quy tắc giao thông và tín hiệu phương tiện; hoạt động quản lý, khai thác cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu; vận tải đường thủy và các hoạt động khác có liên quan đến an ninh, trật tự trên đường thủy theo quy định. 3. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm hành chính trên đường thủy và các hành vi vi phạm pháp luật khác theo quy định của pháp luật. 4. Được yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phối hợp, hỗ trợ giải quyết tai nạn giao thông, ùn tắc, cản trở giao thông hoặc trường hợp khác gây mất trật tự, an toàn giao thông, trật tự xã hội trên đường thủy. 5. Được sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và phương tiện, thiết bị kỹ thuật khác theo quy định của pháp luật. 6. Trong trường hợp cấp bách để bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội hoặc để ngăn chặn hậu quả thiệt hại cho xã hội đang xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra, cán bộ đang thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát có quyền huy động phương tiện giao thông, phương tiện thông tin liên lạc, phương tiện khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân và người đang điều khiển, sử dụng phương tiện đó. Việc huy động được thực hiện dưới hình thức yêu cầu trực tiếp hoặc bằng văn bản. 7. Tạm dừng hoạt động của người và phương tiện đi lại ở một số tuyến đường thủy nhất định; kiến nghị tạm dừng hoạt động của người và phương tiện ở vùng nước cảng biển và luồng hàng hải ngoài vùng nước cảng biển nơi phương tiện thủy nội địa được phép hoạt động; điều tiết giao thông, phân luồng, bố trí nơi tạm dừng hoặc neo đậu phương tiện khi xảy ra ùn tắc giao thông hoặc có yêu cầu cần thiết khác về bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội. 8. Được yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, hình ảnh có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường thủy. 9. Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Chương III QUY TRÌNH TUẦN TRA, KIỂM SOÁT, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH Mục 1 XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH TUẦN TRA, KIỂM SOÁT, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 7. Phân loại, nội dung và yêu cầu khi xây dựng Kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính 1. Kế hoạch tuần tra, kiểm soát gồm các loại sau: a) Kế hoạch tổng kiểm soát và xử lý vi phạm; b) Kế hoạch cao điểm tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm; c) Kế hoạch tuần tra, kiểm soát thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất; d) Kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm theo chuyên đề; đ) Kế hoạch phối hợp với các đơn vị liên quan bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thủy, an ninh, trật tự; e) Kế hoạch công tác tuần; Sổ kế hoạch và nhật ký tuần tra, kiểm soát đường thủy. 2. Kế hoạch tuần tra, kiểm soát gồm các nội dung: a) Căn cứ ban hành kế hoạch; b) Mục đích, yêu cầu; c) Tuyến, địa bàn, thời gian tuần tra, kiểm soát; d) Đối tượng, hành vi vi phạm tập trung kiểm soát, xử lý; đ) Hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát; e) Trang phục của cán bộ thực hiện kế hoạch tuần tra, kiểm soát; g) Bố trí lực lượng, phân công nhiệm vụ, trang bị phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, dự kiến tình huống xảy ra trong khi tuần tra, kiểm soát và biện pháp giải quyết; phân công tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo tình hình, kết quả tuần tra, kiểm soát. 3. Căn cứ chương trình công tác, yêu cầu nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, trật tự xã hội, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền và kết quả công tác nghiệp vụ cơ bản, nắm tình hình, đặc điểm tuyến, địa bàn đường thủy để xây dựng kế hoạch tuần tra, kiểm soát bố trí lực lượng, phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ cho phù hợp.
Chương III QUY TRÌNH TUẦN TRA, KIỂM SOÁT, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH Mục 1 XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH TUẦN TRA, KIỂM SOÁT, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 8. Xây dựng, ban hành kế hoạch tuần tra, kiểm soát xử lý vi phạm hành chính 1. Bộ trưởng Bộ Công an ban hành kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trên đường thủy toàn quốc. 2. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông a) Tham mưu Bộ trưởng Bộ Công an ban hành kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trên đường thủy toàn quốc; b) Trực tiếp ban hành kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trên đường thủy theo tuyến, địa bàn hoặc toàn quốc; c) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm đã ban hành. 3. Giám đốc Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Giám đốc Công an cấp tỉnh) a) Ban hành kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trong phạm vi quản lý; b) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trong phạm vi quản lý; c) Chỉ đạo, phối hợp với lực lượng tuần tra, kiểm soát của Cục Cảnh sát giao thông khi có yêu cầu. 4. Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát và đấu tranh phòng, chống tội phạm trên đường thủy nội địa a) Tham mưu Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông ban hành kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền của Cục trưởng Cảnh sát giao thông; b) Trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm của Bộ trưởng Bộ Công an, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông; c) Xây dựng kế hoạch tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trên tuyến, địa bàn theo kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm được Bộ trưởng Bộ Công an, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông phê duyệt. 5. Thủy đoàn trưởng thuộc Cục Cảnh sát giao thông a) Tham mưu Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông ban hành kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trên tuyến đường thủy khác ngoài tuyến đường thủy vận tải ven biển đã được công bố trong trường hợp cần thiết; b) Xây dựng kế hoạch tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm thường xuyên, định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất trên tuyến, địa bàn được phân công; c) Phê duyệt Kế hoạch công tác tuần của các Đội, Thủy đội trực thuộc. 6. Trưởng phòng Cảnh sát giao thông a) Tham mưu Giám đốc Công an cấp tỉnh ban hành kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền của Giám đốc Công an cấp tỉnh; b) Trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm của Giám đốc Công an cấp tỉnh; c) Xây dựng kế hoạch tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm thường xuyên, định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất trên tuyến, địa bàn được phân công; d) Phê duyệt Kế hoạch công tác tuần của các Đội, Trạm trực thuộc. 7. Thủy đội trưởng, Đội trưởng, Trạm trưởng a) Tham mưu Thủy đoàn trưởng, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều này; b) Căn cứ kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, xây dựng Kế hoạch công tác tuần cho Tổ tuần tra, kiểm soát báo cáo Thủy đoàn trưởng, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông phê duyệt; c) Căn cứ Kế hoạch công tác tuần đã được phê duyệt, lập kế hoạch tuần tra, kiểm soát trong Sổ kế hoạch và nhật ký tuần tra, kiểm soát cho Tổ tuần tra, kiểm soát. Chỉ lập kế hoạch cho một Tổ tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch công tác tuần, khi thực hiện xong kế hoạch mới được lập kế hoạch thực hiện tiếp theo. 8. Trưởng Công an xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Trưởng Công an cấp xã) thông qua kế hoạch bảo đảm an ninh, trật tự trên địa bàn để thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đối với người, phương tiện, hàng hóa ở các cảng, bến thủy nội địa, bến khách và vùng nước chưa được tổ chức quản lý giao thông vận tải thuộc phạm vi địa giới hành chính cấp xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã). 9. Các đơn vị đã được trang bị thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý hoạt động tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính thì thực hiện việc xây dựng, phê duyệt kế hoạch tuần tra, kiểm soát trên môi trường điện tử. In một bản giấy để lưu trữ theo quy định.
Chương III QUY TRÌNH TUẦN TRA, KIỂM SOÁT, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH Mục 1 XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH TUẦN TRA, KIỂM SOÁT, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 9. Triển khai thực hiện kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính 1. Tổ trưởng a) Phổ biến, quán triệt cho các tổ viên về kế hoạch công tác và những nội dung có liên quan trước khi thực hiện nhiệm vụ; b) Điểm danh quân số, kiểm tra trang phục, số hiệu Công an nhân dân; Điều lệnh nội vụ; phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ; vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; giấy tờ lưu hành của phương tiện, giấy tờ của thuyền viên, người điều khiển phương tiện; Giấy chứng minh Công an nhân dân (khi bố trí cán bộ mặc thường phục); các biểu mẫu có liên quan và các điều kiện cần thiết khác phục vụ nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính; c) Phát lệnh thực hiện tuần tra, kiểm soát khi các điều kiện đã bảo đảm và an toàn. Các đơn vị, địa phương đã được trang bị ứng dụng giao thông trên thiết bị di động dành cho cán bộ (sau đây viết gọn là ứng dụng VNeCSGT), thực hiện phát lệnh tiến hành tuần tra, kiểm soát trên ứng dụng VNeCSGT. 2. Tổ viên a) Nắm vững mục đích, yêu cầu, nội dung kế hoạch, nhiệm vụ, vị trí, quy ước thông tin liên lạc; b) Chủ động công tác chuẩn bị, thực hiện nhiệm vụ đã được phân công và các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Tổ trưởng; c) Kịp thời báo cáo Tổ trưởng những tình huống đột xuất xảy ra trong khi thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát. 3. Phương tiện giao thông; phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ; vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; phương tiện, thiết bị kỹ thuật khác trang bị cho Tổ tuần tra, kiểm soát phải được quản lý, sử dụng theo quy định; được thống kê cụ thể trong Sổ giao nhận và sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 75/2025/TT-BCA ngày 20/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định hoạt động tuần tra, kiểm soát và dẫn đường của Cảnh sát đường thủy. Mục 2 TIẾN HÀNH TUẦN TRA, KIỂM SOÁT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Chương III QUY TRÌNH TUẦN TRA, KIỂM SOÁT, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH Mục 1 XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH TUẦN TRA, KIỂM SOÁT, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 10. Dừng phương tiện để kiểm soát 1. Cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính theo kế hoạch được dừng phương tiện để kiểm soát trong các trường hợp sau: a) Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận các dấu hiệu vi phạm pháp luật; b) Thực hiện theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hoặc theo kế hoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính đã được phê duyệt; c) Có văn bản đề nghị dừng phương tiện của Thủ trưởng, Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp, cơ quan chức năng liên quan để kiểm soát phục vụ công tác bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; d) Có tin báo, tố giác về vi phạm pháp luật liên quan đến người và phương tiện tham gia giao thông. 2. Các yêu cầu khi dừng phương tiện để kiểm soát a) An toàn, đúng quy định của pháp luật, không gây cản trở đến hoạt động giao thông. Khi đã dừng phương tiện phải thực hiện việc kiểm soát, xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật; b) Lựa chọn vị trí kiểm soát yêu cầu phạm vi luồng sâu, rộng, thoáng, không bị che khuất tầm nhìn và có lưu tốc dòng chảy phù hợp bảo đảm việc dừng phương tiện, kiểm soát an toàn, công khai, minh bạch; c) Trường hợp dừng kiểm soát phương tiện vận chuyển chất cháy, chất nổ, chất độc hại hoặc hàng hóa nguy hiểm khác thì ngoài đáp ứng yêu cầu tại các điểm a, điểm b khoản này cần phải có biện pháp bảo đảm an toàn, hướng dẫn phương tiện ra xa khu dân cư hoặc nơi vắng người để dừng, sau đó tiến hành kiểm soát. 3. Hiệu lệnh dừng phương tiện Khi dừng phương tiện để kiểm soát phải căn cứ vào mật độ phương tiện tham gia giao thông, tình hình, đặc điểm luồng, tuyến giao thông để bảo đảm an toàn và lưu thông bình thường của các phương tiện khác và thực hiện như sau: a) Ban ngày, hướng cờ hiệu "Cờ chữ K" về phía phương tiện cần kiểm soát, phất ba lần theo chiều thẳng đứng từ trên xuống, đồng thời phát âm hiệu một tiếng dài, một tiếng ngắn, một tiếng dài; b) Ban đêm, hướng đèn hiệu về phía phương tiện cần kiểm soát, phát một chớp sáng dài, một chớp sáng ngắn, một chớp sáng dài, đồng thời phát âm hiệu một tiếng dài, một tiếng ngắn, một tiếng dài; c) Ngoài hiệu lệnh nêu trên, có thể kết hợp dùng loa hướng dẫn cho phương tiện dừng hoặc giảm tốc độ để kiểm soát. 4. Sau khi phát hiệu lệnh dừng phương tiện, cán bộ tuần tra, kiểm soát hướng dẫn cho phương tiện tiếp bờ, cập cầu tàu (nếu kiểm tra tại Trạm) hoặc cập mạn vào phương tiện tuần tra, kiểm soát (nếu kiểm soát tại một điểm). Trường hợp việc dừng lại của phương tiện gặp khó khăn hoặc kiểm soát lưu động thì thông báo cho người điều khiển phương tiện giảm tốc độ, bảo đảm an toàn và điều khiển phương tiện tuần tra, kiểm soát áp mạn phương tiện cần kiểm soát, lên phương tiện kiểm tra, kiểm soát theo quy định.
Chương III QUY TRÌNH TUẦN TRA, KIỂM SOÁT, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH Mục 1 XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH TUẦN TRA, KIỂM SOÁT, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 11. Tiến hành kiểm soát trực tiếp 1. Kiểm soát phương tiện giao thông a) Tổ trưởng và tổ viên được phân công lên phương tiện, gặp chủ phương tiện hoặc người điều khiển phương tiện, tùy từng trường hợp cụ thể Tổ trưởng hoặc tổ viên có thể thực hiện động tác chào theo Điều lệnh Công an nhân dân hoặc chào bằng lời nói, giới thiệu cấp bậc, họ tên, chức vụ, đơn vị công tác; thông báo lý do, nội dung kiểm soát và yêu cầu chấp hành việc kiểm soát; tiến hành kiểm soát theo quy định; b) Nội dung và phương pháp kiểm soát phương tiện giao thông Kiểm soát giấy tờ của phương tiện, thuyền viên, người đi trên phương tiện; kiểm soát hàng hóa chở trên phương tiện, giấy tờ của hàng hóa và các loại giấy tờ khác có liên quan theo quy định (sau đây viết gọn là giấy tờ). Khi kiểm soát giấy tờ phải đối chiếu với thực tế và xác định tính hợp pháp của giấy tờ. Kiểm soát điều kiện an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện: kiểm soát bằng quan sát, đối chiếu thực tế với giấy tờ của phương tiện hoặc bằng thiết bị kỹ thuật theo trình tự từ trong ra ngoài, từ trên xuống dưới. Khi cần thiết phải kiểm tra trên cơ sở dữ liệu hoặc đề nghị cơ quan chuyên môn giám định. Kiểm soát an toàn vận tải: độ chìm của phương tiện so với vạch dấu mớn nước an toàn; chủng loại, khối lượng, số lượng, quy cách, kích thước hàng hóa, đồ vật, số người thực tế so với sức chở của phương tiện và các biện pháp bảo đảm an toàn trong hoạt động vận tải. Kiểm soát những nội dung khác có liên quan theo quy định của pháp luật. Khi kiểm soát phải có đại diện chủ phương tiện hoặc thuyền viên, người điều khiển phương tiện. Trường hợp không có những người trên, việc kiểm soát phải có đại diện chính quyền cơ sở nơi kiểm soát hoặc ít nhất một người chứng kiến. Thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát thông tin về giấy phép, chứng chỉ hành nghề của cá nhân, tổ chức vi phạm từ các cơ sở dữ liệu, căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử theo quy định; nếu không thể kiểm tra được thông tin thì yêu cầu cá nhân, tổ chức vi phạm xuất trình giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Trường hợp phải áp dụng biện pháp tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 1
Chương III QUY TRÌNH TUẦN TRA, KIỂM SOÁT, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH Mục 1 XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH TUẦN TRA, KIỂM SOÁT, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 125. Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung các năm 2020, 2025; sau đây gọi chung là Luật Xử lý vi phạm hành chính), thì người có thẩm quyền yêu cầu cá nhân, tổ chức vi phạm giao nộp bản giấy của giấy phép, chứng chỉ hành nghề và tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo quy định; trường hợp giấy phép được cấp dưới dạng điện tử hoặc được thể hiện dưới hình thức thông điệp dữ liệu thì cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện tạm giữ, tước trên môi trường điện tử theo quy định nếu đáp ứng được điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, thông tin. Việc tạm giữ, tước quyền sử dụng được cập nhật trạng thái trên cơ sở dữ liệu hoặc căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử theo đúng quy định; c) Trường hợp kiểm soát phương tiện vận chuyển chất cháy, chất nổ, chất độc hại hoặc hàng hóa nguy hiểm khác thì phải có biện pháp an toàn đưa phương tiện ra xa khu dân cư hoặc nơi vắng người để tiến hành kiểm soát; trường hợp cần thiết phải đề nghị cơ quan chuyên môn tham gia vào hoạt động kiểm tra. 2. Kiểm soát tiêu chuẩn, điều kiện bảo đảm an toàn kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, quá trình kiểm soát nếu phát hiện vi phạm phải được ghi lại bằng hình ảnh và thực hiện cụ thể như sau: a) Đối với kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, phải tiến hành kiểm tra hệ thống báo hiệu đường thủy nội địa, tình hình an toàn của luồng chạy tàu, hành lang bảo vệ luồng, công trình, cảng, bến thủy nội địa và các công trình khác có liên quan để phát hiện vi phạm và xử lý theo quy định của pháp luật; b) Khi phát hiện luồng, tuyến, hệ thống báo hiệu có thay đổi so với thiết kế, công bố của cơ quan quản lý đường thủy hoặc biến đổi khác thường, phải ghi nhận và kiến nghị kịp thời với cơ quan, đơn vị quản lý có biện pháp khắc phục hoặc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; c) Trường hợp phát hiện vật chướng ngại nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn trên luồng, Tổ tuần tra, kiểm soát tổ chức đặt báo hiệu tạm thời, điều tiết giao thông và thông báo ngay cho cơ quan quản lý đường thủy, hàng hải để đặt báo hiệu hướng dẫn giao thông; phối hợp với cơ quan quản lý đường thủy, hàng hải xác định chủ vật chướng ngại, yêu cầu đặt và trông giữ báo hiệu, xác định thời gian, biện pháp trục vớt, giải tỏa để bảo đảm an toàn giao thông, xử lý vi phạm theo quy định. 3. Sau khi kiểm soát, Tổ tuần tra, kiểm soát thông báo cho người liên quan biết về kết quả kiểm soát, hành vi vi phạm, hình thức xử phạt vi phạm hành chính (nếu có) và tiến hành xử lý vi phạm hoặc báo cáo người có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. Trường hợp không phát hiện vi phạm thì nói lời cảm ơn đã hợp tác. Trường hợp phát hiện công trình, cảng, bến thủy không bảo đảm an toàn mà người đại diện của công trình, cảng, bến thủy vắng mặt thì lập biên bản kiểm tra với sự có mặt của đại diện chính quyền cấp xã hoặc ít nhất một người chứng kiến; thông báo cho đơn vị quản lý công trình, cảng, bến thủy đó biết và hẹn thời gian làm việc theo quy định.
Chương III QUY TRÌNH TUẦN TRA, KIỂM SOÁT, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH Mục 1 XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH TUẦN TRA, KIỂM SOÁT, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 125. Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 118/2021/NĐ-CP; b) Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi lập biên bản, người lập biên bản phải báo cáo người có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề đã tạm giữ để xem xét ra quyết định tạm giữ; quyết định tạm giữ phải được giao cho người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm 01 bản. Trường hợp không ra quyết định tạm giữ thì phải trả lại ngay tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo quy định. Đối với trường hợp tang vật là hàng hóa dễ hư hỏng thì người tạm giữ phải báo cáo ngay thủ trưởng trực tiếp để xử lý, nếu để hư hỏng hoặc thất thoát thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật; c) Trường hợp khi tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, người điều khiển phương tiện không có mặt tại nơi xảy ra vi phạm hoặc cố tình trốn tránh, gây cản trở, không chấp hành thì thực hiện như sau: lập biên bản tạm giữ, có chữ ký xác nhận của đại diện chính quyền cấp xã hoặc ít nhất 01 người chứng kiến; sử dụng thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ (thiết bị ghi âm, ghi hình) ghi nhận vụ việc, ghi nhận hình ảnh tang vật, phương tiện; sử dụng các biện pháp đưa tang vật, phương tiện về nơi tạm giữ (trực tiếp thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân thực hiện); xác minh và gửi thông báo đến chủ phương tiện, yêu cầu người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm đến giải quyết (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này); cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu chi phí cho việc đưa tang vật, phương tiện đó về nơi tạm giữ theo quy định của pháp luật; d) Trường hợp chỉ áp dụng hình thức phạt tiền thì người có thẩm quyền xử phạt có quyền tạm giữ một trong các loại giấy tờ theo thứ tự: Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, Chứng chỉ lái phương tiện, Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện hoặc giấy xác nhận của tổ chức tín dụng còn hiệu lực đối với trường hợp phương tiện thế chấp, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện, Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng hoặc các giấy tờ khác liên quan đến tang vật, phương tiện theo quy định của pháp luật để bảo đảm việc chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Nếu người vi phạm không có các giấy tờ nói trên thì có thể tạm giữ phương tiện vi phạm hành chính để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; đ) Trường hợp giao phương tiện giao thông bị tạm giữ để đảm bảo thi hành quyết định xử phạt cho cá nhân, tổ chức vi phạm quản lý, bảo quản thì thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính; e) Trường hợp phải áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, thì người có thẩm quyền xử phạt yêu cầu cá nhân, tổ chức vi phạm giao nộp và giữ bản giấy của giấy phép, chứng chỉ hành nghề, trừ trường hợp đã tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 7
Chương III QUY TRÌNH TUẦN TRA, KIỂM SOÁT, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH Mục 1 XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH TUẦN TRA, KIỂM SOÁT, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 125. Luật Xử lý vi phạm hành chính; việc giao nộp và giữ bản giấy của giấy phép, chứng chỉ hành nghề phải lập thành biên bản và giao 01 bản cho cá nhân, người đại diện tổ chức vi phạm. Nếu đã lập biên bản tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì biên bản tạm giữ tiếp tục có giá trị cho đến hết thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính; g) Trường hợp giấy phép được cấp dưới dạng điện tử hoặc được thể hiện dưới hình thức thông điệp dữ liệu thì cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện tạm giữ, tước trên môi trường điện tử theo quy định nếu đáp ứng được điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, thông tin. Việc tạm giữ, tước quyền sử dụng được cập nhật trạng thái trên cơ sở dữ liệu hoặc căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử theo đúng quy định. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính có áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt phải gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho cơ quan đã cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Cơ quan đã cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm cập nhật thông tin về việc giữ, tước giấy phép, chứng chỉ hành nghề vào cơ sở dữ liệu. Các loại biên bản, quyết định của người có thẩm quyền trong việc tạm giữ, trả lại giấy tờ được thực hiện theo biểu mẫu quy định của pháp luật và có thể được lập, gửi bằng phương thức điện tử trên ứng dụng định danh quốc gia, ứng dụng, hệ thống thông tin điện tử khác theo quy định khi đủ điều kiện kỹ thuật thực hiện.
Chương III QUY TRÌNH TUẦN TRA, KIỂM SOÁT, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH Mục 1 XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH TUẦN TRA, KIỂM SOÁT, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH