Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. AGC (viết tắt theo tiếng Anh: Automatic Generation Control) là hệ thống
thiết bị tự động điều chỉnh tăng giảm công suất tác dụng của tổ máy phát điện,
nhà máy điện, cụm nhà máy điện hoặc hệ thống pin tích trữ nhằm đảm bảo vận
hành an toàn, ổn định hệ thống điện.
2. Bảo đảm cung cấp điện là khả năng nguồn điện bảo đảm cung cấp điện
đáp ứng nhu cầu phụ tải điện tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian xác
định có xét đến các ràng buộc trong hệ thống điện.
3. AVR (viết tắt theo tiếng Anh: Automatic Voltage Regulator) là hệ thống
tự động điều khiển điện áp đầu cực máy phát điện thông qua tác động vào hệ thống
kích từ của máy phát điện để đảm bảo điện áp tại đầu cực máy phát trong giới hạn
cho phép.
4. Cấp điện áp là một trong những giá trị của điện áp danh định được sử
dụng trong hệ thống điện, bao gồm:
a) Hạ áp là cấp điện áp danh định đến 01 kV;
b) Trung áp là cấp điện áp danh định trên 01 kV đến 35 kV;
-- 2 of 222 --
3
c) Cao áp là cấp điện áp danh định trên 35 kV đến 220 kV;
d) Siêu cao áp là cấp điện áp danh định trên 220 kV.
5. Cấp điều độ có quyền điều khiển là cấp điều độ có quyền chỉ huy, điều độ
hệ thống điện theo phân cấp điều độ tại Quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử
lý sự cố, khởi động đen và khôi phục hệ thống điện quốc gia do Bộ trưởng Bộ
Công Thương ban hành.
6. Công suất định mức của nhà máy điện là tổng công suất định mức của các
tổ máy hoặc tuabin gió trong nhà máy điện. Đối với nhà máy điện mặt trời, công
suất định mức của nhà máy điện mặt trời là công suất điện xoay chiều tối đa có
thể phát được của nhà máy được tính toán và công bố, phù hợp với công suất điện
một chiều của nhà máy điện mặt trời theo quy hoạch.
7. Công suất định mức của tổ máy phát điện hoặc tuabin gió là công suất
phát lớn nhất có thể vận hành ổn định, lâu dài, được nhà sản xuất công bố theo
thiết kế, và phù hợp với các văn bản thẩm định thiết kế của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền, được công bố trong Hợp đồng mua bán điện của nhà máy điện.
8. Công suất khả dụng của tổ máy phát điện là công suất phát thực tế cực đại
của tổ máy phát điện có thể phát ổn định, liên tục trong một khoảng thời gian xác
định.
9. Công suất định mức của hệ thống pin lưu trữ là công suất điện xoay chiều
tối đa có thể phát và thu được của hệ thống pin lưu trữ được tính toán và công bố,
phù hợp với công suất điện một chiều của pin lưu trữ.
10. Dao động điện áp là sự biến đổi biên độ điện áp so với điện áp danh định
trong thời gian dài hơn 01 phút.
11. DIM (viết tắt theo tiếng Anh: Dispatch Instruction Management) là hệ
thống quản lý thông tin lệnh điều độ giữa cấp điều độ có quyền điều khiển với nhà
máy điện hoặc Trung tâm Điều khiển các nhà máy điện.
12. Dải chết của hệ thống điều tốc là dải tần số mà khi tần số hệ thống điện
thay đổi trong phạm vi đó thì hệ thống điều tốc của tổ máy phát điện không có
phản ứng hoặc tác động để tham gia điều chỉnh tần số sơ cấp.
13. Đánh giá bảo đảm cung cấp điện là việc đánh giá độ ổn định và an toàn
cung cấp điện căn cứ theo cân bằng giữa công suất, điện năng khả dụng của hệ
thống và phụ tải điện dự kiến của hệ thống có tính đến các ràng buộc trong hệ thống
điện và yêu cầu dự phòng công suất trong một khoảng thời gian xác định.
14. Điều khiển tần số trong hệ thống điện (sau đây viết tắt là điều khiển tần
số) là quá trình điều khiển trong hệ thống điện để duy trì sự vận hành ổn định của
hệ thống điện, bao gồm điều khiển tần số sơ cấp, điều khiển tần số thứ cấp và điều
khiển tần số cấp 3:
a) Điều khiển tần số sơ cấp là quá trình điều khiển tức thời tần số hệ thống
điện được thực hiện tự động bởi số lượng lớn các tổ máy phát điện có trang bị hệ
thống điều tốc;
-- 3 of 222 --
4
b) Điều khiển tần số thứ cấp là quá trình điều khiển tiếp theo của điều khiển
tần số sơ cấp được thực hiện thông qua tác động của hệ thống AGC nhằm đưa tần
số về dải làm việc lâu dài cho phép;
c) Điều khiển tần số cấp 3 là quá trình điều khiển tiếp theo của điều khiển
tần số thứ cấp được thực hiện bằng lệnh điều độ để đưa tần số hệ thống điện vận
hành ổn định theo quy định hiện hành và đảm bảo phân bổ kinh tế công suất phát
các tổ máy phát điện.
15. Đơn vị bán buôn điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động
điện lực trong lĩnh vực bán buôn điện.
16. Đơn vị phát điện là đơn vị điện lực sở hữu một hoặc nhiều nhà máy điện
đấu nối vào hệ thống điện quốc gia.
17. Đơn vị truyền tải điện là đơn vị điện lực được cấp phép hoạt động điện
lực trong lĩnh vực truyền tải điện.
18. Đơn vị phân phối điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động
điện lực trong lĩnh vực phân phối điện.
19. Đơn vị bán lẻ điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện
lực trong lĩnh vực bán lẻ điện, mua buôn điện từ Đơn vị bán điện khác để bán lẻ
điện cho khách hàng sử dụng.
20. Độ tin cậy của hệ thống bảo vệ bao gồm:
a) Độ tin cậy tác động của hệ thống bảo vệ là chỉ số xác định khả năng hệ
thống bảo vệ làm việc đúng khi có sự cố xảy ra trong phạm vi bảo vệ đã được tính
toán và xác định;
b) Độ tin cậy không tác động của hệ thống bảo vệ là chỉ số xác định khả năng
hệ thống bảo vệ tránh làm việc nhầm ở chế độ vận hành bình thường hoặc sự cố
xảy ra ngoài phạm vi bảo vệ đã được tính toán và xác định.
21. Hệ thống điều tốc (viết tắt theo tiếng Anh: Governor) là hệ thống tự động
điều chỉnh tốc độ quay của tuabin tổ máy phát điện theo sự biến đổi tần số góp
phần khôi phục tần số về tần số danh định của hệ thống điện.
22. Hệ thống quản lý năng lượng EMS (viết tắt theo tiếng Anh: Energy
Management System) là hệ thống phần mềm quản lý năng lượng để vận hành tối
ưu hệ thống điện.
23. Hệ thống điều khiển phân tán DCS (viết tắt theo tiếng Anh: Distributed
Control System) là hệ thống các thiết bị điều khiển trong nhà máy điện hoặc trạm
điện được kết nối mạng theo nguyên tắc điều khiển phân tán để tăng độ tin cậy và
hạn chế các ảnh hưởng do sự cố phần tử điều khiển trong nhà máy điện hoặc trạm
điện.
24. Hệ thống pin lưu trữ năng lượng BESS (viết tắt theo tiếng Anh: Battery
Energy Storage System) là hệ thống bao gồm pin, bộ sạc, bộ điều khiển và các
thiết bị khác đấu nối vào lưới điện để lưu trữ điện năng trong pin trong quá trình
sạc và xả điện năng lưu trữ khi cần thiết.
-- 4 of 222 --
5
25. Hệ thống đo đếm là hệ thống bao gồm các thiết bị đo đếm và mạch điện
được tích hợp để đo đếm và xác định lượng điện năng truyền tải qua một vị trí đo
đếm.
26. Hệ thống SCADA (viết tắt theo tiếng Anh: Supervisory Control And Data
Acquisition) là hệ thống thu thập số liệu để phục vụ việc giám sát, điều khiển và
vận hành hệ thống điện.
27. Hệ số chạm đất là tỷ số giữa giá trị điện áp của pha không bị sự cố sau
khi xảy ra ngắn mạch chạm đất với giá trị điện áp của pha đó trước khi xảy ra
ngắn mạch chạm đất (áp dụng cho trường hợp ngắn mạch một pha hoặc ngắn
mạch hai pha chạm đất).
28. Hòa đồng bộ là thao tác nối tổ máy phát điện vào hệ thống điện hoặc nối
hai phần của hệ thống điện với nhau theo điều kiện hòa đồng bộ quy định tại Quy
định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi phục hệ thống
điện quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành.
29. Khả năng khởi động đen là khả năng của một nhà máy điện có thể khởi
động ít nhất một tổ máy phát điện từ trạng thái dừng hoàn toàn mà không cần nhận
điện từ lưới điện khu vực để khôi phục lại một phần hoặc toàn bộ hệ thống.
30. Khởi động đen là quá trình khôi phục lại toàn bộ (hoặc một phần) hệ
thống điện từ trạng thái mất điện toàn bộ (hoặc một phần) bằng cách sử dụng các
tổ máy phát điện có khả năng khởi động đen.
31. Khách hàng sử dụng lưới điện là tổ chức, cá nhân có trang thiết bị điện,
lưới điện đấu nối vào lưới điện để sử dụng dịch vụ truyền tải điện, phân phối điện
bao gồm: đơn vị phát điện; đơn vị truyền tải điện; Đơn vị phân phối điện; khách
hàng sử dụng điện.
32. Khách hàng lớn sử dụng lưới điện phân phối là tổ chức, cá nhân có trang
thiết bị điện, lưới điện đấu nối vào lưới điện phân phối để sử dụng dịch vụ phân
phối điện, bao gồm: đơn vị phát điện sở hữu nhà máy điện có quy mô công suất
từ 03 MW trở lên; khách hàng sử dụng điện có sản lượng bình quân từ 1.000.000
kWh/tháng trở lên.
33. Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm điện riêng là khách
hàng có trạm điện, lưới điện riêng đấu nối vào lưới điện phân phối ở cấp điện áp
trung áp và 110 kV.
34. Lệnh điều độ là lệnh chỉ huy, điều khiển chế độ vận hành hệ thống điện
trong thời gian thực.
35. Lưới điện phân phối là phần lưới điện bao gồm toàn bộ các đường dây
và trạm điện có cấp điện áp đến 110 kV.
36. Lưới điện truyền tải là phần lưới điện bao gồm toàn bộ các đường dây và
trạm điện có cấp điện áp trên 110kV.
37. Mức nhấp nháy điện áp ngắn hạn (Pst) và mức nhấp nháy điện áp dài
hạn (Plt) là giá trị đo theo tiêu chuẩn quốc gia hiện hành. Trường hợp giá trị đo Pst
-- 5 of 222 --
6
và Plt chưa có trong tiêu chuẩn quốc gia, đo theo Tiêu chuẩn IEC hiện hành do Ủy
ban Kỹ thuật điện quốc tế công bố.
38. Năm N là năm hiện tại vận hành hệ thống điện, được tính theo năm dương
lịch.
39. Ngày điển hình là ngày được chọn có chế độ tiêu thụ điện điển hình của
phụ tải điện theo Quy định thực hiện về quản lý nhu cầu điện do Bộ trưởng Bộ
Công Thương ban hành. Ngày điển hình bao gồm ngày điển hình của ngày làm
việc, ngày cuối tuần (thứ Bảy, Chủ nhật), ngày lễ (nếu có) cho năm, tháng và tuần.
40. Nhà máy nhiệt điện là nhà máy điện hoạt động theo nguyên lý biến đổi
nhiệt năng thành điện năng, bao gồm cả các nhà máy điện sinh khối, khí sinh học
và nhà máy điện sử dụng chất thải rắn.
41. Cắt tải sự cố là quá trình cắt phụ tải điện ra khỏi hệ thống điện khi có sự
cố hoặc đe dọa đến khả năng bảo đảm cung cấp điện, được thực hiện thông qua
hệ thống tự động cắt tải sự cố hoặc lệnh điều độ.
42. Sự cố là sự kiện một hoặc nhiều trang thiết bị trong hệ thống điện do một
hoặc nhiều nguyên nhân dẫn đến hệ thống điện hoạt động không bình thường, gây
ngừng cung cấp điện hoặc ảnh hưởng đến việc đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn
định và liên tục cho hệ thống điện quốc gia.
43. Sự cố một phần tử (sự cố đơn lẻ) là sự cố xảy ra ở một phần tử trong hệ
thống điện khi hệ thống điện đang ở chế độ vận hành bình thường.
44. Sự cố nhiều phần tử là sự cố xảy ra ở hai phần tử trở lên tại cùng một
thời điểm trong hệ thống điện.
45. Sự cố nghiêm trọng là sự cố trong hệ thống điện gây mất điện diện rộng
trên lưới điện truyền tải hoặc gây cháy, nổ làm tổn hại đến người, tài sản.
46. Thiết bị đầu cuối RTU/Gateway (viết tắt theo tiếng Anh: Remote Terminal
Unit/Gateway) là thiết bị đặt tại trạm điện hoặc nhà máy điện phục vụ việc thu
thập và truyền dữ liệu về hệ thống SCADA của Cấp điều độ có quyền điều khiển
hoặc Trung tâm điều khiển.
47. Tách đấu nối là việc tách lưới điện hoặc thiết bị điện của Khách hàng sử
dụng lưới điện ra khỏi lưới điện tại điểm đấu nối.
48. Thiết bị ổn định hệ thống điện PSS (viết tắt theo tiếng Anh: Power System
Stabilizer) là thiết bị đưa tín hiệu bổ sung tác động vào bộ tự động điều chỉnh điện
áp (AVR) để làm suy giảm mức dao động công suất trong hệ thống điện.
49. Thời gian khởi động là khoảng thời gian tối thiểu để khởi động một tổ
máy phát điện tính từ khi Đơn vị phát điện nhận được lệnh khởi động từ Cấp điều
độ có quyền điều khiển đến khi tổ máy phát điện được hoà đồng bộ vào hệ thống
điện quốc gia.
50. Tiêu chí N-1 là một tiêu chí phục vụ quy hoạch, thiết kế, đầu tư xây dựng
và vận hành hệ thống điện đảm bảo khi có sự cố một phần tử xảy ra trong hệ thống
điện hoặc khi một phần tử tách khỏi vận hành để bảo dưỡng, sửa chữa thì hệ thống
-- 6 of 222 --
7
điện vẫn vận hành ổn định, đáp ứng các tiêu chuẩn vận hành, giới hạn vận hành
cho phép và cung cấp điện an toàn, liên tục.
51. Tiêu chuẩn IEC là tiêu chuẩn về kỹ thuật điện do Ủy ban Kỹ thuật điện
quốc tế IEC (International Electrotechnical Commission) ban hành.
52. Cắt tải sự cố tự động là tác động cắt tải tự động của rơ le theo tín hiệu
tần số, điện áp, mức công suất truyền tải của hệ thống điện khi tần số, điện áp,
mức công suất truyền tải ra ngoài ngưỡng cho phép theo tính toán của Cấp điều độ
có quyền điều khiển.
53. Trạm điện là trạm biến áp, trạm cắt hoặc trạm bù.
54. Trung tâm điều khiển là trung tâm được trang bị hệ thống cơ sở hạ tầng
công nghệ thông tin, viễn thông để giám sát, điều khiển từ xa một nhóm nhà máy
điện, nhóm trạm điện hoặc các thiết bị đóng cắt trên lưới điện.
55. pu là hệ đơn vị tương đối thể hiện tỷ lệ giữa giá trị thực tế so với giá trị
định mức.
56. AVC (viết tắt theo tiếng anh Automatic Voltage Control) là hệ thống điều
khiển điện áp tự động nhằm duy trì điện áp hệ thống điện trong phạm vi cho phép
và giảm thiểu tổn thất trên hệ thống điện bằng cách phối hợp điều khiển tối ưu các
thiết bị có khả năng điều chỉnh điện áp, công suất phản kháng trên hệ thống điện.
57. Biên bản kiểm tra điều kiện đóng điện điểm đấu nối: là biên bản được ký
giữa Đơn vị truyền tải điện hoặc Đơn vị phân phối điện và Khánh hàng có nhu
cầu đấu nối sau khi các bên kiểm tra và thống nhất các trang thiết bị được nêu
trong Thỏa thuận đấu nối được lắp đặt thực tế đã đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật
quy định tại Thỏa thuận đấu nối và Thông tư này.
58. Hệ số dập dao động (Damping ratio - ) là đại lượng để xác định tốc độ
dao động suy giảm sau một nhiễu loạn trên hệ thống điện. Được xác định theo
công thức sau:
Trong đó x0, x1 là biên độ của hai đỉnh dao động liên tiếp bất kỳ.
59. Biến dòng điện (sau đây viết tắt là CT) là thiết bị biến đổi dòng điện.
60. Biến điện áp (sau đây viết tắt là VT) là thiết bị biến đổi điện áp.
61. Bộ chuyển mạch điện áp là khóa chuyển mạch, mạch logic hoặc rơ le
trung gian có chức năng lựa chọn điện áp.
62. Cơ sở dữ liệu đo đếm là cơ sở dữ liệu lưu trữ số liệu đo đếm và các thông
tin quản lý, vận hành Hệ thống đo đếm.
63. Công tơ đo đếm là thiết bị đo đếm điện năng thực hiện tích phân công
-- 7 of 222 --
8
suất theo thời gian, lưu và hiển thị giá trị điện năng đo đếm được.
64. Đơn vị đầu tư hệ thống đo đếm là tổ chức, cá nhân đầu tư, lắp đặt Hệ
thống đo đếm, Hệ thống thu thập số liệu đo đếm (nếu có).
65. Đơn vị giao nhận điện liên quan là đơn vị tham gia phối hợp với các đơn
vị khác trong quá trình thỏa thuận thiết kế, đầu tư, lắp đặt và quản lý vận hành Hệ
thống đo đếm, Hệ thống thu thập số liệu đo đếm, bao gồm: Đơn vị phát điện; đơn
vị truyền tải điện; đơn vị bán buôn điện; Đơn vị phân phối điện; đơn vị bán lẻ
điện; đơn vị quản lý số liệu đo đếm; khách hàng sử dụng điện.
66. Đơn vị quản lý lưới điện là đơn vị sở hữu, vận hành lưới điện truyền tải
hoặc lưới điện phân phối, bao gồm: Đơn vị truyền tải điện; Đơn vị phân phối điện.
67. Đơn vị quản lý số liệu đo đếm là đơn vị đầu tư, lắp đặt, quản lý, vận hành
Hệ thống thu thập số liệu đo đếm và Hệ thống quản lý số liệu đo đếm trong phạm
vi quản lý.
68. Đơn vị quản lý vận hành hệ thống đo đếm là đơn vị trực tiếp quản lý, vận
hành Hệ thống đo đếm trong phạm vi quản lý, bao gồm: Đơn vị phát điện; Đơn vị
truyền tải điện; Đơn vị phân phối điện; Đơn vị bán lẻ điện; Khách hàng sử dụng
điện.
69. Đơn vị sở hữu hệ thống đo đếm là đơn vị sở hữu Hệ thống đo đếm và Hệ
thống thu thập số liệu đo đếm (nếu có), bao gồm: Đơn vị phát điện; đơn vị truyền
tải điện; Đơn vị phân phối điện; đơn vị bán lẻ điện; khách hàng sử dụng điện.
70. Đơn vị thử nghiệm, kiểm định là đơn vị được cấp phép trong lĩnh vực
hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đối với thiết bị đo đếm theo quy
định của pháp luật về đo lường.
71. Hệ thống đo đếm là hệ thống bao gồm các thiết bị đo đếm và mạch đo
được tích hợp để đo đếm và xác định lượng điện năng truyền tải qua một vị trí đo
đếm.
72. Hệ thống thu thập số liệu đo đếm là tập hợp các thiết bị phần cứng, đường
truyền thông tin và các chương trình phần mềm thực hiện chức năng thu thập số
liệu từ công tơ đo đếm về Đơn vị quản lý vận hành hệ thống đo đếm hoặc Đơn vị
quản lý số liệu đo đếm.
73. Hệ thống quản lý số liệu đo đếm là hệ thống bao gồm các thiết bị phần
cứng, máy tính và các chương trình phần mềm kết nối và thu thập số liệu đo đếm
từ Hệ thống thu thập số liệu đo đếm để thực hiện chức năng xử lý, tính toán và
lưu trữ số liệu đo đếm tại Đơn vị quản lý số liệu đo đếm.
74. Hộp đấu dây là hộp bảo vệ vị trí đấu dây phân nhánh mạch đo, đấu dây
giữa các thiết bị đo đếm, có nắp đậy để đảm bảo việc niêm phong kẹp chì.
75. Mạch đo là hệ thống mạch điện liên kết các thiết bị đo đếm để thực hiện
chức năng đo đếm điện năng.
76. Số liệu đo đếm là giá trị điện năng đo được từ công tơ đo đếm, điện năng
tính toán hoặc điện năng trên cơ sở ước tính số liệu đo đếm để phục vụ giao nhận
-- 8 of 222 --
9
và thanh toán.
77. Thiết bị đo đếm là các thiết bị bao gồm công tơ đo đếm, CT, VT và các
thiết bị phụ trợ phục vụ đo đếm điện năng.
78. Thông tin đo đếm là các thông tin về các thiết bị đo đếm, Hệ thống đo
đếm và vị trí đo đếm bao gồm đặc tính, các thông số kỹ thuật và các thông tin liên
quan đến quản lý, vận hành.
79. Vị trí đo đếm là vị trí vật lý trên mạch điện nhất thứ, tại đó điện năng mua
bán được đo đếm và xác định.
80. LAN (Local Area Network) là một hệ thống mạng dùng để kết nối các
máy tính trong phạm vi nhỏ, còn gọi là mạng cục bộ.
81. WAN (Wide Area Network) là hệ thống mạng được thiết lập để liên kết
các mạng LAN của các khu vực khác nhau, ở khoảng cách xa về mặt địa lý, còn
gọi là mạng diện rộng.
82. RS232/RS485 là tiêu chuẩn về công nghệ truyền thông nối tiếp giữa máy
tính và các thiết bị ngoại vi do Hiệp hội công nghiệp điện tử (Electronic Industries
Association - EIA) xác định.
83. Ethernet là công nghệ truyền thông bằng khung dữ liệu, được chuẩn hóa
thành tiêu chuẩn IEEE 802.3 dành cho mạng LAN.
Chương II
YÊU CẦU TRONG VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN
Chương III ĐẤU NỐI VÀO LƯỚI ĐIỆN
Điều 24. Các yêu cầu chung
1. Đơn vị truyền tải điện, Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm thực hiện
đầu tư phát triển lưới điện truyền tải, lưới điện phân phối theo quy hoạch phát
triển điện lực, kế hoạch thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt, đảm bảo trang
thiết bị lưới điện đáp ứng các yêu cầu trong vận hành hệ thống điện theo quy định
tại Chương II Thông tư này và yêu cầu kỹ thuật tại điểm đấu nối quy định tại
Chương này.
2. Việc đấu nối trang thiết bị điện, lưới điện và nhà máy điện của Khách
hàng sử dụng lưới điện truyền tải, lưới điện phân phối vào lưới điện phải phù hợp
với quy hoạch phát triển điện lực, kế hoạch thực hiện quy hoạch đã được phê
duyệt, đảm bảo trang thiết bị lưới điện đáp ứng các yêu cầu trong vận hành hệ
thống điện theo quy định tại Chương II Thông tư này và yêu cầu kỹ thuật chung
và cụ thể tại điểm đấu nối quy định tại Chương này.
3. Trường hợp phương án đấu nối đề nghị của khách hàng không phù hợp
với quy hoạch phát triển điện lực, kế hoạch thực hiện quy hoạch đã được phê
duyệt, Đơn vị truyền tải điện, Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm thông báo
cho khách hàng có nhu cầu đấu nối biết để thực hiện điều chỉnh, bổ sung quy
hoạch theo quy định.
4. Trường hợp phương án đấu nối thiết bị mới của Đơn vị truyền tải điện,
Đơn vị phân phối điện không phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực, kế hoạch
thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt, Đơn vị truyền tải điện, Đơn vị phân phối
điện có trách nhiệm báo cáo cấp có thẩm quyền để thực hiện điều chỉnh, bổ sung
quy hoạch, kế hoạch theo quy định.
5. Đơn vị truyền tải điện, Đơn vị phân phối điện và khách hàng có đề nghị
đấu nối phải có Thỏa thuận đấu nối theo mẫu quy định tại Thông tư này, bao gồm
những nội dung chính sau:
a) Vị trí điểm đấu nối;
b) Các nội dung kỹ thuật liên quan đến điểm đấu nối;
c) Tiến độ thời gian hoàn thành đấu nối;
d) Trách nhiệm đầu tư, quản lý vận hành;
đ) Các nội dung thương mại của Thỏa thuận đấu nối.
6. Đơn vị truyền tải điện, Đơn vị phân phối điện có quyền từ chối đề nghị
đấu nối trong các trường hợp sau:
a) Trang thiết bị, lưới điện của khách hàng có đề nghị đấu nối không đáp ứng
các yêu cầu vận hành và yêu cầu kỹ thuật quy định tại Thông tư này và các quy
chuẩn kỹ thuật ngành có liên quan;
b) Đề nghị đấu nối không đúng với quy hoạch phát triển điện lực, kế hoạch
thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt.
7. Đơn vị truyền tải điện, Đơn vị phân phối điện có quyền tách đấu nối của
-- 26 of 222 --
27
Khách hàng sử dụng lưới điện ra khỏi lưới điện trong trường hợp khách hàng vi
phạm các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu vận hành theo quy định tại Thông tư này
hoặc các vi phạm quy định về an toàn, vận hành trên tài sản của Khách hàng sử
dụng lưới điện có thể gây ảnh hưởng đến an toàn vận hành lưới điện.
8. Trường hợp Khách hàng sử dụng lưới điện có nhu cầu thay đổi, nâng cấp
thiết bị hoặc thay đổi sơ đồ kết lưới trong phạm vi quản lý của mình có thể gây
ảnh hưởng đến vận hành an toàn hệ thống điện hoặc các thiết bị điện của Đơn vị
truyền tải điện, Đơn vị phân phối điện tại điểm đấu nối, Khách hàng sử dụng lưới
điện phải thông báo bằng văn bản và phải được Đơn vị truyền tải điện, Đơn vị
phân phối điện và Cấp điều độ có quyền điều khiển thống nhất kế hoạch trước khi
thực hiện.
9. Những thay đổi liên quan đến điểm đấu nối trong quá trình đầu tư, vận hành
phải được cập nhật trong hồ sơ về điểm đấu nối và Thoả thuận đấu nối đã ký.
10. Khách hàng sử dụng lưới điện có trách nhiệm lưu trữ các số liệu về chế
độ làm việc, công tác vận hành, duy tu, bảo dưỡng và các sự cố trên các phần tử
thuộc phạm vi quản lý của mình trong thời hạn 05 năm. Khi Đơn vị truyền tải
điện, Đơn vị phân phối điện yêu cầu, Khách hàng sử dụng lưới điện có trách nhiệm
cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết liên quan đến sự cố xảy ra trên các phần
tử thuộc phạm vi quản lý của mình.
11. Đối với các đấu nối phục vụ mua bán, trao đổi điện với nước ngoài hoặc
đấu nối giữa nhà máy điện nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam với hệ thống điện quốc
gia, các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu vận hành đối với thiết bị đấu nối vào lưới điện
được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Thực hiện theo các quy định, điều ước và cam kết quốc tế mà Việt Nam
tham gia;
b) Thỏa thuận thống nhất cụ thể giữa các bên liên quan để đáp ứng tối đa các
yêu cầu, quy định kỹ thuật về hệ thống điện của mỗi nước và đảm bảo vận hành
lưới điện liên kết, lưới điện đấu nối được an toàn, tin cậy và ổn định.
Mục 2
YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG ĐỐI VỚI THIẾT BỊ
ĐẤU NỐI VÀO LƯỚI ĐIỆN
Chương III ĐẤU NỐI VÀO LƯỚI ĐIỆN
Điều 40. Yêu cầu kỹ thuật đối với nhà máy điện gió, nhà máy điện mặt
trời đấu nối vào lưới điện truyền tải và tổ máy phát điện của nhà máy điện
gió, nhà máy điện mặt trời có công suất lắp đặt trên 30 MW đấu nối vào lưới
điện phân phối
1. Nhà máy điện gió, nhà máy điện mặt trời phải có khả năng duy trì vận
hành phát công suất tác dụng theo các chế độ sau:
a) Chế độ phát tự do: Vận hành phát điện công suất lớn nhất có thể theo sự
biến đổi của nguồn năng lượng sơ cấp (gió hoặc mặt trời);
b) Chế độ điều khiển công suất phát:
Nhà máy điện gió, nhà máy điện mặt trời phải có khả năng giới hạn công
suất phát theo lệnh điều độ trong các trường hợp sau:
- Trường hợp nguồn năng lượng sơ cấp biến thiên thấp hơn giá trị giới hạn
theo lệnh điều độ thì phát công suất lớn nhất có thể;
- Trường hợp nguồn năng lượng sơ cấp biến thiên bằng hoặc lớn hơn giá trị
giới hạn theo lệnh điều độ thì phát công suất đúng giá trị giới hạn theo lệnh điều
độ.
2. Nhà máy điện gió, nhà máy điện mặt trời tại mọi thời điểm đang nối lưới
phải có khả năng duy trì vận hành phát điện trong thời gian tối thiểu tương ứng
với các dải tần số vận hành theo quy định tại Bảng 11 như sau:
Bảng 11
Thời gian tối thiểu duy trì vận hành phát điện của nhà máy điện gió, nhà máy
điện mặt trời tương ứng với các dải tần số của hệ thống điện
Dải tần số của hệ thống điện Thời gian duy trì tối thiểu
Từ 47,5 Hz đến 48,0 Hz 10 phút
Trên 48 Hz đến dưới 49 Hz 30 phút
Từ 49 Hz đến 51 Hz Phát liên tục
Trên 51 Hz đến 51,5 Hz 30 phút
Trên 51,5 Hz đến 52 Hz 01 phút
3. Khi tần số hệ thống điện lớn hơn 50,5 Hz, nhà máy điện gió, nhà máy điện
mặt trời có khả năng giảm công suất tác dụng theo độ dốc tương đối của đường
đặc tuyến tĩnh (droop characteristics) trong dải từ 02 % đến 10 %. Giá trị cài đặt
độ dốc tương đối của đường đặc tuyến tĩnh do Cấp điều độ có quyền điều khiển
tính toán và xác định. Quá trình giảm công suất tác dụng này phải ghi nhận bắt
đầu suy giảm không muộn hơn 02 giây khi ghi nhận tần số trên 50,5 Hz và phải
hoàn thành trong vòng 15 giây.
-- 42 of 222 --
43
4. Nhà máy điện gió, nhà máy điện mặt trời phải có khả năng điều chỉnh
công suất phản kháng theo đặc tính như hình vẽ dưới đây và mô tả tại điểm a và
điểm b khoản này:
a) Trường hợp nhà máy điện phát công suất tác dụng lớn hơn hoặc bằng 20%
công suất tác dụng định mức và điện áp tại phía cao áp máy biến áp tăng áp của
nhà máy điện trong dải ± 10 % điện áp danh định, nhà máy điện phải có khả năng
điều chỉnh liên tục công suất phản kháng trong dải hệ số công suất 0,95 (ứng với
chế độ phát công suất phản kháng) đến 0,95 (ứng với chế độ nhận công suất phản
kháng) tại phía cao áp của máy biến áp tăng áp của nhà máy hoặc tại điểm đo
lường phân tách công suất phản kháng của từng Nhà máy trong trường hợp nhiều
nhà máy cùng nối vào hoặc truyền tải công suất qua 01 máy biến áp tăng áp ứng
với công suất định mức;
b) Trường hợp nhà máy điện phát công suất tác dụng nhỏ hơn 20% công suất
định mức, nhà máy điện có thể giảm khả năng nhận hoặc phát công suất phản
kháng phù hợp với đặc tính của nhà máy điện.
5. Chế độ điều khiển điện áp và công suất phản kháng:
a) Nhà máy điện gió, nhà máy điện mặt trời có khả năng điều khiển điện áp
và công suất phản kháng theo các chế độ sau:
- Chế độ điều khiển điện áp theo giá trị đặt điện áp, chế độ điều khiển điện
áp theo đặc tính độ dốc điều chỉnh điện áp (đặc tính quan hệ điện áp/công suất
phản kháng);
- Chế độ điều khiển theo giá trị đặt công suất phản kháng;
- Chế độ điều khiển theo hệ số công suất.
b) Nếu điện áp tại phía cao áp máy biến áp tăng áp của nhà máy điện trong
dải ± 10 % điện áp danh định, nhà máy điện gió và nhà máy điện mặt trời phải có
khả năng điều chỉnh điện áp tại phía hạ áp máy biến áp tăng áp với độ sai lệch
không quá ± 0,5 % điện áp định mức (so với giá trị đặt điện áp) bất cứ khi nào
-- 43 of 222 --
44
công suất phản kháng của nhà máy điện còn nằm trong dải làm việc cho phép và
hoàn thành trong thời gian không quá 05 giây.
6. Nhà máy điện gió, nhà máy điện mặt trời tại mọi thời điểm đang nối lưới
phải có khả năng duy trì vận hành phát điện tương ứng với dải điện áp tại phía cao
áp máy biến áp tăng áp của nhà máy điện trong thời gian như sau:
a) Điện áp dưới 0,3 pu, thời gian duy trì tối thiểu là 0,15 giây;
b) Điện áp từ 0,3 pu đến dưới 0,9 pu, thời gian duy trì tối thiểu được tính
theo công thức sau:
Tmin = 4 x U - 0,6
Trong đó:
- Tmin (giây): Thời gian duy trì phát điện tối thiểu;
- U (pu): Điện áp thực tế tại phía cao áp máy biến áp tăng áp của nhà máy
điện tính theo đơn vị pu (đơn vị tương đối);
c) Điện áp từ 0,9 pu đến dưới 1,1 pu, nhà máy điện gió và nhà máy điện mặt
trời phải duy trì vận hành phát điện liên tục;
d) Điện áp từ 1,1 pu đến dưới 1,15 pu, nhà máy điện gió và nhà máy điện
mặt trời phải duy trì vận hành phát điện trong thời gian 03 giây;
đ) Điện áp từ 1,15 pu đến dưới 1,2 pu, nhà máy điện gió và nhà máy điện
mặt trời phải duy trì vận hành phát điện trong thời gian 0,5 giây.
7. Độ mất cân bằng pha, tổng biến dạng sóng hài và mức nhấp nháy điện áp
do nhà máy điện gió, nhà máy điện mặt trời gây ra tại phía cao áp máy biến áp
tăng áp của nhà máy điện không được vượt quá giá trị quy định tại Điều 7, Điều
8 và Điều 9 Thông tư này.
8. Nhà máy điện gió, nhà máy điện mặt trời phải đầu tư các trang thiết bị, hệ
thống điều khiển, tự động đảm bảo kết nối ổn định, tin cậy và bảo mật với hệ
thống điều khiển công suất tổ máy (AGC) của Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc
0,0
0,2
0,4
0,6
0,8
1,0
0,0 1,0 2,0 3,0 4,0 5,0 6,0
Thời gian (s)
-1,0
1,2
KHÔNG TÁC ĐỘNG
U/Un
-- 44 of 222 --
45
gia phục vụ điều khiển từ xa công suất nhà máy theo lệnh điều độ của Đơn vị điều
độ hệ thống điện quốc gia.
9. Nhà máy điện gió, nhà máy điện mặt trời phải duy trì nối lưới khi tốc độ
biến thiên tần số hệ thống điện trong dải từ 0 Hz/giây đến 01 Hz/giây được đo
trong khung thời gian 500 miligiây.
10. Khi điện áp tại phía cao áp máy biến áp tăng áp của nhà máy điện nằm
ngoài dải ± 10 % điện áp danh định, nhà máy điện phải có khả năng thiết lập chế
độ ưu tiên phát dòng điện phản kháng (khi điện áp thấp) hoặc hút dòng điện phản
kháng (khi điện áp cao) để hỗ trợ hệ thống điện trong quá trình sự cố, dòng điện
phản kháng có khả năng thay đổi từ 0 % đến 10 % dòng điện định mức của nhà
máy cho mỗi 01 % điện áp thay đổi với sai số không quá 20 % (tốc độ thay đổi
do cấp điều độ có quyền điều khiển tính toán xác định), thời gian hoàn thành đáp
ứng không trễ hơn 100 miligiây.
11. Sau khi sự cố được loại trừ và hệ thống điện trở về chế độ vận hành bình
thường, nhà máy điện phải đảm bảo:
a) Nhà máy điện phải có khả năng khôi phục công suất tác dụng để quay trở
về chế độ vận hành trước sự cố với tốc độ tăng công suất tác dụng không nhỏ hơn
30 % công suất định mức trên 01 giây và không lớn hơn 200 % công suất định
mức trên 01 giây;
b) Trường hợp các tổ máy tuabin gió hoặc các inverter của nhà máy điện
mặt trời bị ngừng vận hành khi sự cố hệ thống điện duy trì lớn hơn thời gian yêu
cầu nối lưới tối thiểu, quá trình hòa lại của các tổ máy này không được sớm hơn
03 phút sau khi hệ thống điện quay về trạng thái vận hành bình thường và tốc độ
khôi phục công suất tác dụng không lớn hơn 10 % công suất định mức trên 01
phút.
12. Nhà máy điện phải duy trì nối lưới khi điện áp tại phía cao áp máy biến
áp tăng áp của nhà máy điện xuất hiện dao động góc pha điện áp (Phase Swing)
tức thời lên đến 20 độ trong khoảng thời gian 100 miligiây mà không bị gián đoạn
phát điện hay suy giảm công suất phát.
13. Nhà máy điện gió, nhà máy điện mặt trời đấu nối lưới điện có cấp điện áp
từ 110kV trở lên phải được trang bị hệ thống giám sát ghi sự cố có chức năng đồng
bộ thời gian GPS (Global Positioning System), hệ thống giám sát chất lượng điện
năng và kết nối hệ thống này với Cấp điều độ có quyền điều khiển.
14. Nhà máy điện gió, nhà máy điện mặt trời phải được trang bị các thiết bị
quan trắc, thu thập số liệu khí tượng, năng lượng sơ cấp đảm bảo kết nối ổn định,
tin cậy, bảo mật và gửi dữ liệu liên tục đến cấp điều độ có quyền điều khiển.
Chương III ĐẤU NỐI VÀO LƯỚI ĐIỆN
Điều 43. Yêu cầu đối với hệ thống điện mặt trời đấu nối vào lưới điện
phân phối cấp điện áp hạ áp
Hệ thống điện mặt trời được phép đấu nối với lưới điện hạ áp khi đáp ứng
các yêu cầu sau:
1. Công suất đấu nối
a) Tổng công suất đặt của hệ thống điện mặt trời đấu nối vào cấp điện áp hạ
áp của trạm điện hạ thế không được vượt quá công suất đặt của trạm điện đó;
b) Hệ thống điện mặt trời có công suất dưới 20 kWp trở xuống được đấu nối
vào lưới điện 01 pha hoặc 03 pha theo thỏa thuận với Đơn vị phân phối điện;
8 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của
Thông tư số 46/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số điều của
Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện,
Thông tư số 05/2025/TT-BCT ngày
01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối
điện và đo đếm điện năng và
Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi phục hệ
thống điện quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2025.
9 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của
Thông tư số 46/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số điều của
Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện,
Thông tư số 05/2025/TT-BCT ngày
01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối
điện và đo đếm điện năng và
Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi phục hệ
thống điện quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2025.
-- 51 of 222 --
52
c) Hệ thống điện mặt trời có công suất từ 20 kWp trở lên phải đấu nối vào
lưới điện 03 pha.
2. Tại mọi thời điểm đang nối lưới, hệ thống điện mặt trời được phép đấu nối
với lưới điện hạ áp phải có khả năng duy trì vận hành phát điện trong thời gian tối
thiểu tương ứng với các dải tần số vận hành theo quy định tại Bảng 15 như sau:
Bảng 15
Thời gian tối thiểu duy trì vận hành phát điện tương ứng với các dải tần số
của hệ thống điện
Dải tần số của hệ thống điện Thời gian duy trì tối thiểu
48 Hz đến 49 Hz 30 phút
49 Hz đến 51 Hz Phát liên tục
51Hz đến 51,5 Hz 30 phút
3. Khi tần số hệ thống điện lớn hơn 50,5 Hz, hệ thống điện mặt trời có công suất
từ 20 kWp trở lên phải giảm công suất tác dụng xác định theo công thức sau:
∆𝑃 = 20 𝑥 𝑃𝑚 𝑥 50,5 − 𝑓𝑛
50
Trong đó:
- ΔP: Mức giảm công suất phát tác dụng (MW);
- Pm: Công suất tác dụng tương ứng với thời điểm trước khi thực hiện giảm
công suất (MW);
- fn: Tần số hệ thống điện trước khi thực hiện giảm công suất (Hz).
4. Hệ thống điện mặt trời phải có khả năng duy trì vận hành phát điện liên
tục trong các dải điện áp tại điểm đấu nối theo quy định tại Bảng 16 như sau:
Bảng 16
Thời gian tối thiểu duy trì vận hành phát điện tương ứng với các dải điện áp
tại điểm đấu nối
Điện áp tại điểm đấu nối Thời gian duy trì tối thiểu
Nhỏ hơn 50% điện áp danh định Không yêu cầu
50% đến 85% điện áp danh định 2 giây
85% đến 110% điện áp danh định Vận hành liên tục
110% đến 120% điện áp danh định 2 giây
Lớn hơn 120% điện áp danh định Không yêu cầu
-- 52 of 222 --
53
5. Hệ thống điện mặt trời đấu nối vào lưới điện hạ áp không được phát công
suất phản kháng vào lưới điện và hoạt động ở chế độ tiêu thụ công suất suất phản
kháng với hệ số công suất (cos) lớn hơn 0,98.
6. Hệ thống điện mặt trời không được gây ra sự xâm nhập của dòng điện một
chiều vào lưới điện phân phối vượt quá giá trị 0,5% dòng định mức tại điểm đấu
nối.
7. Hệ thống điện mặt trời đấu nối vào lưới điện hạ áp phải tuân theo các quy
định về điện áp, cân bằng pha, sóng hài, nhấp nháy điện áp và chế độ nối đất quy
định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 11 Thông tư này.
8. Hệ thống điện mặt trời phải trang bị thiết bị bảo vệ đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Tự ngắt kết nối với lưới điện phân phối khi xảy ra sự cố nội bộ hệ thống
điện mặt trời;
b) Tự ngắt kết nối khi xảy ra sự cố mất điện từ lưới điện phân phối và không
phát điện lên lưới khi lưới điện phân phối đang mất điện;
c) Không tự động kết nối lại lưới điện khi chưa đảm bảo các điều kiện sau:
- Tần số của lưới điện duy trì trong dải từ 48Hz đến 51Hz trong thời gian tối
thiểu 60 giây;
- Điện áp tất cả các pha tại điểm đấu nối duy trì trong dải từ 85% đến 110%
điện áp định mức trong thời gian tối thiểu 60 giây.
d) Đối với hệ thống điện mặt trời đấu nối vào lưới điện hạ áp 03 pha, khách
hàng có đề nghị đấu nối phải thỏa thuận, thống nhất các yêu cầu về hệ thống bảo
vệ với Đơn vị phân phối điện nhưng tối thiểu bao gồm các bảo vệ quy định tại các
Điểm a, Điểm b, Điểm c khoản này, bảo vệ quá áp, thấp áp và bảo vệ theo tần số.
9. 10 Chủ đầu tư hệ thống điện mặt trời có công suất từ 100 kW trở lên và lựa
chọn bán điện dư vào hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm thỏa thuận, thống
nhất với Đơn vị phân phối điện về trang thiết bị, phương tiện kết nối với hệ thống
thu thập, giám sát, điều khiển của Cấp điều độ phân phối. Trường hợp không bán
điện dư vào hệ thống điện quốc gia, chủ đầu tư hệ thống điện mặt trời có công
suất từ 100 kW trở lên có trách nhiệm thỏa thuận, thống nhất với Đơn vị phân
phối điện về trang thiết bị, phương tiện kết nối với hệ thống thu thập, giám sát của
Cấp điều độ phân phối.
Mục 5
YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI HỆ THỐNG PIN LƯU TRỮ
10 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 2 của
Thông tư số 46/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số điều của
Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện,
Thông tư số 05/2025/TT-BCT
ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, phân
phối điện và đo đếm điện năng và
Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi
phục hệ thống điện quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2025.
-- 53 of 222 --
54
Chương II và Chương V Thông tư này;
Điều 49. Cung cấp hồ sơ cho kiểm tra điều kiện đóng điện điểm đấu nối
để chạy thử, nghiệm thu trên lưới điện truyền tải
1. Hồ sơ phục vụ kiểm tra tổng thể điều kiện đóng điện điểm đấu nối (các
tài liệu kỹ thuật có xác nhận của khách hàng có nhu cầu đấu nối và bản sao các
tài liệu pháp lý được chứng thực theo quy định), bao gồm:
-- 63 of 222 --
64
a) Các biên bản nghiệm thu từng phần và toàn phần các thiết bị đấu nối của
nhà máy điện, đường dây và trạm điện vào lưới điện truyền tải tuân thủ các tiêu
chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế được Việt Nam cho phép áp
dụng và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của thiết bị đấu nối quy định tại Chương
này.
b) Tài liệu thiết kế kỹ thuật được phê duyệt và sửa đổi, bổ sung (nếu có) so
với thiết kế ban đầu, bao gồm các tài liệu sau:
- Thuyết minh chung, mặt bằng bố trí thiết bị điện;
- Sơ đồ nối điện chính, sơ đồ nhất thứ một sợi phần điện thể hiện đầy đủ thiết
bị đấu nối từ cấp điện áp trung áp trở lên từ điểm đấu nối về phía khách hàng, dự
thảo sơ đồ đánh số thiết bị;
- Sơ đồ nguyên lý, thiết kế của hệ thống bảo vệ, tự động hoá và điều khiển
thể hiện rõ các máy cắt, máy biến dòng, máy biến điện áp, chống sét, dao cách ly,
mạch logic thao tác đóng cắt liên động theo trạng thái máy cắt;
- Sơ đồ nhị thứ của hệ thống bảo vệ, tự động hóa và điều khiển;
- Sơ đồ thể hiện chi tiết phương án đấu nối công trình điện của khách hàng
với lưới điện truyền tải và thông số của đường dây đấu nối;
- Các sơ đồ có liên quan khác (nếu có).
c) Các tài liệu về thông số kỹ thuật và quản lý vận hành bao gồm các tài liệu
sau:
- Tài liệu thông số kỹ thuật của thiết bị lắp đặt bao gồm cả thông số của
đường dây đấu nối.
- Tài liệu về hệ thống năng lượng sơ cấp, tài liệu kỹ thuật về hệ thống kích
từ, điều tốc, mô hình mô phỏng và tài liệu hướng dẫn mô phỏng của hệ thống kích
từ, điều tốc, hệ thống PSS, sơ đồ hàm truyền Laplace cùng các giá trị cài đặt (đối
với công trình mới là nhà máy thủy điện, nhiệt điện, tua bin khí);
- Tài liệu về hệ thống năng lượng sơ cấp, các tài liệu kỹ thuật về mô hình
tính toán quá độ (RMS và EMT) thể hiện toàn bộ phản ứng của tất cả các thiết bị,
các chế độ điều khiển, cũng như phản ứng của toàn bộ nhà máy tại điểm đấu nối
và tài liệu hướng dẫn sử dụng, khai thác các mô hình này trên các phần mềm tính
toán. Mô hình tính toán quá độ cung cấp phải đảm bảo tương thích với hạ tầng
hiện tại của cấp điều độ có quyền điều khiển (đối với công trình mới là nhà máy
điện gió, mặt trời).
- Tài liệu hướng dẫn chỉnh định rơ le bảo vệ, tự động hoá, phần mềm chuyên
dụng để giao tiếp và chỉnh định rơ le bảo vệ, các trị số chỉnh định rơ le bảo vệ từ
điểm đấu nối về phía khách hàng;
- Tài liệu hướng dẫn vận hành thiết bị của nhà chế tạo và các tài liệu kỹ thuật
có liên quan khác.
d) Tài liệu tính toán khởi động, kế hoạch chạy thử; đề xuất phương án đóng
-- 64 of 222 --
65
điện và vận hành.
2. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, khách hàng có nhu cầu đấu nối có
trách nhiệm cung cấp đầy đủ các nội dung, tài liệu theo quy định tại các Điểm b,
c, d khoản 1 Điều này cho Cấp điều độ có quyền điều khiển và cấp các tài liệu
quy định tại Điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này cho Đơn vị truyền tải điện phục vụ
lập phương thức đóng điện theo thời hạn sau:
a) Chậm nhất 03 tháng trước ngày dự kiến đưa nhà máy điện vào vận hành
thử lần đầu;
b) Chậm nhất 02 tháng trước ngày dự kiến đưa đường dây, trạm điện vào
vận hành thử lần đầu.
3. Trên cơ sở tài liệu do Khách hàng có nhu cầu đấu nối cung cấp, Cấp điều
độ có quyền điều khiển có trách nhiệm lập phương thức đóng điện đưa công trình
mới vào vận hành để đảm bảo an toàn, tin cậy cho thiết bị trong hệ thống điện
quốc gia. Khách hàng có nhu cầu đấu nối có trách nhiệm phối hợp với Cấp điều
độ có quyền điều khiển trong quá trình lập phương thức đóng điện.
4. Chậm nhất 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ tài liệu, Cấp điều độ có
quyền điều khiển có trách nhiệm gửi cho khách hàng có nhu cầu đấu nối các tài
liệu sau:
a) Sơ đồ đánh số thiết bị sau khi đã thống nhất với Khách hàng có nhu cầu
đấu nối;
b) Các yêu cầu đối với chỉnh định rơ le bảo vệ, tự động hoá của khách hàng
từ điểm đấu nối về phía khách hàng; phiếu chỉnh định rơ le bảo vệ, tự động hoá
hoặc văn bản thông qua trị số chỉnh định liên quan đến lưới điện truyền tải đối với
các thiết bị rơ le bảo vệ, tự động hoá của khách hàng có nhu cầu đấu nối;
c) Các góp ý về phương án đóng điện của khách hàng có nhu cầu đấu nối;
d) Các yêu cầu về thử nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị;
đ) Các yêu cầu về thiết lập hệ thống thông tin liên lạc phục vụ điều độ;
e) Các yêu cầu về kết nối và vận hành đối với hệ thống SCADA, thiết bị
giám sát ghi sự cố, hệ thống PMU và hệ thống PSS;
g) Các yêu cầu về trang bị hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở hạ tầng cần
thiết khác phục vụ vận hành thị trường điện;
h) Danh sách các cán bộ liên quan và điều độ viên kèm theo số điện thoại và
các phương thức liên lạc, trao đổi thông tin.
5. Chậm nhất 20 ngày làm việc trước ngày đóng điện điểm đấu nối, khách hàng
có nhu cầu đấu nối phải thỏa thuận thống nhất với Cấp điều độ có quyền điều khiển
lịch chạy thử, phương thức đóng điện và vận hành các trang thiết bị điện.
6. Chậm nhất 15 ngày làm việc trước ngày đóng điện điểm đấu nối, khách hàng
có nhu cầu đấu nối phải cung cấp cho Đơn vị truyền tải điện các nội dung sau:
a) Lịch chạy thử, phương thức đóng điện và vận hành các trang thiết bị điện
-- 65 of 222 --
66
đã thoả thuận thống nhất với Cấp điều độ có quyền điều khiển;
b) Thỏa thuận phân định trách nhiệm mỗi bên về quản lý, vận hành trang
thiết bị đấu nối;
c) Các quy định nội bộ về vận hành an toàn thiết bị đấu nối;
d) Danh sách các nhân viên vận hành đã được đào tạo đủ năng lực theo quy định
tại Quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi phục hệ
thống điện quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành, bao gồm họ tên, chức
danh chuyên môn, trách nhiệm, số điện thoại và các phương thức liên lạc, trao đổi
thông tin khác.
7. Chậm nhất 15 ngày làm việc trước ngày đóng điện điểm đấu nối, khách
hàng có nhu cầu đấu nối phải cung cấp cho Cấp điều độ có quyền điều khiển các
nội dung quy định tại các điểm b, c, d khoản 6 Điều này và cung cấp cho Đơn vị
bán buôn điện nội dung quy định tại Điểm a khoản 6 Điều này.
Chương II và Chương V Thông tư này;
Điều 52. Chạy thử, thử nghiệm, nghiệm thu để đưa vào vận hành thiết
bị sau điểm đấu nối
1. Các thử nghiệm tối thiểu cần phải thực hiện đối với nhà máy thủy điện và
nhiệt điện sau khi đóng điện lần đầu:
a) Thử nghiệm đối với tổ máy phát gồm: thử nghiệm đo hằng số quán tính
của cả khối quay (bao gồm tua bin, rô to máy phát, và máy phát kích từ nếu có);
thử nghiệm đặc tính P-Q của tổ máy phát; thử nghiệm đo đặc tính bão hòa hở
mạch; thử nghiệm đo các thành phần điện kháng và các hằng số thời gian của máy
phát điện (Trường hợp nhà máy cung cấp được các tài liệu xuất xưởng, báo cáo
thử nghiệm của nhà sản xuất cung cấp đủ các thông số trên thì không cần thực
hiện thử nghiệm đo các thành phần điện kháng và các hằng số thời gian của máy
phát điện).
b) Thử nghiệm đối với hệ thống kích từ gồm: thử nghiệm sa thải công suất
phản kháng, xác định định hệ số khuếch đại và hằng số thời gian của hệ thống
AVR; thử nghiệm đáp ứng bước nhảy (step response) khi máy phát không nối lưới
để đánh giá khả năng đáp ứng của hệ thống AVR; Thử nghiệm đáp ứng tần số của
hệ thống kích từ khi máy phát điện không nối lưới để kiểm tra độ ổn định của hệ
thống AVR; thử nghiệm đáp ứng tần số của hệ thống kích từ khi tổ máy phát điện
nối lưới và chưa kích hoạt bộ PSS để kiểm tra hàm truyền hệ thống kích từ; thử
nghiệm đáp ứng tần số của hệ thống kích từ khi tổ máy phát điện nối lưới và kích
hoạt bộ PSS để kiểm tra độ bù pha của bộ PSS với hàm truyền hệ thống kích từ;
-- 68 of 222 --
69
thử nghiệm kiểm tra độ dự trữ hệ số khuếch đại của bộ PSS để xác định hệ số
khuếch đại tối ưu của bộ PSS; thử nghiệm đáp ứng tần số của hệ thống kích từ khi
tổ máy phát điện nối lưới trong các trường hợp kích hoạt và không kích hoạt bộ
PSS để kiểm tra khả năng dập dao động của bộ PSS đối với các dao động liên
vùng; thử nghiệm đáp ứng bước nhảy khi tổ máy phát điện nối lưới để kiểm tra
tác dụng của bộ PSS dập các dao động nội vùng của tổ máy phát điện; thử nghiệm
đáp ứng xung (impulse test) để kiểm tra đáp ứng tổ máy phát điện với các sự cố
lớn trên hệ thống.
c) Thử nghiệm đối với hệ thống điều tốc gồm: thử nghiệm đáp ứng bước
nhảy (step response) công suất, xác định phản ứng của hệ thống điều tốc tổ máy
phát điện khi có yêu cầu thay đổi công suất phát; thử nghiệm xác định hệ số tĩnh
của đặc tính điều chỉnh tốc độ (speed drop) và điều chỉnh tần số sơ cấp; thử nghiệm
khả năng đáp ứng tần số.
d) 13 Các thử nghiệm kết nối AGC.
2. Các thử nghiệm tối thiểu cần phải thực hiện đối với nhà máy điện gió, nhà
máy điện mặt trời, BESS sau khi đóng điện lần đầu, trừ trường hợp nguồn năng
lượng sơ cấp không sẵn sàng đối với các thử nghiệm ở điểm a, b, c, d, đ:
a) Thử nghiệm khả năng phát, nhận công suất phản kháng.
b) Thử nghiệm khả năng điều khiển điện áp.
c) Thử nghiệm khả năng đáp ứng tần số.
d) 14 Các thử nghiệm kết nối AGC.
đ) Thử nghiệm đo đạc chất lượng điện năng.
3. 15 Ngoài các thử nghiệm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, khách
hàng có nhu cầu đấu nối có trách nhiệm thực hiện các thử nghiệm kết nối SCADA,
13 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 2 của
Thông tư số 46/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số điều của
Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện,
Thông tư số 05/2025/TT-BCT
ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện, phân
phối điện và đo đếm điện năng và
Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và khôi
phục hệ thống điện quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2025.
14 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 10 Điều 2 của
Thông tư số 46/2025/TT-BCT sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện,
Thông tư số 05/2025/TT-
BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện,
phân phối điện và đo đếm điện năng và
Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và
khôi phục hệ thống điện quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2025.
15 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 11 Điều 2 của
Thông tư số 46/2025/TT-BCT sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 04/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện,
Thông tư số 05/2025/TT-
BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống truyền tải điện,
phân phối điện và đo đếm điện năng và
Thông tư số 06/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định điều độ, vận hành, thao tác, xử lý sự cố, khởi động đen và
khôi phục hệ thống điện quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2025.
-- 69 of 222 --
70
FRS/PQ/PMU trước thời điểm đóng điện phù hợp với phạm vi tại Điều 51 và các
thử nghiệm khác để đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đã thỏa thuận thống nhất trong
Thỏa thuận đấu nối và Hợp đồng mua bán điện.
4. Trình tự thử nghiệm và giám sát thử nghiệm đối với các nội dung quy
định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thực hiện theo quy trình hướng dẫn của nhà
chế tạo và theo hướng dẫn của Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia.
5. Trong thời gian chạy thử, thử nghiệm, nghiệm thu để đưa vào vận hành
các thiết bị sau điểm đấu nối của khách hàng có nhu cầu đấu nối, khách hàng có
nhu cầu đấu nối phải cử nhân viên vận hành, cán bộ có thẩm quyền trực 24/24h
và thông báo danh sách cán bộ trực kèm theo số điện thoại, để liên hệ với Đơn vị
truyền tải điện và Cấp điều độ có quyền điều khiển khi cần thiết.
6. Trong quá trình chạy thử, thử nghiệm, nghiệm thu, khách hàng có nhu cầu
đấu nối có trách nhiệm phối hợp với Đơn vị truyền tải điện, Cấp điều độ có quyền
điều khiển và các đơn vị có liên quan khác thực hiện thử nghiệm thiết bị đảm bảo
tuân thủ các quy định của pháp luật về thử nghiệm, thỏa thuận đấu nối và hợp
đồng mua bán điện đã ký, giảm thiểu ảnh hưởng của các thiết bị mới đang được
chạy thử, nghiệm thu đến vận hành an toàn, tin cậy hệ thống truyền tải điện quốc
gia.
7. Trong quá trình thử nghiệm, Cấp điều độ có quyền điều khiển có trách
nhiệm bố trí phương thức vận hành hợp lý, phối hợp và tạo điều kiện cho khách
hàng có nhu cầu đấu nối thử nghiệm theo đúng lịch thử nghiệm đã được duyệt.
8. Trong quá trình thử nghiệm, bên mua điện và Đơn vị quản lý lưới điện có
trách nhiệm phối hợp với Cấp điều độ có quyền điều khiển, khách hàng có nhu cầu
đấu nối và các đơn vị liên quan khác giám sát quá trình thử nghiệm, xác nhận kết
quá thử nghiệm, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về thử nghiệm, thỏa
thuận đấu nối và hợp đồng mua bán điện đã ký.
9. Kết thúc quá trình chạy thử, thử nghiệm, nghiệm thu, khách hàng có nhu
cầu đấu nối có trách nhiệm xác nhận và cung cấp đầy đủ các thông tin sau cho
Cấp điều độ có quyền điều khiển và Đơn vị truyền tải điện:
a) Thông số kỹ thuật thực tế của các thiết bị điện, đường dây, trạm điện, tổ
máy phát điện;
b) Kết quả thử nghiệm và thông số cài đặt thực tế của các hệ thống thiết bị
(kích từ, hệ thống điều tốc…) và các yêu cầu thử nghiệm đã được thống nhất trong
Thỏa thuận đấu nối, hợp đồng mua bán điện (nếu có);
c) Các yêu cầu kỹ thuật khác đã được thống nhất trong Thoả thuận đấu nối.
Trường hợp các thiết bị của khách hàng có nhu cầu đấu nối không đáp ứng các
yêu cầu quy định tại Thông tư này và Thỏa thuận đấu nối đã ký, Đơn vị truyền tải
điện hoặc Cấp điều độ có quyền điều khiển có quyền tách đấu nối tạm thời hoặc cô
lập thiết bị hoặc lưới điện của khách hàng ra khỏi lưới điện truyền tải và yêu cầu
khách hàng có nhu cầu đấu nối thực hiện các biện pháp bổ sung và khắc phục.
-- 70 of 222 --
71
10. 16 Khách hàng có nhu cầu đấu nối lưới điện, nhà máy điện và các thiết bị
điện sau điểm đấu nối chỉ được chính thức đưa vào vận hành sau khi đã có đầy đủ
biên bản thử nghiệm, chạy thử, nghiệm thu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quy định
tại Thông tư này. Trường hợp hạng mục công trình, công trình được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu thì phải có văn bản chấp thuận
kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình. Khách hàng có
nhu cầu đấu nối có trách nhiệm thông báo cho Đơn vị truyền tải điện và Cấp điều
độ có quyền điều khiển thời điểm đưa công trình vào vận hành chính thức. Đối
với các thử nghiệm chưa thực hiện được do nguồn năng lượng sơ cấp không sẵn
sàng quy định tại các điểm a, b, c, d và điểm đ khoản 2 Điều này, khách hàng có
nhu cầu đấu nối phải hoàn thiện trong thời gian tối đa không quá thời hạn 01 năm
kể từ ngày hòa lưới lần đầu.
11. Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm tổ chức xây dựng
và ban hành các yêu cầu kỹ thuật chi tiết về thử nghiệm và giám sát thử nghiệm,
báo cáo Bộ Công Thương trước khi áp dụng.