Mục lục - 15 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Những nội dung không quy định tại Quy chế này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 7 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Công Thương và các Sở, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Giám đốc và các tổ chức, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp); - TT.TU, TT HĐND TP; - Chủ tịch, các PCT UBND TP; - Như Điều 3; - Cổng Thông tin điện tử- Văn phòng Chính phủ; - Sở Tư pháp; - Cổng Thông tin điện tử TP; - Công báo thành phố; - Các PCVP UBND TP; - UBND các xã, phường, đặc khu; - Phòng: NNMT, XDCT, TC, NVKTGS; - Các CV VP UBND TP; - Lưu: VT, G.T. Tùng. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Anh Quân ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 77/2025/QĐ-UBND ngày 29/7/2025 của UBND thành phố Hải Phòng)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về cơ chế phối hợp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với Ban Quản lý dự án (gồm: Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng Tây Hải Phòng và các Ban Quản lý dự án trực thuộc; các Ban Quản lý dự án khu vực, đặc khu Cát Hải); các cơ quan, tổ chức khác có liên quan trong việc tổ chức, thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích an ninh, quốc phòng, phát triển kinh tế- xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng quy định tại Điều 78, 79 Luật Đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Những nội dung không quy định tại Quy chế này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Đối tượng áp dụng: a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố gồm: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, hạ tầng và Đô thị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, hạ tầng và Đô thị được viết tắt là Phòng Kinh tế). b) Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã). c) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. d) Ban Quản lý dự án. đ) Tổ chức có chức năng đo đạc, lập hồ sơ địa chính. e) Người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai. g) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Thượng tôn pháp luật, thực hiện đúng, đủ, kịp thời chức trách, nhiệm vụ đã được pháp luật quy định và quy định tại Quy chế này. 2. Chủ động trao đổi, nắm bắt, chia sẻ, cung cấp thông tin, tài liệu giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với Ban Quản lý dự án và với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan theo quy định. Những vướng mắc, bất cập trong quá trình phối hợp, thực hiện nhiệm vụ được giao các bên liên quan cần kịp thời trao đổi, thảo luận, thống nhất hoặc xin ý kiến hướng dẫn của các sở, ngành hoặc chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố để việc thực hiện được thống nhất, thuận lợi và phù hợp quy định của pháp luật.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Xác định phạm vi, hướng tuyến, ranh giới dự án, ranh giới giải phóng mặt bằng 1. Ngay trong quá trình lập dự án đầu tư, lập chủ trương đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi, chủ đầu tư dự án hoặc đơn vị được giao lập dự án đầu tư, lập chủ trương đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi cần phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, đơn vị có chức năng đo đạc, lập hồ sơ địa chính để xác định rõ hướng tuyến, vị trí, quy mô, diện tích, ranh giới, mốc giới khu đất dự kiến thực hiện dự án trên thực địa, xác định rõ tổng diện tích khu đất phải thu hồi, loại đất, số thửa, tên chủ sử dụng, hiện trạng khu đất, thửa đất, số lượng, khối lượng phải giải phóng mặt bằng, dự kiến số hộ phải tái định cư, dự kiến vị trí, phương án tái định cư (nếu có). Trường hợp phải bố trí tái định cư thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát khu đất dự kiến tái định cư, sự phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch khác có liên quan, kiến nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư theo quy định đối với trường hợp phải lập dự án đầu tư hoặc điều chỉnh bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chung xây dựng đảm bảo việc triển khai việc bố trí tái định cư không bị vướng mắc. 2. Trường hợp đã đủ cơ sở, đơn vị có chức năng đo đạc, lập hồ sơ địa chính hoàn thiện hồ sơ trích lục, trích đo hoặc đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, lập danh sách các thửa đất thu hồi, tên chủ sử dụng. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất có trách nhiệm kiểm tra, ký, đóng dấu xác nhận; tổ chức có chức năng đo đạc ký phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền kiểm tra, nghiệm thu, phê duyệt theo quy định.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Cung cấp hồ sơ dự án Chủ đầu tư hoặc đơn vị được giao lập dự án đầu tư, lập chủ trương đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi có trách nhiệm cung cấp hồ sơ dự án cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và Ban Quản lý dự án.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 2. Hội đồng được thành lập cho từng dự án cụ thể. Thành phần Hội đồng được lập trên cơ sở quy định tại điểm c khoản 2
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 86. Luật Đất đai, gồm: a) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã làm Chủ tịch Hội đồng; b) Trưởng phòng hoặc Phó trưởng phòng Kinh tế; công chức chuyên môn tham mưu về các lĩnh vực tài chính, quản lý đất đai, nông nghiệp, xây dựng. c) Mời đại diện Ban Quản lý dự án. d) Trưởng thôn, khu dân cư, Tổ dân phố nơi có đất thu hồi. đ) Đại diện của người sử dụng đất có đất thu hồi. Trường hợp khu đất thu hồi có cả tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì phải có đại diện của tổ chức có đất thu hồi và đại diện các hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi. e) Một số thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cho phù hợp với thực tế ở địa phương, có thể bao gồm: đại diện Công an, Quân đội cấp xã; công chức tham mưu lĩnh vực nội vụ, tư pháp. g) Đại diện Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và đại diện các tổ chức chính trị - xã hội khác được mời tham dự họp Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để giám sát.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 87. Luật Đất đai. b) Tiếp thu, xử lý các ý kiến hợp pháp, hợp lý, điều chỉnh theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh cho phù hợp. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành thông báo thu hồi đất. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi, niêm yết thông báo thu hồi đất theo quy định tại điểm b khoản 2
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 87. Luật Đất đai và điểm b khoản 3 mục IV phần II Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. 4. Ban Quản lý dự án, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trưởng thôn, khu dân cư có trách nhiệm tham gia, phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc, nhiệm vụ nêu tại khoản 1, khoản 3 Điều này.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 87. Luật Đất đai, điểm a, b khoản 4 mục IV phần II Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2024/NĐ-CP, cụ thể: a) Điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi; thu thập thông tin, tài liệu về nguồn gốc đất và tài sản gắn liền với đất thu hồi, chuyển hồ sơ đến Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã xét duyệt, xác định nguồn gốc đất đai, tài sản gắn liền với đất. b) Điều tra, xác định, thống kê đầy đủ các thiệt hại thực tế về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; thu nhập từ việc sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thu hồi, nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề. 2. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không phối hợp trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Phòng Kinh tế chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi, Ban Quản lý dự án, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tổ chức vận động, thuyết phục. Việc vận động, thuyết phục; ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc và ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 2
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 87. Luật Đất đai, điểm c khoản 4 mục IV phần II phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. 3. Việc thành lập Ban cưỡng chế, tổ chức cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc thực hiện theo quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 88. Luật Đất đai (thẩm quyền điều chỉnh tại điểm c khoản 1
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ