Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hệ thống thu gom, thoát nước mưa của cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ gồm mạng lưới thu gom, thoát nước (đường ống, hố ga, cống, kênh,
mương, hồ điều hòa), các trạm bơm thoát nước mưa và các công trình phụ
trợ khác nhằm mục đích thu gom, chuyển tải, tiêu thoát nước mưa, chống
ngập úng.
2. Hệ thống thu gom, xử lý, thoát nước thải của cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ gồm mạng lưới thu gom nước thải (đường ống, hố ga, cống),
các trạm bơm nước thải, các công trình xử lý nước thải và các công trình phụ
trợ khác nhằm mục đích thu gom, xử lý nước thải và thoát nước thải sau xử lý
vào môi trường tiếp nhận.
-- 2 of 372 --
3
3. Công trình, thiết bị xử lý chất thải tại chỗ là các công trình, thiết bị
được sản xuất, lắp ráp sẵn hoặc được xây dựng tại chỗ để xử lý nước thải, khí
thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình; công viên,
khu vui chơi, giải trí, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, chợ, nhà ga, bến xe,
bến tàu, bến cảng, bến phà và khu vực công cộng khác; hộ gia đình, cá nhân
có phát sinh nước thải, khí thải phải xử lý theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường.
4.2 Nước trao đổi nhiệt là nước phục vụ mục đích giải nhiệt (nước làm
mát) hoặc gia nhiệt cho thiết bị, máy móc trong quá trình sản xuất, không tiếp
xúc trực tiếp với nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng trong các
công đoạn sản xuất.
5. Tự xử lý chất thải là hoạt động xử lý chất thải do chủ nguồn thải thực
hiện trong khuôn viên cơ sở phát sinh chất thải bằng các hạng mục, dây
chuyền sản xuất hoặc công trình bảo vệ môi trường đáp ứng yêu cầu về bảo
vệ môi trường.
6. Tái sử dụng chất thải là việc sử dụng lại chất thải một cách trực tiếp
hoặc sử dụng sau khi đã sơ chế. Sơ chế chất thải là việc sử dụng các biện pháp
kỹ thuật cơ - lý đơn thuần nhằm thay đổi tính chất vật lý như kích thước, độ
ẩm, nhiệt độ để tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân loại, lưu giữ, vận
chuyển, tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý nhằm phối trộn hoặc tách riêng
các thành phần của chất thải cho phù hợp với các quy trình quản lý khác nhau.
7. Tái chế chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ
thuật để thu lại các thành phần có giá trị từ chất thải.
8. Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ
thuật (khác với sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu
hủy, chôn lấp chất thải và các yếu tố có hại trong chất thải.
9. Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất được thải ra từ
hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
10. Chất thải rắn thông thường là chất thải rắn không thuộc danh mục
chất thải nguy hại và không thuộc danh mục chất thải công nghiệp phải kiểm
soát có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại.
11. Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác thải sinh hoạt) là chất thải rắn
phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người.
12. Chất thải công nghiệp là chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, trong đó bao gồm chất thải nguy hại, chất thải công
nghiệp phải kiểm soát và chất thải rắn công nghiệp thông thường.
2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 3 of 372 --
4
13. Vi nhựa trong sản phẩm, hàng hóa là các hạt nhựa rắn, không tan
trong nước có đường kính nhỏ hơn 05 mm với thành phần chính là polyme
tổng hợp hoặc bán tổng hợp, được phối trộn có chủ đích trong các sản phẩm,
hàng hóa bao gồm: kem đánh răng, bột giặt, xà phòng, mỹ phẩm, dầu gội đầu,
sữa tắm, sữa rửa mặt và các sản phẩm tẩy da khác.
14. Sản phẩm nhựa sử dụng một lần là các sản phẩm (trừ sản phẩm gắn
kèm không thể thay thế) bao gồm khay, hộp chứa đựng thực phẩm, bát, đũa,
ly, cốc, dao, thìa, dĩa, ống hút, dụng cụ ăn uống khác có thành phần nhựa
được thiết kế và đưa ra thị trường với chủ đích để sử dụng một lần trước khi
thải bỏ ra môi trường.
15. Bao bì nhựa khó phân hủy sinh học là bao bì có thành phần chính là
polyme có nguồn gốc từ dầu mỏ như nhựa Polyme Etylen (PE), Polypropylen
(PP), Polyme Styren (PS), Polyme Vinyl Clorua (PVC), Polyethylene
Terephthalate (PET) và thường khó phân hủy, lâu phân hủy trong môi trường
thải bỏ (môi trường nước, môi trường đất hoặc tại bãi chôn lấp chất thải rắn).
16. Khu bảo tồn thiên nhiên bao gồm vườn quốc gia, khu dự trữ thiên
nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh và khu bảo vệ cảnh quan được xác lập theo
quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp và thủy sản.
17. Hàng hoá môi trường là công nghệ, thiết bị, sản phẩm được sử dụng
để bảo vệ môi trường.
18. Hệ thống thông tin môi trường là một hệ thống đồng bộ theo một
kiến trúc tổng thể bao gồm con người, máy móc thiết bị, kỹ thuật, dữ liệu và
các chương trình làm nhiệm vụ thu nhận, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin
về môi trường cho người sử dụng trong một môi trường nhất định.
19. Hạn ngạch xả nước thải là tải lượng của từng thông số ô nhiễm có
thể tiếp tục xả vào môi trường nước.
20. Nguồn ô nhiễm điểm là nguồn thải trực tiếp chất ô nhiễm vào môi
trường phải được xử lý và có tính chất đơn lẻ, có vị trí xác định.
21. Nguồn ô nhiễm diện là nguồn thải chất ô nhiễm vào môi trường, có
tính chất phân tán, không có vị trí xác định.
22. Cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải là cơ sở có hoạt động xử lý
chất thải (bao gồm cả hoạt động tái chế, đồng xử lý chất thải) cho các hộ gia
đình, cá nhân, cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp.
23.3 Nước thải phải xử lý là nước thải nếu không xử lý thì không đáp
ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật,
3 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 4 of 372 --
5
quy định để tái sử dụng khi đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường hoặc quy
định của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, hệ thống xử lý nước thải tập trung
của khu đô thị, khu dân cư tập trung.
24.4 Nguồn phát sinh nước thải là hệ thống, công trình, máy móc, thiết
bị, công đoạn hoặc hoạt động có phát sinh nước thải. Nguồn phát sinh nước
thải có thể bao gồm nhiều hệ thống, công trình, máy móc, thiết bị, công đoạn
hoặc hoạt động có phát sinh nước thải cùng tính chất và cùng khu vực.
25.5 Dòng nước thải là nước thải sau xử lý hoặc phải được kiểm soát
trước khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải tại một vị trí xả thải xác định.
26.6 Nguồn tiếp nhận nước thải (còn gọi là nguồn nước tiếp nhận) là
các dạng tích tụ nước tự nhiên, nhân tạo có mục đích sử dụng xác định do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Các dạng tích tụ nước tự nhiên bao
gồm sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ, ao, đầm, phá và các dạng tích tụ nước
khác được hình thành tự nhiên. Các dạng tích tụ nước nhân tạo, bao gồm: Hồ
chứa thủy điện, thủy lợi, sông, kênh, mương, rạch, hồ, ao, đầm và các dạng
tích tụ nước khác do con người tạo ra.
Trường hợp nguồn nước tại vị trí xả nước thải chưa được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xác định mục đích sử dụng thì nguồn tiếp nhận nước thải
là nguồn nước liên thông gần nhất đã được xác định mục đích sử dụng.
27.7 Bụi, khí thải phải xử lý là bụi, khí thải nếu không xử lý thì không
đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
28.8 Nguồn phát sinh bụi, khí thải (sau đây gọi chung là nguồn phát
sinh khí thải) là hệ thống, công trình, máy móc, thiết bị, công đoạn hoặc hoạt
động có phát sinh bụi, khí thải và có vị trí xác định. Trường hợp nhiều hệ
thống, công trình, máy móc, thiết bị tại cùng một khu vực có phát sinh bụi,
khí thải có cùng tính chất và được thu gom, xử lý chung tại một hệ thống xử
lý khí thải thì được coi là một nguồn khí thải.
4 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
5 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
6 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
7 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
8 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 5 of 372 --
6
29.9 Dòng khí thải là khí thải sau khi xử lý được xả vào môi trường
không khí thông qua ống khói, ống thải.
30.10 Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ là hoạt động của tổ chức,
cá nhân thực hiện để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, không bao gồm hoạt động
dịch vụ hành chính công khi xem xét cấp giấy phép môi trường.
31.11 Dự án có sử dụng đất, đất có mặt nước là dự án được giao đất, cho
thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc dự án được triển khai
trên đất, đất có mặt nước theo quy định của pháp luật có liên quan.
32.12 Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả
thẩm định là:
a) Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan có thẩm
quyền ra quyết định phê duyệt kết quả thẩm định, trừ trường hợp được quy
định tại điểm b khoản này;
b) Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được chỉnh sửa, bổ sung
theo nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường được nêu trong quyết định phê
duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định
tại khoản 1 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường.
Chương II
BẢO VỆ CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ
DI SẢN THIÊN NHIÊN
Mục 1
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC
Chương II BẢO VỆ CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ
Điều 4. Nội dung kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt
Nội dung chính của kế hoạch quản lý chất lượng nước mặt được quy
định tại khoản 2 Điều 9 Luật Bảo vệ môi trường. Một số nội dung được quy
định chi tiết như sau:
9 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
10 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
11 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
12 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 6 of 372 --
7
1. Về đánh giá chất lượng môi trường nước mặt; xác định vùng bảo hộ
vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, hành lang bảo vệ nguồn nước mặt; xác
định khu vực sinh thủy:
a) Hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường nước mặt đối với sông,
hồ giai đoạn tối thiểu 03 năm gần nhất;
b) Tổng hợp hiện trạng các vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh
hoạt, hành lang bảo vệ nguồn nước mặt, nguồn sinh thủy đã được xác định
theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
2. Về loại và tổng lượng chất ô nhiễm thải vào môi trường nước mặt:
a) Kết quả tổng hợp, đánh giá tổng tải lượng của từng chất ô nhiễm
được lựa chọn để đánh giá khả năng chịu tải đối với môi trường nước mặt từ
các nguồn ô nhiễm điểm, nguồn ô nhiễm diện đã được điều tra, đánh giá theo
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Luật Bảo vệ môi trường;
b) Dự báo tình hình phát sinh tải lượng ô nhiễm từ các nguồn ô nhiễm
điểm, nguồn ô nhiễm diện trong thời kỳ của kế hoạch.
3. Về đánh giá khả năng chịu tải, phân vùng xả thải, hạn ngạch xả nước
thải:
a) Tổng hợp kết quả đánh giá khả năng chịu tải của môi trường nước mặt
trên cơ sở các kết quả đã có trong vòng tối đa 03 năm gần nhất và kết quả điều
tra, đánh giá bổ sung; xác định lộ trình đánh giá khả năng chịu tải của môi
trường nước mặt trong giai đoạn thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng môi
trường nước mặt;
b) Phân vùng xả thải theo mục đích bảo vệ và cải thiện chất lượng môi
trường nước mặt trên cơ sở kết quả đánh giá khả năng chịu tải của môi trường
nước mặt và phân vùng môi trường (nếu có);
c) Xác định hạn ngạch xả nước thải đối với từng đoạn sông, hồ trên cơ
sở kết quả đánh giá khả năng chịu tải của môi trường nước mặt và việc phân
vùng xả thải.
4. Dự báo xu hướng diễn biến chất lượng môi trường nước mặt trên cơ
sở các nội dung sau:
a) Dự báo tình hình phát sinh tải lượng ô nhiễm từ các nguồn ô nhiễm
điểm, ô nhiễm diện trong giai đoạn 05 năm tiếp theo;
b) Kết quả thực hiện các nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3
Điều này.
5. Về các mục tiêu, chỉ tiêu của kế hoạch:
a) Mục tiêu, chỉ tiêu về chất lượng nước mặt cần đạt được cho giai đoạn
05 năm đối với từng đoạn sông, hồ căn cứ nhu cầu thực tiễn về phát triển kinh
tế - xã hội, bảo vệ môi trường; mục tiêu chất lượng nước của sông, hồ nội tỉnh
phải phù hợp với mục tiêu chất lượng nước của sông, hồ liên tỉnh;
-- 7 of 372 --
8
b) Mục tiêu và lộ trình giảm xả thải vào các đoạn sông, hồ không còn
khả năng chịu tải nhằm mục tiêu cải thiện chất lượng nước, cụ thể: tổng tải
lượng ô nhiễm cần giảm đối với từng thông số ô nhiễm mà môi trường nước
mặt không còn khả năng chịu tải; phân bổ tải lượng cần giảm theo nhóm
nguồn ô nhiễm và lộ trình thực hiện.
6. Về biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước
mặt; giải pháp hợp tác, chia sẻ thông tin và quản lý ô nhiễm nước mặt xuyên
biên giới:
a) Các biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Bảo vệ môi trường
đối với đoạn sông, hồ không còn khả năng chịu tải;
b) Các biện pháp, giải pháp bảo vệ các vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy
nước sinh hoạt, hành lang bảo vệ nguồn nước mặt, nguồn sinh thủy theo quy
định của pháp luật về tài nguyên nước;
c)13 Các biện pháp, giải pháp về cơ chế, chính sách để thực hiện lộ trình
quy định tại khoản 5 Điều này;
d) Các biện pháp, giải pháp kiểm soát các nguồn xả thải vào môi trường
nước mặt;
đ) Thiết lập hệ thống quan trắc, cảnh báo diễn biến chất lượng môi
trường nước mặt, bao gồm cả chất lượng môi trường nước mặt xuyên biên
giới, phù hợp với quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia và nội
dung quan trắc môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;
e) Các biện pháp, giải pháp hợp tác, chia sẻ thông tin về chất lượng môi
trường nước mặt xuyên biên giới;
g) Các biện pháp, giải pháp khác.
7. Về giải pháp bảo vệ, cải thiện chất lượng môi trường nước mặt:
a) Các giải pháp về khoa học, công nghệ xử lý, cải thiện chất lượng môi
trường nước mặt;
b) Các giải pháp về cơ chế, chính sách;
c) Các giải pháp về tổ chức, huy động sự tham gia của cơ quan, tổ
chức, cộng đồng;
d) Các giải pháp công trình, phi công trình khác.
8. Tổ chức thực hiện:
a) Phân công trách nhiệm đối với cơ quan chủ trì và các cơ quan phối
hợp thực hiện kế hoạch;
13 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 8 of 372 --
9
b) Cơ chế giám sát, báo cáo, đôn đốc thực hiện;
c) Danh mục các dự án, nhiệm vụ ưu tiên để thực hiện các mục tiêu của
kế hoạch;
d) Cơ chế phân bổ nguồn lực thực hiện.
Chương II BẢO VỆ CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ
Điều 5. Trình tự, thủ tục ban hành kế hoạch quản lý chất lượng môi
trường nước mặt
1. Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với các sông,
hồ liên tỉnh có vai trò quan trọng với phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi
trường được ban hành đối với từng sông, hồ liên tỉnh theo quy định sau:
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan lập, phê duyệt, triển khai đề
án điều tra, đánh giá, xây dựng dự thảo kế hoạch quản lý chất lượng môi
trường nước mặt đối với từng sông, hồ liên tỉnh;
b) Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi dự thảo kế hoạch quản lý chất
lượng môi trường nước mặt đối với từng sông, hồ liên tỉnh đến Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh và các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan để lấy ý kiến bằng văn
bản; nghiên cứu, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo kế
hoạch, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, ban hành. Hồ sơ trình Thủ tướng
Chính phủ bao gồm: tờ trình; dự thảo kế hoạch; dự thảo quyết định ban hành
kế hoạch; báo cáo giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý; văn bản góp ý của các
cơ quan có liên quan;
c) Căn cứ yêu cầu quản lý nhà nước và đề xuất của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định việc giao nhiệm
vụ xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng nước mặt đối với từng sông, hồ liên
tỉnh cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các địa phương, cơ
quan có liên quan thực hiện.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao nhiệm vụ chủ trì thực hiện trách
nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc xây dựng, lấy ý kiến và
hoàn thiện dự thảo kế hoạch theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này;
gửi hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này đến Bộ Tài nguyên và Môi
trường để xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành.
2. Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với sông, hồ
nội tỉnh có vai trò quan trọng với phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi
trường được xây dựng chung cho toàn bộ sông, hồ nội tỉnh hoặc riêng cho
từng sông, hồ nội tỉnh và theo quy định sau:
a) Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh chủ trì, phối hợp
với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan lập, phê
duyệt và thực hiện đề án điều tra, đánh giá, xây dựng dự thảo kế hoạch quản
lý chất lượng môi trường nước mặt sông, hồ nội tỉnh;
b) Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh gửi dự thảo kế
-- 9 of 372 --
10
hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt sông, hồ nội tỉnh đến các Ủy
ban nhân dân cấp huyện, các sở, ban, ngành liên quan và cơ quan chuyên môn
về bảo vệ môi trường cấp tỉnh của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
giáp ranh để lấy ý kiến bằng văn bản; nghiên cứu, tiếp thu, giải trình các ý
kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo kế hoạch, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, ban hành. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm: tờ trình; dự
thảo kế hoạch; dự thảo quyết định ban hành kế hoạch; báo cáo giải trình, tiếp
thu các ý kiến góp ý; văn bản góp ý của các cơ quan có liên quan.
3. Việc xác định sông, hồ có vai trò quan trọng với phát triển kinh tế -
xã hội, bảo vệ môi trường được căn cứ vào hiện trạng chất lượng môi trường
nước mặt, hiện trạng nguồn thải, nhu cầu sử dụng nguồn nước cho các mục
đích phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu bảo vệ và cải thiện chất lượng môi
trường nước mặt và các yêu cầu quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường khác.
4. Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với các sông,
hồ liên tỉnh phải phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia. Trường
hợp quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia chưa được ban hành, kế hoạch
quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với các sông, hồ liên tỉnh phải
phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước và phải được rà soát, cập nhật phù hợp
với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia khi được ban hành.
5. Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với các sông,
hồ nội tỉnh phải phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, nội dung
bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh. Trường hợp quy
hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, nội dung bảo vệ môi trường trong quy
hoạch vùng, quy hoạch tỉnh chưa được ban hành, kế hoạch quản lý chất lượng
môi trường nước mặt đối với các sông, hồ nội tỉnh phải phù hợp với yêu cầu
quản lý nhà nước và phải được rà soát, cập nhật phù hợp với quy hoạch bảo
vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh khi được ban hành.
6. Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều này phải được xây dựng phù hợp với kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội 05 năm. Trước ngày 30 tháng 6 năm thứ tư của kế hoạch đầu
tư công trung hạn giai đoạn trước, cơ quan phê duyệt kế hoạch chỉ đạo tổ
chức tổng kết, đánh giá việc thực hiện kế hoạch kỳ trước, xây dựng, phê duyệt
kế hoạch cho giai đoạn tiếp theo để làm cơ sở đề xuất kế hoạch đầu tư công
trung hạn.
Mục 2
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
Chương III PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG
Điều 26. 20 Tham vấn trong đánh giá tác động môi trường
1. Đối tượng được tham vấn:
a) Cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp bởi dự án đầu tư,
bao gồm: Cộng đồng người gồm các cá nhân thường trú theo quy định của
pháp luật về cư trú sinh sống tại địa bàn thôn, ấp, bản, làng, buôn, bon, phum,
sóc, tổ dân phố hoặc điểm dân cư tương tự tại nơi triển khai dự án đầu tư; chủ
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chủ hộ gia đình có hoạt động sản xuất,
kinh doanh tại khu vực đất, mặt nước, đất có mặt nước, khu vực biển nơi triển
khai dự án đầu tư.
Việc tham vấn cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp được
thực hiện thông qua hình thức tham vấn họp lấy ý kiến hoặc lấy ý kiến bằng
văn bản. Chủ dự án đầu tư có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã gửi giấy mời tới toàn bộ cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp
để tham dự cuộc họp tham vấn lấy ý kiến. Trường hợp cộng đồng dân cư, cá
nhân không tham dự cuộc họp tham vấn lấy ý kiến thì phải lấy ý kiến bằng
văn bản thông qua hình thức gửi phiếu lấy ý kiến theo quy định tại điểm c
khoản 3 Điều này. Số lượng người tham dự họp lấy ý kiến và đã được tham
vấn thông qua hình thức gửi phiếu lấy ý kiến phải đảm bảo từ hai phần ba trở
lên trên tổng số người chịu tác động trực tiếp. Các cá nhân trong cùng một hộ
gia đình có thể được lấy ý kiến thông qua người đại diện của hộ gia đình đó;
trường hợp cá nhân nhận được phiếu lấy ý kiến nhưng không tham gia cho ý
kiến trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến thì được
coi là đã được tham vấn;
b) Cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến dự án đầu tư, bao gồm:
Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi thực
hiện dự án và nơi chịu tác động trực tiếp bởi dự án đầu tư được xác định
thông qua quá trình đánh giá tác động môi trường; Ban quản lý khu kinh tế,
khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao của tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp nơi dự án nằm trong ranh
giới quản lý; cơ quan nhà nước quản lý công trình thủy lợi đối với dự án có xả
nước thải vào công trình thủy lợi hoặc có chiếm dụng công trình thủy lợi; cơ
quan, tổ chức được nhà nước giao quản lý các khu vực có yếu tố nhạy cảm về
môi trường quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 4 Điều 25 Nghị định này
(nếu có); Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh,
Công an cấp tỉnh đối với dự án có liên quan đến yếu tố an ninh - quốc phòng
(nếu có); các cơ quan, tổ chức khác có liên quan trực tiếp được xác định thông
qua quá trình đánh giá tác động môi trường.
20 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 35 of 372 --
36
Việc tham vấn các cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến dự án
đầu tư được thực hiện thông qua hình thức tham vấn bằng văn bản.
2. Nội dung tham vấn:
Nội dung tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi
trường theo mẫu quy định tại Phụ lục VIa ban hành kèm theo Nghị định này.
Nội dung tham vấn khác quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 33 Luật Bảo
vệ môi trường bao gồm: Phương án cải tạo và phục hồi môi trường đối với dự
án khai thác khoáng sản hoặc chôn lấp chất thải; phương án bồi hoàn đa dạng
sinh học đối với dự án có phương án bồi hoàn đa dạng sinh học theo quy định
của pháp luật.
3. Hình thức tham vấn:
a) Tham vấn thông qua đăng tải trên trang thông tin điện tử:
Trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường, chủ dự án đầu tư gửi báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự
án kèm theo nội dung tham vấn theo mẫu quy định tại Phụ lục VIa ban hành
kèm theo Nghị định này đến đơn vị quản lý trang thông tin điện tử của cơ quan
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường để tham vấn các đối tượng
quy định tại khoản 1 Điều này, trừ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật của
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày
nhận được đề nghị đăng tải của chủ dự án đầu tư, đơn vị quản lý trang thông tin
điện tử của cơ quan thẩm định có trách nhiệm đăng tải nội dung tham vấn. Việc
tham vấn được thực hiện trong thời hạn 15 ngày đối với dự án đầu tư nhóm I
quy định tại Phụ lục III, 10 ngày đối với dự án đầu tư nhóm II quy định tại Phụ
lục IV ban hành kèm theo Nghị định này, 05 ngày đối với dự án nằm trong khu
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp. Trong thời hạn 03
ngày kể từ ngày hết thời hạn tham vấn, đơn vị quản lý trang thông tin điện tử
có trách nhiệm gửi kết quả tham vấn cho chủ dự án đầu tư;
b) Tham vấn bằng tổ chức họp lấy ý kiến:
Chủ dự án đầu tư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
thực hiện dự án niêm yết báo cáo đánh giá tác động môi trường tại trụ sở Ủy
ban nhân dân cấp xã và thông báo thời gian, địa điểm tổ chức họp tham vấn
lấy ý kiến các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này trước thời
điểm họp ít nhất là 05 ngày. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết
báo cáo đánh giá tác động môi trường kể từ khi nhận được báo cáo đánh giá
tác động môi trường cho đến khi kết thúc hoạt động tham vấn cộng đồng dân
cư, cá nhân; tổ chức họp tham vấn lấy ý kiến cộng đồng dân cư, cá nhân theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này trong thời hạn tối đa là 15 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị của chủ dự án đầu tư.
Chủ dự án đầu tư có trách nhiệm trình bày nội dung tham vấn tại cuộc
họp tham vấn. Ý kiến của các đại biểu tham dự cuộc họp và các phản hồi,
cam kết của chủ dự án đầu tư phải được thể hiện đầy đủ, trung thực trong
biên bản họp tham vấn cộng đồng theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định;
-- 36 of 372 --
37
c) Tham vấn bằng văn bản:
Chủ dự án đầu tư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
thực hiện dự án gửi phiếu lấy ý kiến tham vấn theo mẫu quy định tại Phụ lục
VIb ban hành kèm theo Nghị định này tới các đối tượng quy định tại điểm a
khoản 1 Điều này mà không tham dự họp lấy ý kiến.
Chủ dự án đầu tư gửi báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án
đến các đối tượng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này kèm theo văn bản
tham vấn theo mẫu quy định tại Phụ lục VI và nội dung tham vấn theo mẫu quy
định tại Phụ lục VIa ban hành kèm theo Nghị định này.
Các đối tượng được tham vấn bằng văn bản có trách nhiệm phản hồi
bằng văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định
này trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản tham
vấn. Trường hợp không có phản hồi trong thời hạn quy định được coi là thống
nhất với nội dung tham vấn.
d) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với chủ dự án tổ
chức thực hiện tham vấn nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường theo
quy định tại điểm b và điểm c khoản này; thông tin về số lượng phiếu lấy ý
kiến tham vấn đã gửi và số lượng phiếu lấy ý kiến tham vấn nhận được trong
ý kiến tham vấn bằng văn bản theo quy định tại điểm c khoản này; quyết định
việc kết hợp tham vấn báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường với việc lấy ý kiến của cộng đồng dân cư
về dự án theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
4. Trách nhiệm của chủ dự án đầu tư trong việc thực hiện tham vấn:
a) Thực hiện các hình thức tham vấn theo quy định tại khoản 4 Điều 33
Luật Bảo vệ môi trường và tham vấn ý kiến các đối tượng theo quy định tại
khoản 1 Điều này, trừ trường hợp quy định tại các điểm e, g và h khoản này;
b) Đối với dự án đầu tư có hoạt động nhận chìm vật, chất ở biển; dự
án đầu tư có tổng lưu lượng nước thải từ 10.000 m3/ngày (24 giờ) trở lên, xả
trực tiếp nước thải vào sông, hồ liên tỉnh, sông, hồ giáp ranh giữa các tỉnh
hoặc xả trực tiếp nước thải ra biển ven bờ, chủ dự án đầu tư thực hiện tham
vấn thêm ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liền kề có sông liên tỉnh, sông
giáp ranh hoặc biển ven bờ để phối hợp giải quyết những vấn đề môi trường
trong khu vực;
c) Đối với dự án quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này có lưu lượng nước thải xả trực tiếp ra môi trường từ 10.000 m3/ngày (24
giờ) trở lên hoặc lưu lượng khí thải từ 200.000 m3/giờ trở lên, khuyến khích
chủ dự án đầu tư thực hiện tham vấn thêm 05 chuyên gia, nhà khoa học liên
quan đến lĩnh vực hoạt động của dự án và chuyên gia môi trường. Đối với dự
án còn lại quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, khuyến
khích chủ dự án đầu tư thực hiện tham vấn thêm 03 chuyên gia, nhà khoa học
liên quan đến lĩnh vực hoạt động của dự án và chuyên gia môi trường;
-- 37 of 372 --
38
d) Đối với dự án có nguy cơ bồi lắng, xói lở hoặc xâm nhập mặn do
Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư; dự
án có hoạt động nhận chìm vật, chất nạo vét xuống biển có tổng khối lượng từ
5.000.000 m3 trở lên; dự án có lưu lượng nước thải công nghiệp từ 10.000
m3/ngày (24 giờ) trở lên (trừ các trường hợp đấu nối nước thải vào hệ thống
xử lý nước thải tập trung, nước trao đổi nhiệt và nước thải của dự án nuôi
trồng thủy sản) hoặc lưu lượng khí thải từ 200.000 m3/giờ trở lên, nội dung về
kết quả tính toán của mô hình áp dụng trong báo cáo đánh giá tác động môi
trường được khuyến khích lấy thêm ý kiến của tổ chức chuyên môn phù hợp
(được chứng nhận hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp
luật về khoa học và công nghệ và có lĩnh vực được chứng nhận phù hợp với
tính chất của mô hình);
đ) Đối với dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất của khu
bảo tồn thiên nhiên hoặc vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển, khuyến khích
chủ dự án đầu tư lấy thêm ý kiến của tổ chức chuyên môn (được chứng nhận
hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và
công nghệ và có lĩnh vực được chứng nhận phù hợp với lĩnh vực đa dạng sinh
học) về tác động của việc thực hiện dự án tới đa dạng sinh học;
e) Đối với dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng viễn
thông, tuyến đường dây tải điện, cấp, thoát nước và cải tạo, tu bổ kênh mương
liên tỉnh, liên huyện, chủ dự án đầu tư chỉ thực hiện tham vấn theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều này và tham vấn bằng văn bản đối với Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nếu dự án nằm trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở
lên hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nếu dự án nằm trên địa bàn từ hai đơn vị
hành chính cấp huyện trở lên;
g) Đối với dự án nằm trên vùng biển, thềm lục địa chưa xác định được
trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ dự án đầu tư
chỉ thực hiện tham vấn theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này và tham
vấn bằng văn bản đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận chất thải
vào bờ của dự án;
h) Đối với dự án nằm trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung,
cụm công nghiệp, chủ dự án đầu tư thực hiện tham vấn theo quy định tại điểm
a khoản 3 Điều này và tham vấn thêm ý kiến của Ban quản lý khu kinh tế, khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao của tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đó; khuyến khích tham vấn theo
quy định tại điểm c và điểm d khoản này;
i) Chủ dự án đầu tư có trách nhiệm tổng hợp trung thực, thể hiện đầy đủ
các ý kiến, kiến nghị của đối tượng được tham vấn; tiếp thu, giải trình kết quả
tham vấn và hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi trình
cấp có thẩm quyền thẩm định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
và kết quả tham vấn trong báo cáo đánh giá tác động môi trường;
-- 38 of 372 --
39
k) Trường hợp chủ dự án đầu tư là một trong các cơ quan cần tham vấn
theo quy định tại khoản này thì không phải thực hiện tham vấn đối với cơ
quan đó.
Chương III PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG
Điều 27. Trách nhiệm của chủ dự án đầu tư trong quá trình hoàn
thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường sau khi có văn bản yêu cầu
chỉnh sửa, bổ sung; chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án trước khi vận hành
trong trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường
1. Trong thời hạn tối đa 12 tháng, kể từ ngày có văn bản yêu cầu chỉnh
sửa, bổ sung của cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường,
chủ dự án đầu tư hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường và gửi cơ
quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. Sau thời hạn này, việc
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện theo quy
định tại Điều 34 Luật Bảo vệ môi trường.
2.21 Trừ trường hợp quy định tại khoản 10 Điều này, trong quá trình
chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi vận hành, chủ dự án đầu
tư có trách nhiệm thực hiện đánh giá tác động môi trường khi có một hoặc các
thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi
trường và được quy định chi tiết như sau:
a) Các trường hợp tăng quy mô, công suất sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ của dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm c khoản 3 Điều này từ 30%
trở lên dẫn đến làm gia tăng tác động xấu đến môi trường quy định tại khoản
5 Điều này, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này; tăng quy mô quy
định tại điểm b khoản 3 Điều này dẫn đến làm gia tăng tác động xấu đến môi
trường quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Các trường hợp thay đổi công nghệ sản xuất của dự án đầu tư quy
định tại khoản 4 Điều này dẫn đến làm gia tăng tác động xấu đến môi trường
quy định tại khoản 5 Điều này;
c) Các trường hợp thay đổi khác làm gia tăng tác động xấu đến môi
trường quy định tại khoản 6 Điều này;
d) Tăng quy mô, công suất quy định tại khoản 3 Điều này dẫn đến thay
đổi phân loại dự án đầu tư theo các tiêu chí về môi trường (trừ trường hợp dự
án đầu tư thay đổi thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư
của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ do bổ sung thêm hoạt động kinh doanh
vận chuyển hành khách bằng đường hàng không; hoạt động kinh doanh đặt
cược, ca-si-nô (casino); hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng
mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí theo quy định của pháp luật về đầu tư).
21 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 39 of 372 --
40
3.22 Các trường hợp tăng quy mô, công suất sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ của dự án đầu tư, cụ thể như sau:
a) Tăng công suất sản xuất;
b) Bổ sung dây chuyền, máy móc, thiết bị sản xuất để sản xuất ra
nguyên, vật liệu phục vụ sản xuất hoặc sản xuất ra sản phẩm mới, trừ hạng
mục công trình phụ trợ; bổ sung hạng mục cho thuê nhà xưởng trong trường
hợp có tiếp nhận chất thải của đơn vị thuê nhà xưởng để xử lý;
c) Tăng quy mô, công suất kinh doanh dịch vụ, cụ thể: Tăng diện tích
sàn đối với dự án xây dựng siêu thị, khu thương mại, trung tâm thương mại;
tăng số giường bệnh đối với dự án đầu tư cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở y tế
khác; tăng số phòng nghỉ đối với cơ sở lưu trú du lịch; tăng dân số hoặc số
hộ sử dụng đối với dự án khu dân cư, khu đô thị, khu nhà ở; tăng công suất
xử lý chất thải đối với dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải; tăng công suất
hệ thống xử lý nước thải tập trung đối với dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; tăng diện tích
thuê nhà xưởng.
4.23 Các trường hợp thay đổi công nghệ sản xuất của dự án đầu tư,
bao gồm:
a) Thay đổi công nghệ sản xuất sản phẩm; thay đổi công nghệ của hệ
thống, thiết bị tái chế, xử lý chất thải để thực hiện dịch vụ tái chế, xử lý chất thải;
b) Thay đổi công nghệ, biện pháp thi công, cách thức nhận chìm đối
với dự án đầu tư xây dựng đường giao thông hoặc dự án có một trong các
hoạt động sau: Nạo vét, nhận chìm, xây dựng đường dây tải điện, xây dựng công
trình cáp treo.
5.24 Việc làm gia tăng tác động xấu đến môi trường đối với các trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều này, bao gồm:
a) Làm tăng tổng lưu lượng nước thải hoặc tổng lưu lượng bụi, khí thải
xả ra môi trường khi dự án đi vào vận hành chính thức;
b) Làm gia tăng tác động xấu đến đa dạng sinh học, suy giảm đa dạng
sinh học; gia tăng khả năng sạt lở, sụt lún, ngập lụt; gia tăng thải lượng thông
số ô nhiễm có trong quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất lượng môi trường
hoặc thay đổi cảnh quan thiên nhiên khu vực thực hiện dự án.
22 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
23 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm
2025.
24 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm
2025.
-- 40 of 372 --
41
6.25 Các trường hợp thay đổi khác làm gia tăng tác động xấu đến môi
trường, bao gồm:
a) Tăng từ 30% trở lên khối lượng vật chất nạo vét đối với dự án có
hoạt động nạo vét; tăng từ 30% trở lên khối lượng nhận chìm vật chất nạo vét;
thay đổi ranh giới, diện tích giao khu vực biển để nạo vét, nhận chìm đối với
dự án có hoạt động nạo vét, nhận chìm dẫn đến phải thực hiện thủ tục giao
mới khu vực biển từ 10 ha trở lên theo quy định của pháp luật về tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo;
b) Tăng trữ lượng, công suất khai thác khoáng sản hoặc thay đổi khác
đến mức phải điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của
pháp luật về khoáng sản; thay đổi nội dung cải tạo, phục hồi môi trường dẫn
đến giảm số tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường tính theo thời điểm đã
phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường, trừ trường hợp việc giảm
số tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường do giảm diện tích, trữ lượng khai
thác khoáng sản;
c) Tăng quy mô khai thác và sử dụng tài nguyên nước, thay đổi nguồn
nước, tầng chứa nước khai thác, sử dụng đến mức phải điều chỉnh giấy phép
tài nguyên nước theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước;
d) Tăng yếu tố nhạy cảm về môi trường do tăng số lượng, bề rộng làn
đường, chiều dài tuyến đường, thay đổi hướng tuyến đường đối với dự án xây
dựng kết cấu hạ tầng giao thông, dự án có hạng mục cấp, thoát nước, cải tạo,
tu bổ kênh mương hoặc do tăng chiều dài tuyến, thay đổi hướng tuyến đối với
dự án xây dựng tuyến đường dây tải điện, hạ tầng viễn thông;
đ) Thay đổi vị trí của một trong các công trình tuyến đập, công trình
dẫn nước, nhà máy, đường vận hành đối với dự án thủy điện;
e) Không xây lắp ít nhất một công đoạn xử lý của công trình xử lý chất
thải đã được phê duyệt hoặc thay thế công nghệ xử lý chất thải đã được phê
duyệt bằng công nghệ khác đối với trường hợp sau: Hệ thống xử lý nước thải
có công suất từ 50 m3/ngày trở lên (trừ trường hợp nước thải của dự án đầu tư
đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp) hoặc hệ thống xử lý
khí thải có công suất từ 20.000 m3/giờ trở lên;
g) Thay đổi địa điểm thực hiện dự án, trừ trường hợp dự án đầu tư
trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có địa
điểm thực hiện dự án thay đổi phù hợp với quy hoạch phân khu chức năng
của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt;
25 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm
2025.
-- 41 of 372 --
42
h) Thay đổi vị trí xả nước thải sau xử lý vào nguồn nước có yêu cầu cao
hơn về quy chuẩn xả thải hoặc làm phát sinh yếu tố nhạy cảm về môi trường;
i) Thay đổi vị trí cột, ga hành khách, tăng số lượng cột, tăng trên 10% diện
tích ga hành khách đối với dự án có hạng mục xây dựng công trình cáp treo;
k) Bổ sung hoạt động nhập khẩu phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm
nguyên liệu sản xuất; bổ sung hoạt động đồng xử lý chất thải để thực hiện
dịch vụ xử lý chất thải nguy hại;
l) Tăng quy mô sử dụng đất, đất có mặt nước từ 10% trở lên hoặc từ 30
ha trở lên đối với dự án thủy lợi, thủy điện, dự án đầu tư xây dựng và kinh
doanh kết cấu hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công
nghiệp, dự án khu vui chơi, giải trí, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thủy sản, trừ trường hợp quy định tại điểm m khoản này;
m) Tăng quy mô diện tích sử dụng đất, đất có mặt nước từ 0,2 ha trở
lên hoặc tăng diện tích đất, đất có mặt nước phải chuyển mục đích sử dụng từ
0,1 ha trở lên đối với dự án tại các khu vực quy định tại các điểm c, d và điểm
đ khoản 4 Điều 25 Nghị định này.
7.26 Trường hợp có thay đổi theo quy định tại điểm b hoặc điểm c
khoản 4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm
cập nhật và thực hiện nội dung tự đánh giá tác động đến môi trường của việc
thay đổi để điều chỉnh, bổ sung báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự
án để phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát, cấp giấy phép môi
trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
8.27 Trường hợp dự án đầu tư có thay đổi khi chia tách thành các dự án
thành phần theo quy định của pháp luật, chủ dự án đầu tư thành phần có trách
nhiệm thực hiện các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quyết định
phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự
án thành phần đó. Trường hợp dự án thành phần thuộc đối tượng phải cấp
giấy phép môi trường, quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường là căn cứ để cấp giấy phép môi trường cho từng dự
án thành phần, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường là cơ quan
đã phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, trừ
trường hợp dự án thành phần thuộc đối tượng quy định tại Điều 26a Nghị
định này. Trường hợp dự án thành phần có gắn với các thay đổi của dự án
thuộc trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này thì thực
hiện theo các quy định tương ứng đối với dự án thành phần đó.
26 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
27 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
-- 42 of 372 --
43
Trường hợp các dự án đầu tư được sáp nhập thành một dự án đầu tư
chung theo quy định của pháp luật, các quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư được sáp nhập là
căn cứ để cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu tư chung đó, cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép môi trường là cơ quan cấp trên trong trường hợp
nhiều cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác nhau phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, trừ trường hợp dự án đầu tư
chung thuộc đối tượng quy định tại Điều 26a Nghị định này. Trường hợp dự
án đầu tư chung có gắn với các thay đổi của dự án thuộc trường hợp quy định
tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này thì thực hiện theo các quy định tương
ứng đối với dự án đầu tư chung đó.
9.28 Tỷ lệ tăng quy mô, công suất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của dự
án đầu tư theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 3 Điều này được xác định
theo tổng quy mô, công suất hoặc theo sản phẩm, dịch vụ có tỷ lệ tăng cao
nhất trong trường hợp không xác định được tổng quy mô, công suất.
10.29 Dự án đầu tư đã được phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện trước
khi vận hành có điều chỉnh, thay đổi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản
2 Điều này và dự án đầu tư có điều chỉnh, thay đổi không thuộc đối tượng
phải thực hiện đánh giá tác động môi trường thì thực hiện như sau:
a) Thực hiện việc cấp giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư có
điều chỉnh, thay đổi nếu thuộc đối tượng cấp giấy phép môi trường theo quy
định tại Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường;
b) Thực hiện đăng ký môi trường đối với dự án đầu tư có điều chỉnh,
thay đổi nếu thuộc đối tượng đăng ký môi trường theo quy định tại Điều 49
Luật Bảo vệ môi trường.
11.30 Thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp
giấy phép môi trường đối với trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 10
Điều này được xác định theo dự án đầu tư có điều chỉnh, thay đổi.
28 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm
2025.
29 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm
2025.
30 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm
2025.
-- 43 of 372 --
44
Mục 2
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG, ĐĂNG KÝ MÔI TRƯỜNG
Chương III PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG
Điều 28. 31 Nội dung chính của báo cáo đề xuất cấp giấy phép
môi trường
1. Nội dung chính của báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đối
với dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường, bao gồm:
a) Thông tin chung về dự án đầu tư: Tên dự án, chủ dự án; địa điểm
thực hiện dự án; loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của dự án; hiện trạng
sử dụng đất của dự án; giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp của chủ dự án (nếu có); các loại giấy phép có liên
quan đến môi trường, phê duyệt dự án, văn bản thông báo kết quả thẩm định
nghiên cứu khả thi đối với dự án xây dựng công trình, quyết định phê duyệt
kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án và các văn
bản thay đổi (nếu có); quá trình thực hiện dự án; quy mô (phân loại theo tiêu
chí quy định của pháp luật về đầu tư công), công suất, công nghệ sản xuất,
sản phẩm (nếu có), lượng điện, nguồn và lượng nước sử dụng, nguồn tiếp
nhận nước thải, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, hóa chất sử dụng và
các thông tin khác có liên quan đến dự án; các công trình, hạng mục công
trình còn tiếp tục thực hiện sau khi được cấp giấy phép môi trường (nếu có);
b) Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc
gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường, khả năng chịu tải của môi trường
theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 42 Luật Bảo vệ môi trường (nếu có);
c) Kết quả hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
(công trình được bàn giao, nghiệm thu giữa chủ dự án đầu tư, nhà thầu và đơn
vị giám sát thi công theo quy định của pháp luật về xây dựng): Các công
trình, thiết bị thu gom, xử lý nước thải, bụi, khí thải; công trình lưu giữ, xử lý
chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy
hại; công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung; công trình, biện pháp
phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm,
vận hành chính thức và công trình bảo vệ môi trường khác. Các thông tin
chính gồm: Quy mô, công suất, quy trình vận hành; hóa chất, chế phẩm sinh
học sử dụng để xử lý nước thải; hóa chất, chất xúc tác sử dụng để xử lý bụi,
khí thải; các hệ thống, thiết bị xử lý chất thải đồng bộ, hợp khối, thiết bị quan
trắc tự động, liên tục (đối với trường hợp phải lắp đặt) và thiết bị xử lý khác
(kèm theo CO/CQ của thiết bị, nếu có); các thông số kỹ thuật cơ bản; tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng.
31 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 44 of 372 --
45
Đối với dự án đầu tư xử lý chất thải rắn tập trung, chất thải nguy hại
phải nêu rõ các công trình, thiết bị, phương tiện thu gom và xử lý chất thải.
Đối với dự án đầu tư có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm
nguyên liệu sản xuất có nội dung phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường phải nêu rõ điều kiện kho,
bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu; hệ thống thiết bị tái chế; phương án xử lý tạp
chất; phương án tái xuất phế liệu không đáp ứng quy chuẩn.
Đối với dự án đầu tư có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi
phải nêu rõ việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với nguồn
nước công trình thủy lợi;
d) Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi
trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có);
đ) Nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có) kèm theo đánh giá tác động
đến môi trường từ việc thay đổi này trong trường hợp nội dung thay đổi làm
gia tăng tác động xấu tới môi trường, nhưng chưa đến mức phải thực hiện
đánh giá tác động môi trường;
e) Nội dung đề nghị cấp phép môi trường quy định tại khoản 2 Điều 40
Luật Bảo vệ môi trường;
g) Kế hoạch, thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm các công trình xử
lý chất thải, kèm theo kế hoạch quan trắc chất thải để đánh giá hiệu quả của
công trình (lấy mẫu tổ hợp và mẫu đơn); trường hợp công trình, thiết bị xử lý
chất thải hợp khối hoặc công trình xử lý chất thải thuộc dự án có công suất
nhỏ theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này chỉ thực
hiện lấy mẫu đơn để quan trắc; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi
trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành;
h) Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo
quy định của pháp luật và các nội dung khác về bảo vệ môi trường (nếu có).
2. Nội dung chính của báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đối
với dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi
trường bao gồm:
a) Thông tin chung về dự án đầu tư: Tên dự án, chủ dự án; địa điểm
thực hiện dự án; loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của dự án; hiện trạng
sử dụng đất của dự án; giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp của chủ dự án (nếu có); các loại giấy phép có liên
quan đến môi trường, phê duyệt dự án, văn bản thông báo kết quả thẩm định
nghiên cứu khả thi đối với dự án xây dựng công trình (không yêu cầu đối với
dự án đầu tư nhóm III); quy mô (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp
luật về đầu tư công), công suất, công nghệ, sản phẩm (nếu có), lượng điện,
nguồn và lượng nước sử dụng, nguồn tiếp nhận nước thải, nguyên liệu, nhiên
liệu, vật liệu, phế liệu, hóa chất sử dụng và các thông tin khác có liên quan
đến dự án;
-- 45 of 372 --
46
b) Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc
gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường, khả năng chịu tải của môi trường
theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có);
c) Đánh giá hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án
đầu tư trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp
không phải thực hiện); đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất, công nghệ
xử lý chất thải và các công trình bảo vệ môi trường khác; đánh giá, dự báo tác
động của các nguồn thải, tiếng ồn, độ rung; đánh giá, dự báo tác động của dự
án đầu tư tới đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên, nguồn nước công trình thủy
lợi (nếu có), dòng chảy, sạt lở, bồi lắng, xâm nhập mặn và xã hội (nếu có);
Dự án đầu tư nhóm III thực hiện: Mô tả hiện trạng môi trường nơi thực
hiện dự án đầu tư (trừ dự án đầu tư trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
tập trung, cụm công nghiệp không phải thực hiện); mô tả công nghệ sản xuất
được đề xuất lựa chọn;
d) Đề xuất các công trình, biện pháp xử lý chất thải kèm theo thuyết
minh và phương án thiết kế xây dựng (thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi
công đối với dự án chỉ yêu cầu thiết kế một bước) của các công trình bảo vệ
môi trường, các hệ thống thiết bị xử lý chất thải đồng bộ, hợp khối, thiết bị
quan trắc tự động, liên tục (đối với trường hợp phải lắp đặt) và thiết bị xử lý
khác (kèm theo CO/CQ, nếu có); phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố
môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm, vận hành chính thức; kế
hoạch xây dựng, lắp đặt, vận hành, bảo trì, quản lý hạng mục xả thải và các
công trình xử lý chất thải, kèm theo dự toán kinh phí xây dựng công trình;
biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi đối với
dự án đầu tư có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi;
đ) Các nội dung bảo vệ môi trường đặc thù (đối với dự án đầu tư nhóm
II): Đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản, chôn lấp chất thải, trong báo
cáo đề xuất phải có phương án cải tạo, phục hồi môi trường. Đối với dự án
đầu tư có hoạt động cải tạo lòng, bờ, bãi sông, hồ, xây dựng công trình thủy,
khai thác cát, sỏi và các khoáng sản khác trên sông, hồ, hành lang bảo vệ
nguồn nước có nguy cơ gây mất ổn định lòng, bờ, bãi sông, hồ và hành lang
bảo vệ nguồn nước, trong báo cáo đề xuất phải có nội dung đánh giá tác động
và phương án thực hiện để bảo vệ, phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông,
hồ… Đối với dự án đầu tư gây tổn thất, suy giảm đa dạng sinh học, trong báo
cáo đề xuất phải có phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có);
e) Nội dung đề nghị cấp phép môi trường quy định tại khoản 2 Điều 40
Luật Bảo vệ môi trường;
g) Kế hoạch, thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm các công trình xử
lý chất thải, kèm theo kế hoạch quan trắc chất thải để đánh giá hiệu quả của
công trình (lấy mẫu tổ hợp và mẫu đơn); trường hợp công trình, thiết bị xử lý
chất thải hợp khối hoặc công trình xử lý chất thải thuộc dự án có công suất
nhỏ theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này chỉ thực
-- 46 of 372 --
47
hiện lấy mẫu đơn để quan trắc; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi
trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành;
h) Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo
quy định của pháp luật và nội dung khác về bảo vệ môi trường (nếu có).
3. Nội dung chính của báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đối
với cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang
hoạt động, dự án đầu tư mở rộng của cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động, dự án có phân kỳ đầu tư đang
hoạt động (sau đây gọi chung là cơ sở khi xem xét cấp giấy phép môi trường),
bao gồm:
a) Thông tin chung về cơ sở: Tên cơ sở, chủ cơ sở; địa điểm hoạt động;
loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; hiện trạng sử dụng đất của cơ sở; văn
bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi
trường, phê duyệt dự án (nếu có); quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường và giấy phép môi trường thành phần (nếu
có); quy mô (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công);
công suất, công nghệ sản xuất, sản phẩm (nếu có), lượng điện, nguồn và
lượng nước sử dụng, nguồn tiếp nhận nước thải, nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu, phế liệu, hóa chất sử dụng và các thông tin khác có liên quan đến cơ sở;
b) Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia,
quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường, khả năng chịu tải của môi trường theo
quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 1
Chương IV BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH
Điều 67. Luật Bảo vệ môi trường lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường
trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường và được thẩm định
trong quá trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
b) Chủ cơ sở khai thác khoáng sản quy định tại điểm b khoản 2 Điều 67
Luật Bảo vệ môi trường hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành nhưng không có phương án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định
thì bị xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường. Trường hợp cơ sở
-- 67 of 372 --
68
thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường thì buộc lập hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép môi trường trong đó có phương án cải tạo, phục hồi môi trường và
được thẩm định trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi
trường; trường hợp cơ sở không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi
trường thì buộc lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường và được thẩm
định theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này;
c) Chủ cơ sở khai thác khoáng sản quy định tại điểm b khoản 2 Điều 67
Luật Bảo vệ môi trường thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường có thay
đổi nội dung cải tạo, phục hồi môi trường so với phương án đã được phê duyệt
thì lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường, trong đó có phương án cải tạo,
phục hồi môi trường với nội dung được thay đổi và được thẩm định trong quá
trình thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường; trường hợp cơ sở
không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường thì lập phương án cải
tạo, phục hồi môi trường và được thẩm định theo quy định tại các khoản 2, 3, 4,
5, 6, 7, 8 và 9 Điều này;
d) Chủ cơ sở khai thác khoáng sản quy định tại điểm c khoản 2 Điều 67
Luật Bảo vệ môi trường lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường là một
phần của đề án đóng cửa mỏ khoáng sản của dự án khai thác khoáng sản và
được thẩm định trong quá trình thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản;
đ)36 Cơ sở khai thác khoáng sản có thay đổi nội dung của phương án cải
tạo, phục hồi môi trường ở giai đoạn đóng cửa mỏ so với phương án đã được
phê duyệt thì tích hợp nội dung thay đổi vào đề án đóng cửa mỏ và được thẩm
định trong quá trình thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản;
e)37 Chủ dự án đầu tư xây dựng công trình có hoạt động thu hồi khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực thực hiện dự án, dự án
nạo vét có hoạt động kết hợp thu hồi khoáng sản tại khu vực thực hiện dự án
phải thực hiện theo quy định của pháp luật về khoáng sản, bảo vệ môi trường
và không phải lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định tại
khoản này.
Dự án khai thác khoáng sản đã được phê duyệt phương án cải tạo, phục
hồi môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường tại thời
điểm trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành và không thuộc đối tượng
cấp giấy phép môi trường có thay đổi nội dung của phương án cải tạo, phục
hồi môi trường thì trình cơ quan đã phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi
môi trường để thẩm định, phê duyệt lại theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5,
6, 7, 8 và 9 Điều này.
36 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm
2025.
37 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm
2025.
-- 68 of 372 --
69
2. Hồ sơ đề nghị thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối
với trường hợp cơ sở không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường
quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, bao gồm:
a) 01 văn bản đề nghị thẩm định của chủ cơ sở;
b) 01 bản phương án cải tạo, phục hồi môi trường;
c) 01 bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo
vệ môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu
chuẩn môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường đơn giản hoặc đề án bảo vệ
môi trường chi tiết đã được phê duyệt hoặc xác nhận.
3. Thời hạn thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối với
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này là không quá 30 ngày, kể từ ngày
nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn quy định tại khoản này, cơ
quan thẩm định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ cơ sở về kết
quả thẩm định. Thời gian chủ cơ sở chỉnh sửa, bổ sung phương án cải tạo,
phục hồi môi trường theo yêu cầu của cơ quan thẩm định và thời gian xem
xét, ra quyết định phê duyệt quy định tại khoản 6 Điều này không tính vào thời
hạn thẩm định.
4. Nội dung thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường, bao gồm:
a) Cơ sở pháp lý, sự phù hợp về cấu trúc và nội dung của phương án cải
tạo, phục hồi môi trường với các quy định hiện hành;
b) Sự phù hợp của nội dung phương án cải tạo, phục hồi môi trường với
các yêu cầu về bảo vệ môi trường, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh
(nếu có), quy hoạch sử dụng đất có liên quan;
c) Cơ sở tính toán khối lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi
trường và kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường; tính chính xác, đầy đủ khối
lượng và dự toán kinh phí, tính phù hợp của phương thức ký quỹ.
5. Việc thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối với
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện thông qua hội đồng
thẩm định do cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 8 Điều này thành lập.
Hội đồng thẩm định có ít nhất là 07 thành viên, bao gồm: Chủ tịch hội đồng,
Phó Chủ tịch hội đồng (trong trường hợp cần thiết) và phải có ít nhất 1/3 tổng
số thành viên là chuyên gia. Chuyên gia là thành viên hội đồng phải có
chuyên môn về môi trường, khoáng sản hoặc lĩnh vực khác có liên quan và có
kinh nghiệm công tác đáp ứng quy định tại điểm b khoản 3 Điều 34 Luật
Bảo vệ môi trường.
Chuyên gia tham gia xây dựng phương án cải tạo, phục hồi môi trường
không được tham gia hội đồng thẩm định phương án đó.
Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định tổ chức khảo sát thực tế,
lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức và chuyên gia để phục vụ cho hoạt động thẩm
định phương án cải tạo, phục hồi môi trường.
-- 69 of 372 --
70
Trong thời gian thẩm định, trường hợp có yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung
phương án cải tạo, phục hồi môi trường, cơ quan thẩm định phương án cải
tạo, phục hồi môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ dự
án đầu tư để thực hiện. Trong thời hạn tối đa 12 tháng kể từ ngày có văn bản
yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung của cơ quan thẩm định phương án cải tạo, phục
hồi môi trường, chủ cơ sở có trách nhiệm hoàn thiện phương án cải tạo, phục
hồi môi trường gửi cơ quan thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi
trường kèm theo văn bản giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định. Sau thời hạn
này, việc thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường được thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều này.
6. Kết quả thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường được thể
hiện bằng quyết định phê duyệt kết quả thẩm định. Trong thời hạn không quá
15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã
được chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu (nếu có), cơ quan thẩm định có trách
nhiệm ra quyết định phê duyệt kết quả thẩm định; trường hợp không phê duyệt
thì phải trả lời bằng văn bản cho chủ cơ sở và nêu rõ lý do. Hồ sơ phương án
cải tạo, phục hồi môi trường đã được chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu (nếu
có) bao gồm:
a) 01 văn bản giải trình ý kiến thẩm định;
b) 01 bản phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được chỉnh sửa,
bổ sung.
7. Việc gửi hồ sơ đề nghị thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi
trường, thông báo kết quả thẩm định phương án được thực hiện thông qua
một trong các hình thức gửi trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc hệ thống dịch
vụ công trực tuyến theo lộ trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
8. Thẩm quyền thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối
với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được quy định như sau:
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định phương án cải tạo,
phục hồi môi trường đối với các cơ sở khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền
cấp giấy phép khai thác khoáng sản của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định phương án cải tạo, phục
hồi môi trường đối với các cơ sở khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp
giấy phép khai thác khoáng sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
9. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành mẫu văn bản đề
nghị thẩm định, quy định hoạt động của hội đồng thẩm định phương án cải
tạo, phục hồi môi trường quy định tại Điều này.
Chương V QUẢN LÝ CHẤT THẢI
Điều 74. 73 Các trường hợp đặc thù về quản lý nước thải, khí thải
1. Các cơ sở, dự án khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
không phải có hệ thống thu gom, xử lý nước thải riêng biệt với hệ thống
thoát nước mưa.
2. Chất thải lỏng không nguy hại là sản phẩm, dung dịch, vật liệu ở
trạng thái lỏng đã hết hạn sử dụng hoặc được thải ra từ quá trình sử dụng, sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác. Trường hợp chất
thải lỏng được thải cùng nước thải thì được quản lý theo quy định về quản lý
nước thải; trường hợp chuyển giao để xử lý thì được quản lý theo quy định
như đối với nhóm chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý.
3. Nước thải được tái sử dụng khi đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi
trường và đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên ngành phù hợp với mục đích sử
dụng nước. Nước thải khi chuyển giao để tái sử dụng thì phải đáp ứng yêu cầu
tại khoản 4 Điều này. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ trong việc
quy định, hướng dẫn về tái sử dụng nước thải cụ thể như sau:
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ
thuật, hướng dẫn kỹ thuật hoặc quy định khi sử dụng nước thải sau xử lý đáp
ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường làm nước tưới cây; nước thải từ hoạt động
chăn nuôi, xử lý phụ phẩm nông nghiệp tái sử dụng cho mục đích khác.
Trường hợp chưa ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ
thuật thì áp dụng tiêu chuẩn của một trong các nước thuộc Nhóm các nước
công nghiệp phát triển;
b)74 Bộ, cơ quan ngang bộ ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,
hướng dẫn kỹ thuật hoặc quy định khi tuần hoàn, tái sử dụng nước thải cho
hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý
kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trừ trường hợp nước thải sau khi tuần
hoàn, tái sử dụng được tiếp tục thu gom, xử lý trước khi xả ra môi trường.
4.75 Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với một số hoạt động chuyển
giao nước thải đặc thù:
73 Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 31 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-
CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-
CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có
hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
74 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 31 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
75 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 31 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 112 of 372 --
113
a) Nước thải chuyển giao để tái sử dụng chỉ được chuyển giao đến cơ
sở sản xuất sử dụng trực tiếp làm nước đầu vào cho hoạt động sản xuất;
b) Dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm ngoài khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp chuyển giao nước thải phải
đáp ứng các yêu cầu sau: Có phương án chuyển giao nước thải để xử lý hoặc
tái sử dụng và được nêu rõ tại quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường; có hợp đồng chuyển
giao nước thải với cơ sở tiếp nhận nước thải để xử lý hoặc tái sử dụng bảo
đảm các yêu cầu theo quy định tại điểm d khoản này; có hạ tầng, thiết bị chứa
nước thải tạm thời bảo đảm chống tràn, đổ, rò rỉ ra môi trường xung quanh;
c) Dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm ngoài khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp tiếp nhận nước thải để xử lý
hoặc tái sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu sau: Có phương án tiếp nhận nước
thải để xử lý hoặc tái sử dụng và được nêu rõ tại quyết định phê duyệt kết quả
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường; có hệ
thống xử lý nước thải có công nghệ, công suất phù hợp để xử lý nước thải tiếp
nhận hoặc có dây chuyền công nghệ sản xuất phù hợp để tái sử dụng nước
thải tiếp nhận; có đồng hồ đo lưu lượng nước thải sau xử lý; không chuyển
giao nước thải chưa xử lý đã tiếp nhận cho bên thứ ba;
d) Yêu cầu đối với việc vận chuyển nước thải: Nước thải được chuyển
giao bằng đường ống hoặc phương tiện giao thông. Đường ống phải được
thiết kế, lắp đặt bảo đảm các quy định kỹ thuật, không rò rỉ ra môi trường
xung quanh, phải có van, đồng hồ đo lưu lượng và được thể hiện đầy đủ trong
phương án chuyển giao nước thải để xử lý hoặc tái sử dụng. Phương tiện giao
thông phải có đủ điều kiện tham gia giao thông theo quy định của pháp luật về
giao thông; phải có thiết bị, khoang chứa nước thải kín, chống thấm, chống rò
rỉ, chống phát tán mùi, chống ăn mòn do nước thải được vận chuyển.
5.76 Đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc các nhóm I, II, III quy định tại
các Phụ lục III, IV và V ban hành kèm theo Nghị định này phải lập hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép môi trường theo quy định tại Điều 39 Luật Bảo vệ môi
trường khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt xả ra môi trường phải được xử lý
với tổng lưu lượng từ 20 m3/ngày trở lên;
b) Có phát sinh nước thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử
lý đối với những cơ sở, dự án thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường quy định tại Phụ lục II Nghị định này. Riêng loại hình chăn nuôi gia
súc, giết mổ gia súc, gia cầm thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này;
76 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 31 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 113 of 372 --
114
c) Có phát sinh nước thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý
với tổng lưu lượng từ 10 m3/ngày trở lên;
d) Có phát sinh khí thải xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu
lượng từ 1.000 m3/giờ trở lên khi đi vào vận hành chính thức.
6.77 Chủ dự án đầu tư, cơ sở tái sử dụng nước thải để tưới cho cây trồng
theo quy định tại khoản 3 Điều này phải có phương án tái sử dụng nước thải
về địa điểm, diện tích, số lượng cây, thời gian, tần suất và nêu rõ trong quyết
định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy
phép môi trường, đăng ký môi trường hoặc có văn bản báo cáo cơ quan
chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh trước khi thực hiện.
Chương VII QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
Điều 91. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch
vụ quan trắc môi trường
1. Tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ
quan trắc môi trường, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều này, phải đáp
ứng các điều kiện quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
2. Điều kiện về năng lực quan trắc môi trường đối với tổ chức quy định
tại khoản 1 Điều này gồm:
a) Có quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
khoa học và công nghệ hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy
chứng nhận đầu tư do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp, trong đó
có hoạt động quan trắc môi trường;
b)105 Có năng lực thực hiện quan trắc môi trường đối với tối thiểu một
trong các nền mẫu môi trường bao gồm: Nước mặt lục địa; nước thải; nước
dưới đất; nước biển; không khí xung quanh; khí thải; đất; trầm tích; bùn; chất
thải rắn; nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa
chất ô nhiễm khó phân hủy. Đối với mỗi nền mẫu môi trường (trừ mẫu khí
thải) mà tổ chức đề nghị chứng nhận, tổ chức phải có năng lực thực hiện cả
hoạt động quan trắc hiện trường và hoạt động phân tích môi trường. Năng lực
phân tích môi trường đối với mỗi nền mẫu (trừ nền mẫu nguyên liệu, nhiên
liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị) mà tổ chức đề nghị chứng nhận
phải bảo đảm điều kiện tối thiểu tại các điểm c, d, đ, e và g khoản này;
c) Đối với năng lực phân tích mẫu nước mặt lục địa hoặc nước thải mà
tổ chức đề nghị chứng nhận: tổ chức phải có đủ năng lực phân tích môi
trường đối với các thông số cơ bản theo quy định trong quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về môi trường bao gồm: BOD5, COD, tổng chất rắn lơ lửng (TSS),
tổng phốt pho (TP), tổng nitơ (TN);
d) Đối với năng lực phân tích mẫu nước dưới đất mà tổ chức đề nghị
chứng nhận: tổ chức phải có đủ năng lực phân tích môi trường đối với các
thông số cơ bản theo quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi
trường bao gồm: chỉ số pecmanganat, NH4+, NO3-, Fe;
105 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 45 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 129 of 372 --
130
đ) Đối với năng lực phân tích mẫu nước biển mà tổ chức đề nghị chứng
nhận: tổ chức phải có đủ năng lực phân tích môi trường đối với các thông số
cơ bản theo quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường bao
gồm: TSS, NH4+, PO43-;
e)106 Đối với năng lực phân tích mẫu không khí xung quanh mà tổ chức
đề nghị chứng nhận: Tổ chức phải có đủ năng lực phân tích môi trường đối
với các thông số cơ bản theo quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
môi trường bao gồm: SO2, NO2, CO, tổng bụi lơ lửng (TSP);
g)107 Đối với năng lực phân tích mẫu đất hoặc trầm tích hoặc bùn thải
hoặc chất thải rắn mà tổ chức đề nghị chứng nhận: Tổ chức phải có đủ năng
lực phân tích môi trường đối với thông số cơ bản bao gồm: pH (trừ nền trầm
tích); các kim loại nặng (gồm có: As, Cu, Zn, Pb, Ni, Cd, Cr, Hg) hoặc các
hợp chất hữu cơ (hợp chất Clo hữu cơ hoặc hợp chất phốt pho hữu cơ);
h)108 Đối với các thông số phân tích mà tổ chức đề nghị chứng nhận, tổ
chức phải có đủ năng lực lấy mẫu đối với thông số đó.
3. Điều kiện đối với hoạt động quan trắc hiện trường:
a) Có tối thiểu 02 cán bộ chuyên trách thực hiện hoạt động quan trắc tại
hiện trường. Trường hợp tổ chức đăng ký hoạt động lấy mẫu hiện trường đối
với các thông số ô nhiễm dạng hạt PM (dạng hỗn hợp các hạt rắn và các giọt
lỏng) hoặc hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) trong khí thải thì phải có tối
thiểu 04 cán bộ chuyên trách thực hiện hoạt động quan trắc tại hiện trường;
các cán bộ có đủ năng lực thực hiện quan trắc hiện trường đối với các thông số
đăng ký;
b) Phải có người trực tiếp phụ trách đội quan trắc tại hiện trường có
trình độ đại học trở lên với một trong các chuyên ngành về môi trường, hóa
học, sinh học, lâm nghiệp, thổ nhưỡng và có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm
trong lĩnh vực quan trắc môi trường;
c) Người thực hiện quan trắc tại hiện trường tối thiểu phải có trình độ
sơ cấp tương ứng với ngạch quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng IV.
Trong đó, số người có trình độ tương ứng ngạch quan trắc viên tài nguyên và
môi trường hạng IV chiếm không quá 30% đội ngũ người thực hiện quan trắc
tại hiện trường;
106 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
107 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
108 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 45 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 130 of 372 --
131
d) Các thiết bị phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định, bảo đảm
độ chính xác theo đúng kỹ thuật quan trắc do Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định; có quy trình thao tác chuẩn đối với tất cả các thiết bị quan trắc tại
hiện trường; trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ và an toàn lao động cho
cán bộ thực hiện quan trắc tại hiện trường.
4. Điều kiện đối với hoạt động phân tích môi trường:
a)109 Có tối thiểu 04 cán bộ chuyên trách thực hiện hoạt động phân tích
môi trường theo các thành phần môi trường và thông số phân tích đề nghị
chứng nhận; các cán bộ chuyên trách thực hiện hoạt động phân tích môi
trường phải có đủ năng lực thực hiện phân tích môi trường đối với các thông
số đăng ký;
b) Người quản lý phòng thí nghiệm phải có trình độ đại học trở lên với
một trong các chuyên ngành về hóa học, môi trường, sinh học và phải có tối
thiểu 05 năm kinh nghiệm đối với trường hợp có trình độ đại học, 03 năm
kinh nghiệm đối với trường hợp có trình độ thạc sỹ, 02 năm kinh nghiệm đối
với trường hợp có trình độ tiến sỹ trong lĩnh vực phân tích môi trường;
c) Người phụ trách bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng phòng
thí nghiệm phải có trình độ đại học trở lên với một trong các chuyên ngành về
hóa học, môi trường, sinh học và phải có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm trong
lĩnh vực phân tích môi trường;
d) Người thực hiện phân tích tại phòng thí nghiệm, trừ người quản lý
phòng thí nghiệm và người phụ trách bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất
lượng, phải có trình độ trung cấp trở lên, được đào tạo trong lĩnh vực phân
tích môi trường đề nghị chứng nhận;
đ) Thiết bị phân tích môi trường phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo
quy định, bảo đảm độ chính xác theo kỹ thuật phân tích do Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định; có quy trình sử dụng, vận hành đối với tất cả các thiết
bị; có đầy đủ các phương tiện bảo hộ và an toàn lao động cho cán bộ phân
tích môi trường;
e) Có quy trình thao tác chuẩn, báo cáo phương pháp phân tích do tổ
chức phê duyệt đối với các thông số môi trường đăng ký;
g) Phòng thí nghiệm phải được tách riêng các khu vực theo yêu cầu
gồm có: khu vực bảo quản mẫu và lưu mẫu, khu vực xử lý mẫu và phân tích
hóa lý, khu vực phân tích vi sinh, khu vực cân; phải được bảo đảm duy trì tốt
điều kiện thí nghiệm (về ánh sáng, nguồn điện, độ ẩm, nhiệt độ, vô trùng, chế
109 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 45 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 131 of 372 --
132
độ thông gió) và đủ diện tích để thực hiện hoạt động phân tích theo yêu cầu
của phương pháp phân tích;
h) Thực hiện các biện pháp bảo đảm vệ sinh công nghiệp, an toàn
phòng cháy, chữa cháy, việc thu gom, quản lý và xử lý chất thải theo đúng
quy định của pháp luật.
5. Điều kiện quan trắc môi trường đối với tổ chức hoạt động dịch vụ
quan trắc khí thải phương tiện giao thông cơ giới đường bộ:
a) Có quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
khoa học và công nghệ hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy
chứng nhận đầu tư do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp, trong đó
có hoạt động quan trắc môi trường;
b) Có đủ năng lực quan trắc, đo đạc các thông số cơ bản theo quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với các thông số cơ bản CO, HC; đối với
tổ chức thực hiện quan trắc khí thải ô tô, ngoài thông số CO, HC thì phải có
đủ năng lực quan trắc các thông số CO2, O2, Lamda, độ khói, N (%HSU), hệ
số hấp thụ ánh sáng của khí thải;
c) Người quản lý, phụ trách bảo đảm chất lượng hoạt động quan trắc
khí thải phương tiện giao thông của tổ chức phải có trình độ trung cấp trở lên,
được tập huấn, đào tạo về một trong các lĩnh vực kỹ thuật ô tô, cơ khí động
lực, cơ khí giao thông, môi trường và phải có tối thiểu 01 năm kinh nghiệm
trong lĩnh vực khí thải phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;
d) Có tối thiểu 02 người thực hiện hoạt các động quan trắc khí thải
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Người thực hiện quan trắc khí thải
phải có trình độ trung học phổ thông trở lên, được tập huấn, đào tạo trong lĩnh
vực kỹ thuật ô tô, cơ khí động lực, cơ khí giao thông, môi trường;
đ) Các thiết bị phải được kiểm định, hiệu chuẩn, bảo đảm độ chính xác
theo đúng kỹ thuật quan trắc theo quy định; có quy trình thao tác chuẩn đối
với tất cả các thiết bị quan trắc khí thải giao thông; trang bị đầy đủ các
phương tiện bảo hộ và an toàn lao động cho cán bộ.
Chương VII QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
Điều 97. Quan trắc nước thải
1. Mức lưu lượng xả nước thải được tính theo tổng công suất thiết kế của
tất cả các công trình, thiết bị xả nước thải ra môi trường ghi trong giấy phép
môi trường và được quy định như sau:
a) Mức lưu lượng xả nước thải trung bình của dự án, cơ sở thuộc loại
hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường từ 200
m3/ngày (24 giờ) đến dưới 500 m3/ngày (24 giờ); mức lưu lượng xả nước thải
lớn từ 500 m3/ngày (24 giờ) trở lên;
b) Mức lưu lượng xả nước thải lớn của dự án, cơ sở không thuộc loại
hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường từ 500
m3/ngày (24 giờ) đến dưới 1.000 m3/ngày (24 giờ); mức lưu lượng xả nước thải
rất lớn từ 1.000 m3/ngày đêm trở lên.
2.110 Đối tượng, mức lưu lượng xả nước thải và hình thức phải thực hiện
quan trắc nước thải tự động, liên tục, quan trắc nước thải định kỳ được quy
định tại Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Nghị định này (trừ các trường hợp:
Cơ sở đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung, cơ sở nuôi trồng thủy
sản, cơ sở có hệ thống xử lý nước thải phát sinh từ quá trình vệ sinh bồn bể
định kỳ tách riêng với hệ thống xử lý nước thải, cơ sở xả nước trao đổi nhiệt
không sử dụng Clo hoặc hóa chất khử trùng để diệt vi sinh vật và cơ sở xả nước
tháo khô mỏ, nước mưa chảy tràn, nước thải sinh hoạt của khai thác khoáng sản
làm vật liệu xây dựng thông thường, đá vôi). Cụ thể như sau:
a) Đối tượng quy định tại Cột 2 với mức lưu lượng quy định tại Cột 4
Phụ lục XXVIII thực hiện quan trắc nước thải tự động, liên tục và quan trắc
nước thải định kỳ theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này;
b) Đối tượng quy định tại Cột 2 với mức lưu lượng quy định tại Cột 5
Phụ lục XXVIII thực hiện quan trắc nước thải tự động, liên tục hoặc quan trắc
nước thải định kỳ theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
3. Quan trắc nước thải định kỳ:
a) Thông số quan trắc và tần suất quan trắc nước thải định kỳ được quy
định cụ thể trong giấy phép môi trường. Thông số quan trắc được xác định theo
các căn cứ sau đây: quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải; loại hình sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ; nhiên liệu, nguyên liệu và hóa chất sử dụng; công
nghệ sản xuất, công nghệ xử lý chất thải; các thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật
môi trường được phát hiện thông qua hoạt động kiểm tra, thanh tra, xử lý vi
phạm pháp luật về môi trường; theo đề nghị của chủ dự án, cơ sở.
110 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 46 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày
06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực
kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 139 of 372 --
140
Cơ quan cấp giấy phép môi trường không được yêu cầu quan trắc thêm
các thông số khác mà không dựa trên các căn cứ quy định tại điểm này;
b) Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động liên
tục: Tần suất quan trắc nước thải định kỳ là 03 tháng/lần đối với trường hợp
phải thực hiện đánh giá tác động môi trường và 06 tháng/lần đối với trường
hợp còn lại.
Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động theo thời
vụ thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường: tần suất quan trắc
định kỳ là 01 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ từ 03 tháng trở xuống; 02
lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 03 tháng đến 06 tháng; 03 lần
trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 06 tháng đến dưới 09 tháng; 04 lần
trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 09 tháng; bảo đảm thời gian giữa
hai lần quan trắc tối thiểu là 03 tháng.
Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động theo thời
vụ không thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường: tần suất
quan trắc định kỳ là 01 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ từ 06 tháng trở
xuống; 02 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 06 tháng; bảo đảm
thời gian giữa hai lần quan trắc tối thiểu là 06 tháng.
Riêng đối với các thông số tổng hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ,
tổng hóa chất bảo vệ thực vật phốt pho hữu cơ, tổng Polychlorinated Biphenyl
(PCB), Dioxin, Halogen hữu cơ dễ bị hấp thụ (nếu có), tần suất là 01 năm/lần
cho tất cả các trường hợp nêu trên.
4. Quan trắc nước thải tự động, liên tục:
a) Thời hạn hoàn thành việc lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự
động, liên tục (có camera theo dõi và thiết bị lấy mẫu tự động) và kết nối,
truyền số liệu trực tiếp đến cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp
tỉnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2024 đối với dự án, cơ sở, khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có mức lưu lượng xả
nước thải ra môi trường quy định tại Cột 4 Phụ lục XXVIII ban hành kèm
theo Nghị định này.
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, dự án đầu tư có mức lưu lượng xả nước
thải ra môi trường quy định tại Cột 4 Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Nghị
định này phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục trước khi
vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải.
Dự án, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công
nghiệp có mức lưu lượng xả nước thải ra môi trường quy định tại Cột 4 Phụ lục
XXVIII ban hành kèm theo Nghị định này đã lắp đặt hệ thống quan trắc nước
thải tự động, liên tục theo quy định được miễn thực hiện quan trắc nước thải
định kỳ quy định tại khoản 3 Điều này đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024; sau
thời gian này, chỉ được miễn thực hiện quan trắc nước thải định kỳ quy định tại
khoản 3 Điều này đối với các thông số đã được quan trắc tự động, liên tục.
-- 140 of 372 --
141
Dự án, cơ sở có mức lưu lượng xả nước thải lớn ra môi trường quy định
tại số thứ tự 3 Cột 5 Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Nghị định này đã lắp
đặt và tiếp tục duy trì hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục theo quy
định được miễn thực hiện quan trắc nước thải định kỳ quy định tại khoản 3
Điều này.
Dự án, cơ sở có mức lưu lượng xả nước thải trung bình ra môi trường
quy định tại số thứ tự 2 Cột 5 Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Nghị định
này đã lắp đặt và tiếp tục duy trì hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục
hoặc dự án, cơ sở khác không thuộc trường hợp phải lắp đặt theo quy định
nhưng đã lắp đặt hoặc tự nguyện lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động,
liên tục được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này
và pháp luật khác có liên quan.
Thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục phải được thử nghiệm,
kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng. Việc kết nối, truyền số liệu quan trắc nước thải tự động, liên tục
được thực hiện theo quy định về kỹ thuật quan trắc môi trường. Trong thời hạn
03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị kết nối, truyền số liệu của chủ
dự án, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, cơ
quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền
phải cung cấp tài khoản FTP để kết nối, truyền số liệu quan trắc. Ngay sau khi
hoàn thành việc kết nối, truyền số liệu quan trắc nước thải tự động, liên tục, cơ
quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền
phải có văn bản thông báo đã hoàn thành việc kết nối, truyền số liệu cho chủ dự
án, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp biết,
thực hiện;
b) Thông số quan trắc nước thải tự động, liên tục được quy định tại Cột
3 Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Nghị định này, trừ trường hợp quy định
tại điểm c khoản này và trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm đến mức có thể
bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc
tước quyền sử dụng giấy phép môi trường, giấy phép môi trường thành phần
có thời hạn về hành vi xả nước thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định quan trắc tự động, liên tục bổ sung một số thông số đặc trưng để
kiểm soát ô nhiễm môi trường;
c) Dự án, cơ sở xả nước làm mát có sử dụng clo hoặc hóa chất khử trùng
để diệt vi sinh vật ra môi trường với lưu lượng từ 1.000 m3/ngày (24 giờ) trở
lên thì chủ dự án, cơ sở lắp đặt các thông số quan trắc tự động, liên tục gồm:
lưu lượng, nhiệt độ và clo đối với nguồn nước làm mát đó;
d) Dự án, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công
nghiệp đã thực hiện quan trắc nước thải tự động, liên tục các thông số quan trắc
chính đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trong 03 năm liên tiếp và kết quả
kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gần nhất (có mẫu nước
thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường) không có vi phạm về hành vi xả nước
thải thì được miễn thực hiện quan trắc nước thải định kỳ.
-- 141 of 372 --
142
Chủ dự án, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công
nghiệp có văn bản thông báo theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban
hành đến cơ quan đã cấp giấy phép môi trường; trường hợp giấy phép môi
trường do cơ quan trung ương cấp (trừ trường hợp thuộc bí mật quốc phòng, an
ninh) phải gửi thêm cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh
biết để theo dõi, giám sát quá trình thực hiện;
đ) Giá trị thông số quan trắc nước thải tự động, liên tục được xác định
theo giá trị trung bình ngày (24 giờ) của các kết quả đo (theo đặc tính kỹ thuật
của từng loại thiết bị) đối với thông số đó. Đối với trường hợp xả nước thải sau
xử lý theo mẻ (công nghệ xử lý nước thải theo mẻ), giá trị các thông số quan
trắc nước thải tự động, liên tục được xác định theo giá trị trung bình 01 giờ,
trường hợp thời gian xả nước thải dưới 01 giờ được xác định theo giá trị trung
bình của các kết quả đo trong khoảng thời gian xả đó. Giá trị các thông số quan
trắc nước thải tự động, liên tục được so sánh với giá trị tối đa cho phép các
thông số ô nhiễm theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải;
e) Chính phủ quyết định thời điểm thực hiện việc lắp đặt hệ thống quan
trắc nước thải tự động, liên tục đối với dự án, cơ sở có mức lưu lượng xả nước
thải ra môi trường quy định tại số thứ tự 2 và 3 Cột 5 Phụ lục XXVIII ban
hành kèm theo Nghị định này đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường theo từng
thời kỳ.
5. Kết quả quan trắc nước thải định kỳ, quan trắc nước thải tự động, liên
tục được sử dụng để theo dõi và đánh giá hiệu quả, sự phù hợp của công trình
xử lý nước thải, sử dụng để kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước
thải và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (nếu có).
6. Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh khi phát hiện
thông số giám sát vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường thông qua hoạt động tự
quan trắc định kỳ, quan trắc tự động, liên tục phải thực hiện một trong các biện
pháp sau:
a) Có văn bản thông báo theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban
hành đến chủ dự án, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp biết về kết quả quan trắc nước thải (định kỳ hoặc tự động, liên tục)
vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường và yêu cầu khắc phục theo quy định. Sau
khi có văn bản thông báo quy định tại điểm này, nếu kết quả quan trắc vẫn tiếp
tục vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường, cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi
trường cấp tỉnh tổ chức làm việc với chủ dự án, cơ sở, khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và lập hồ sơ xử lý vi phạm theo quy
định của pháp luật;
b) Lấy mẫu hiện trường hoặc thu mẫu từ thiết bị lấy mẫu tự động để
phân tích. Kết quả phân tích mẫu nước thải là căn cứ để xem xét, xử lý vi phạm
(nếu có) theo quy định của pháp luật. Kinh phí lấy, phân tích mẫu được bố trí từ
nguồn chi sự nghiệp môi trường cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường
cấp tỉnh.
-- 142 of 372 --
143
7. Trường hợp chủ dự án, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp báo cáo số liệu không đúng thực tế ô nhiễm hoặc có vi
phạm về hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường (bao gồm cả
các trường hợp được miễn thực hiện quan trắc nước thải định kỳ), chủ dự án,
cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp phải bị xử
lý vi phạm theo quy định của pháp luật và thực hiện các biện pháp sau:
a) Rà soát công trình xử lý nước thải để xác định nguyên nhân gây ô nhiễm;
b) Thực hiện cải tạo, nâng cấp công trình xử lý nước thải (nếu có);
c) Vận hành lại công trình xử lý nước thải trong trường hợp phải cải tạo,
nâng cấp công trình xử lý nước thải; tiến hành quan trắc nước thải theo hướng
dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, bảo đảm phải được xử lý đạt quy chuẩn
kỹ thuật môi trường về nước thải trước khi xả ra môi trường.
8. Tổ chức thực hiện quan trắc chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
chính xác của các kết quả quan trắc nước thải cho chủ dự án đầu tư, cơ sở, khu
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp theo quy định của
pháp luật.
Chương VII QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
Điều 98. Quan trắc khí thải công nghiệp
1. Mức lưu lượng xả bụi, khí thải công nghiệp của dự án, cơ sở được
tính theo lưu lượng hoặc công suất thiết kế của công trình, thiết bị xử lý bụi,
khí thải công nghiệp ghi trong giấy phép môi trường và được quy định như
sau:
a) Mức lưu lượng xả bụi, khí thải công nghiệp lớn của dự án, cơ sở
thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường được quy định tại số thứ tự từ 1 đến 8 Cột 6 Phụ lục XXIX ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) Mức lưu lượng xả bụi, khí thải công nghiệp rất lớn của dự án, cơ sở
thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường được quy định tại số thứ tự từ 1 đến 8 Cột 5 Phụ lục XXIX ban hành
kèm theo Nghị định này;
c) Mức lưu lượng xả bụi, khí thải công nghiệp lớn của dự án, cơ sở
không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường được quy định tại số thứ tự 9 Cột 6 Phụ lục XXIX ban hành kèm
theo Nghị định này.
2. Đối tượng, loại công trình, thiết bị xả bụi, khí thải và mức lưu lượng
hoặc công suất của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải phải thực hiện quan
trắc tự động, liên tục được quy định tại Phụ lục XXIX ban hành kèm theo
Nghị định này. Việc thực hiện quan trắc tự động, liên tục, quan trắc định kỳ
bụi, khí thải công nghiệp của dự án, cơ sở thuộc loại hình sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường được quy định như sau:
a) Đối tượng quy định tại Cột 2 có công trình, thiết bị xả bụi, khí thải
quy định tại Cột 3 với mức lưu lượng hoặc công suất của công trình, thiết bị xử
lý bụi, khí thải quy định tại Cột 5 thực hiện quan trắc bụi, khí thải tự động, liên
tục đối với công trình, thiết bị xả bụi, khí thải đó theo quy định tại khoản 5
-- 143 of 372 --
144
Điều này và quan trắc bụi, khí thải định kỳ theo quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Đối tượng quy định tại Cột 2 có công trình, thiết bị xả bụi, khí thải
quy định tại Cột 3 và mức lưu lượng hoặc công suất của công trình, thiết bị xử
lý bụi, khí thải quy định tại Cột 6 thực hiện quan trắc bụi, khí thải tự động,
liên tục đối với công trình, thiết bị xả bụi, khí thải đó theo quy định tại khoản
5 Điều này hoặc quan trắc bụi, khí thải định kỳ theo quy định tại khoản 4
Điều này.
3. Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải thực hiện quan
trắc bụi, khí thải định kỳ theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ:
a) Thông số quan trắc và tần suất quan trắc bụi, khí thải công nghiệp
định kỳ được quy định cụ thể trong giấy phép môi trường. Thông số quan trắc
bụi, khí thải công nghiệp được xác định theo các căn cứ sau đây: quy chuẩn kỹ
thuật môi trường; loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; nhiên liệu, nguyên
liệu và hóa chất sử dụng; công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý chất thải; các
thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường được phát hiện thông qua hoạt
động kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về môi trường; theo đề nghị
của chủ dự án, cơ sở.
Cơ quan cấp giấy phép môi trường không được yêu cầu quan trắc thêm
các thông số khác mà không dựa trên các căn cứ quy định tại điểm này;
b) Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động liên tục
thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường: tần suất quan trắc
bụi, khí thải công nghiệp định kỳ là 06 tháng/lần đối với các thông số: kim
loại nặng, hợp chất hữu cơ (nếu có), 01 năm/lần đối với thông số
Dioxin/Furan (nếu có) và 03 tháng/lần đối với các thông số còn lại.
Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động liên tục
không thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường: tần suất quan
trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ là 01 năm/lần đối với các thông số: kim
loại nặng, hợp chất hữu cơ (nếu có), Dioxin/Furan (nếu có) và 06 tháng/lần
đối với các thông số còn lại.
Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động theo thời
vụ thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường: tần suất quan trắc
bụi, khí thải công nghiệp định kỳ đối với các thông số kim loại nặng, hợp chất
hữu cơ (nếu có) là 01 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ từ 06 tháng trở
xuống, 02 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ trên 06 tháng; tần suất quan
trắc Dioxin/Furan (nếu có) là 01 lần/năm. Đối với các thông số còn lại, tần
suất quan trắc là 01 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ từ 03 tháng trở
xuống; 02 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 03 tháng đến 06
tháng; 03 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 06 tháng đến dưới
09 tháng; 04 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 09 tháng; bảo
đảm thời gian giữa hai lần quan trắc tối thiểu là 03 tháng.
Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động theo thời
vụ không thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường: tần suất
-- 144 of 372 --
145
quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ đối với các thông số kim loại nặng,
hợp chất hữu cơ (nếu có) là 01 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ từ 06
tháng trở xuống, 02 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ trên 06 tháng; tần
suất quan trắc Dioxin/Furan (nếu có) là 01 lần/năm. Đối với các thông số còn
lại, tần suất quan trắc định kỳ là 01 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ từ
06 tháng trở xuống; 02 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 06
tháng; bảo đảm thời gian giữa hai lần quan trắc tối thiểu là 06 tháng.
5. Quan trắc bụi, khí thải công nghiệp tự động, liên tục:
a) Thời hạn hoàn thành việc lắp đặt hệ thống quan trắc bụi, khí thải
công nghiệp tự động, liên tục (có camera theo dõi) và kết nối, truyền số liệu
trực tiếp đến cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh chậm nhất là
ngày 31 tháng 12 năm 2024 đối với dự án, cơ sở xả bụi, khí thải công nghiệp
ra môi trường có mức lưu lượng hoặc công suất của công trình, thiết bị xử lý
bụi, khí thải quy định tại Cột 5 Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Nghị định này.
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, dự án đầu tư xả bụi, khí thải công
nghiệp ra môi trường có mức lưu lượng hoặc công suất của công trình, thiết bị
xử lý bụi, khí thải quy định tại Cột 5 Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Nghị
định này phải lắp đặt hệ thống quan trắc bụi, khí thải công nghiệp tự động,
liên tục trước khi vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải.
Dự án, cơ sở xả bụi, khí thải công nghiệp ra môi trường có mức lưu
lượng hoặc công suất của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải quy định tại
Cột 5 Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Nghị định này đã lắp đặt hệ thống
quan trắc bụi, khí thải công nghiệp tự động, liên tục theo quy định, được miễn
thực hiện quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ quy định tại khoản 4
Điều này đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024; sau thời gian này, chỉ được
miễn thực hiện quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ quy định tại khoản
4 Điều này đối với các thông số đã được quan trắc tự động, liên tục.
Dự án, cơ sở xả bụi, khí thải công nghiệp ra môi trường có mức lưu
lượng hoặc công suất của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải quy định tại
Cột 6 Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Nghị định này đã lắp đặt hệ thống
quan trắc bụi, khí thải công nghiệp tự động, liên tục theo quy định được miễn
thực hiện quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ quy định tại khoản 4
Điều này.
Dự án, cơ sở tự nguyện lắp đặt hệ thống quan trắc bụi, khí thải công
nghiệp tự động, liên tục đối với trường hợp không phải lắp đặt theo quy định
được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này và
pháp luật khác có liên quan.
Thiết bị quan trắc bụi, khí thải công nghiệp tự động, liên tục phải được
thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng. Việc kết nối, truyền số liệu quan trắc bụi, khí thải công
nghiệp tự động, liên tục được thực hiện theo quy định về kỹ thuật quan trắc
môi trường. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị
-- 145 of 372 --
146
kết nối, truyền số liệu của chủ dự án, cơ sở, cơ quan chuyên môn về bảo vệ
môi trường cấp tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền phải cung cấp tài khoản
FTP để kết nối, truyền số liệu quan trắc. Ngay sau khi hoàn thành việc kết
nối, truyền số liệu quan trắc bụi, khí thải công nghiệp tự động, liên tục, cơ
quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền
phải có văn bản thông báo đã hoàn thành việc kết nối, truyền số liệu cho chủ dự
án, cơ sở biết, thực hiện;
b) Thông số quan trắc bụi, khí thải công nghiệp tự động, liên tục được
quy định tại Cột 4 Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Nghị định này, trừ
trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm đến mức có thể bị áp dụng hình thức xử
phạt bổ sung đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng giấy
phép môi trường, giấy phép môi trường thành phần có thời hạn về hành vi xả
bụi, khí thải công nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
quan trắc tự động, liên tục bổ sung một số thông số đặc trưng để kiểm soát ô
nhiễm môi trường;
c)111 Dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã thực hiện quan trắc
bụi, khí thải công nghiệp tự động, liên tục các thông số quan trắc chính đạt
quy chuẩn kỹ thuật môi trường trong 03 năm liên tiếp và kết quả kiểm tra,
thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gần nhất (có mẫu bụi, khí thải
công nghiệp đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường) không có hành vi vi phạm xả
bụi, khí thải công nghiệp vượt quy chuẩn kỹ thuật quy định thì được miễn
thực hiện quan trắc khí thải định kỳ.
Chủ dự án đầu tư, cơ sở có văn bản thông báo theo mẫu do Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành đến cơ quan đã cấp giấy phép môi trường;
trường hợp giấy phép môi trường do cơ quan trung ương cấp (trừ trường hợp
thuộc bí mật quốc phòng, an ninh) phải gửi thêm cho cơ quan chuyên môn về
bảo vệ môi trường cấp tỉnh biết để theo dõi, giám sát quá trình thực hiện;
d) Giá trị thông số quan trắc bụi, khí thải tự động, liên tục được xác
định theo giá trị trung bình ngày (24 giờ) của các kết quả đo (theo đặc tính kỹ
thuật của từng loại thiết bị) đối với thông số đó. Đối với trường hợp xả bụi,
khí thải theo mẻ (theo từng thời điểm), giá trị các thông số quan trắc bụi, khí
thải tự động, liên tục được xác định theo giá trị trung bình 01 giờ, trường hợp
thời gian xả dưới 01 giờ được xác định theo giá trị trung bình của các kết quả
đo trong khoảng thời gian xả đó. Giá trị các thông số quan trắc bụi, khí thải tự
động, liên tục được so sánh với giá trị tối đa cho phép các thông số ô nhiễm
theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải;
đ) Chính phủ quyết định thời điểm thực hiện việc lắp đặt hệ thống quan
trắc bụi, khí thải tự động, liên tục đối với dự án, cơ sở có mức lưu lượng xả bụi,
khí thải công nghiệp ra môi trường quy định tại Cột 6 Phụ lục XXIX ban hành
kèm theo Nghị định này theo yêu cầu bảo vệ môi trường theo từng thời kỳ.
111 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 47 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
-- 146 of 372 --
147
6. Kết quả quan trắc bụi, khí thải định kỳ, quan trắc bụi, khí thải tự
động, liên tục được sử dụng để theo dõi và đánh giá hiệu quả, sự phù hợp của
công trình xử lý bụi, khí thải, sử dụng để kê khai và nộp phí bảo vệ môi
trường (nếu có) và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi
trường (nếu có).
7. Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh khi phát hiện
thông số giám sát vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường thông qua hoạt động tự
quan trắc định kỳ, quan trắc tự động, liên tục phải thực hiện một trong các biện
pháp sau:
a) Có văn bản thông báo theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường
ban hành đến chủ dự án, cơ sở biết về kết quả quan trắc bụi, khí thải (định kỳ
hoặc tự động, liên tục) vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường và yêu cầu khắc
phục theo quy định. Sau khi có văn bản thông báo quy định tại điểm này, nếu
kết quả quan trắc vẫn tiếp tục vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường, cơ quan
chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh tổ chức làm việc với chủ dự án, cơ
sở và lập hồ sơ xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức đo đạc, lấy mẫu hiện trường để phân tích các thông số ô
nhiễm trong bụi, khí thải. Kết quả phân tích mẫu khí thải là căn cứ để xem
xét, xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật. Kinh phí đo đạc, lấy
và phân tích mẫu được bố trí từ nguồn chi sự nghiệp môi trường cho cơ quan
chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh.
8. Trường hợp chủ dự án, cơ sở báo cáo số liệu không đúng thực tế ô
nhiễm hoặc có vi phạm về hành vi xả bụi, khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật
quy định (bao gồm cả các trường hợp được miễn thực hiện quan trắc bụi, khí
thải định kỳ), chủ dự án, cơ sở phải bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp
luật và thực hiện các biện pháp sau:
a) Rà soát công trình xử lý bụi, khí thải để xác định nguyên nhân
gây ô nhiễm;
b) Thực hiện cải tạo, nâng cấp công trình xử lý bụi, khí thải (nếu có);
c) Vận hành lại công trình xử lý bụi, khí thải trong trường hợp phải cải
tạo, nâng cấp công trình xử lý bụi, khí thải; tiến hành quan trắc bụi, khí thải
theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, bảo đảm bụi, khí thải phải
được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải trước khi xả ra môi
trường.
9. Tổ chức thực hiện quan trắc chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
chính xác của các kết quả quan trắc bụi, khí thải công nghiệp cho chủ dự án
đầu tư, cơ sở theo quy định của pháp luật.
-- 147 of 372 --
148
Chương VIII
HỆ THỐNG THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG
Mục 1
THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG
Chương VIII HỆ THỐNG THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG
Điều 99. Quản lý thông tin môi trường
1. Nội dung thông tin môi trường được quy định tại khoản 1 Điều 114
Luật Bảo vệ môi trường. Một số nội dung được quy định chi tiết như sau:
a) Thông tin về nguồn thải bao gồm: thông tin về chủ dự án đầu tư, cơ
sở, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ tập trung, cụm công nghiệp; thông tin về phát sinh và nguồn tiếp nhận
nước thải, khí thải, tiếng ồn, độ rung, chất thải rắn, chất thải nguy hại; thông
tin về phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất đối với cơ sở
có sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; thông tin về chất
thải nguy hại được tiếp nhận xử lý đối với cơ sở dịch vụ xử lý chất thải nguy
hại; hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường; chương trình quản lý và giám sát môi
trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường, bồi hoàn đa dạng sinh học,
phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và các biện pháp bảo vệ môi trường
khác; thông tin về nguồn phát thải từ hoạt động giao thông, sản xuất nông
nghiệp, hoạt động dân sinh;
b) Thông tin về chất thải bao gồm: khối lượng phát sinh, thu gom, xử lý,
tái chế, tái sử dụng đối với từng loại hình chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn
công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại, nước thải sinh hoạt, nước thải
sản xuất, bụi, khí thải và các loại chất thải khác theo quy định của pháp luật;
các công nghệ, công trình xử lý chất thải, kết quả quan trắc các loại chất thải;
c) Thông tin về hiện trạng chất lượng môi trường bao gồm thông tin, dữ
liệu về hiện trạng, diễn biến và dự báo chất lượng môi trường không khí, đất,
nước mặt lục địa, trầm tích, nước dưới đất, nước biển; phân vùng mục đích sử
dụng nước, hạn ngạch xả thải vào môi trường nước; các điểm, khu vực bị ô
nhiễm môi trường, thông tin về sự cố môi trường, các khu vực bị ô nhiễm tồn
lưu; kế hoạch và các biện pháp khắc phục, xử lý, phục hồi môi trường, giải
pháp bảo vệ, cải thiện chất lượng nước mặt;
d) Thông tin về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học bao gồm thông
tin về các khu di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên và cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học; vùng đất ngập nước quan trọng; thông tin về hệ sinh thái tự
nhiên, loài sinh vật và nguồn gen; thông tin về áp lực lên đa dạng sinh học;
các biện pháp quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học; các loại giấy phép trong
quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học.
2. Quản lý thông tin môi trường bao gồm các hoạt động:
a) Tổ chức thu nhận thông tin môi trường và thông tin về cơ quan, tổ
chức, cá nhân cung cấp, tạo ra thông tin; thời gian cung cấp, tạo ra thông tin
-- 148 of 372 --
149
theo quy định của pháp luật;
b) Tích hợp, lưu giữ thông tin môi trường vào cơ sở dữ liệu môi trường
thông qua các nền tảng ứng dụng, dịch vụ dữ liệu số về môi trường và các hệ
thống quản lý hồ sơ, tài liệu khác theo quy định;
c) Cung cấp thông tin môi trường, thông tin mô tả về thông tin môi
trường cho cơ quan quản lý môi trường theo quy định tại Điều 100 Nghị
định này;
d) Cung cấp thông tin môi trường theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân và
công khai thông tin môi trường theo quy định tại Điều 101 và Điều 102 Nghị
định này;
đ) Xử lý, tổng hợp thông tin môi trường phục vụ yêu cầu quản lý nhà
nước về bảo vệ môi trường.
Chương VIII HỆ THỐNG THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG
Điều 102. Công khai thông tin môi trường
1. Chủ dự án đầu tư, cơ sở, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ
tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp thực hiện
công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả
thẩm định, giấy phép môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường
như sau:
a) Công khai trên trang thông tin điện tử của chủ dự án đầu tư, cơ sở,
chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ tập trung, cụm công nghiệp hoặc tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
thực hiện dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung,
cụm công nghiệp;
b) Thời điểm công khai chậm nhất là 10 ngày sau khi có quyết định phê
duyệt kết quả thẩm định báo cáo hoặc sau khi được cấp giấy phép môi trường.
2. Chủ dự án đầu tư, cơ sở, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng
khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp thuộc đối tượng
phải quan trắc tự động, liên tục nước thải, bụi, khí thải công nghiệp hoặc quan
trắc nước thải, bụi, khí thải công nghiệp định kỳ thực hiện công khai kết quả
quan trắc theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường như sau:
a) Công khai kết quả quan trắc chất thải tự động, liên tục (bao gồm so
sánh với giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm đã được cấp phép) trên trang
thông tin điện tử của chủ dự án đầu tư, cơ sở, chủ đầu tư xây dựng và kinh
doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp
hoặc công khai trên bảng thông tin điện tử đặt tại cổng dự án, cơ sở. Vị trí đặt
bảng thông tin điện tử phải thuận lợi cho người dân theo dõi, giám sát. Thời
điểm công khai ngay sau khi có kết quả quan trắc và công khai kết quả liên
tục trong thời gian 30 ngày;
b) Công khai phiếu kết quả quan trắc chất thải của kỳ quan trắc gần nhất
trên trang thông tin điện tử của chủ dự án đầu tư, cơ sở, chủ đầu tư xây dựng và
kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công
nghiệp hoặc công khai trên bảng thông tin điện tử đặt tại cổng dự án, cơ sở.
-- 150 of 372 --
151
Thời điểm công khai chậm nhất là 10 ngày sau khi có kết quả quan trắc chất
thải định kỳ cho đến thời điểm công khai kết quả quan trắc định kỳ mới theo
quy định.
3. Chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại thực hiện công
khai thông tin về loại, số lượng chất thải nguy hại thu gom, xử lý, phương
pháp xử lý; thông tin về tên, địa chỉ chủ nguồn thải chất thải nguy hại được
thu gom, xử lý và các thông tin về môi trường khác theo quy định của Luật
Bảo vệ môi trường như sau:
a) Công khai trên trang thông tin điện tử của chủ cơ sở hoặc tại trụ sở
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ sở hoạt động;
b) Thời điểm công khai chậm nhất là 05 ngày sau khi phát hành báo
cáo công tác bảo vệ môi trường của năm, liên tục hằng năm trong suốt thời
gian cơ sở hoạt động.
4. Cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cơ quan
cấp giấy phép môi trường thực hiện công khai quyết định phê duyệt kết quả
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường theo
quy định của Luật Bảo vệ môi trường như sau:
a) Công khai trên trang thông tin điện tử của mình, trừ các thông tin
thuộc bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định
của pháp luật;
b) Thời điểm công khai chậm nhất là 05 ngày sau khi ban hành quyết định
phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép
môi trường.
5. Cơ quan cấp giấy phép môi trường thực hiện công khai báo cáo đề
xuất cấp giấy phép môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường
như sau:
a) Công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan thẩm định;
b) Thời điểm công khai chậm nhất là 05 ngày sau khi hồ sơ hợp lệ được
tiếp nhận, cho đến khi giấy phép môi trường được cấp.
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
công khai kết quả quan trắc chất lượng môi trường đất, không khí, nước mặt,
nước dưới đất, nước biển, trầm tích, môi trường thủy sinh của nguồn nước
mặt theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường như sau:
a) Công khai trên trang thông tin điện tử hoặc bảng thông tin điện tử
của cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường trực thuộc;
b) Đối với quan trắc tự động, liên tục, thời điểm công khai thực hiện
ngay sau khi có kết quả quan trắc và công khai kết quả trong thời gian 30 ngày;
c) Đối với quan trắc định kỳ, thời điểm công khai chậm nhất là 05 ngày
sau khi có báo cáo kết quả quan trắc cho đến thời điểm công khai kết quả
quan trắc định kỳ mới theo quy định.
-- 151 of 372 --
152
7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện công khai thông tin về các nguồn
thải vào môi trường nước mặt và các nguồn có nguy cơ gây ra sự cố môi
trường trên địa bàn theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường như sau:
a) Công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan chuyên môn về
môi trường cấp tỉnh;
b) Thông tin phải được công khai định kỳ hàng năm, thời điểm công
khai chậm nhất là 05 ngày sau khi có văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt danh mục các nguồn ô nhiễm hoặc nguồn có nguy cơ gây ra sự cố môi
trường, cho đến khi có văn bản mới cập nhật, thay thế.
8. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường các cấp thực hiện
công khai kế hoạch ứng phó sự cố môi trường; thông tin về sự cố môi trường
theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường như sau:
a) Công khai trên trang thông tin điện tử cơ quan chuyên môn về bảo vệ
môi trường trực thuộc;
b) Thời điểm công khai chậm nhất là 05 ngày sau khi kế hoạch hoặc
báo cáo được ban hành cho đến khi có văn bản mới cập nhật, thay thế hoặc
đến khi sự cố được khắc phục đối với thông tin về sự cố môi trường.
9. Tổ chức, cá nhân cung ứng và được chi trả tiền dịch vụ hệ sinh thái
tự nhiên thực hiện công khai đề án chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên, kèm
theo bản đồ mô tả ranh giới, mốc giới, diện tích khu vực cung ứng dịch vụ hệ
sinh thái tự nhiên; danh sách các tổ chức, cá nhân sử dụng và phải trả tiền
dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên; danh sách đối tượng được chi trả, số tiền được
chi trả, kế hoạch chi trả theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường như sau:
a) Công khai trên trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân cung ứng
và được chi trả tiền dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên, hoặc trang thông tin điện tử
của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp tỉnh, hoặc niêm yết
tại trụ ở Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Thông tin phải được công khai định kỳ hàng quý, hàng năm. Thời
điểm công khai chậm nhất là 05 ngày sau khi đề án hoặc hồ sơ danh sách tổ
chức, cá nhân được phê duyệt.
10. Thông tin môi trường bắt buộc phải công khai theo quy định của pháp
luật khác có liên quan thì việc công khai được thực hiện theo quy định của pháp
luật đó.
Mục 2
HỆ THỐNG THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG
Chương IX PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG;
Điều 116. Dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại do ô nhiễm, suy
thoái môi trường
1. Dữ liệu, chứng cứ cần thu thập để xác định tổ chức, cá nhân làm môi
trường bị ô nhiễm, suy thoái bao gồm:
a) Tác nhân gây sự cố môi trường hoặc làm xâm hại trực tiếp đến môi
trường, khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái;
b) Thông tin cơ bản về tổ chức, cá nhân có liên quan đến khu vực môi
trường bị ô nhiễm, suy thoái bao gồm: loại hình hoạt động; sản phẩm, công suất,
nguyên liệu đầu vào; quy trình sản xuất; dòng chất thải; vị trí, phương thức xả
thải; biện pháp xử lý chất thải; công tác quan trắc, phân tích các thông số môi
trường;
c) Dữ liệu, chứng cứ khác có liên quan.
2. Dữ liệu, chứng cứ cần thu thập hoặc ước tính để xác định phạm vi,
diện tích, khu vực môi trường nước bị ô nhiễm, suy thoái bao gồm:
a) Thông tin, dữ liệu hiện trạng môi trường khu vực trước khi xảy ra ô
nhiễm, suy thoái môi trường;
b) Quyết định, giấy phép, văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền quy định việc sử dụng hoặc phê duyệt quy hoạch sử dụng các
thành phần môi trường nước tại nơi xảy ra ô nhiễm, suy thoái;
c) Kết quả quan trắc; điều tra; thanh tra; kiểm tra của cơ quan chức
năng có thẩm quyền liên quan đến môi trường nước tại nơi xảy ra ô nhiễm,
suy thoái;
-- 164 of 372 --
165
d) Diện tích mặt nước, thể tích nước bị ô nhiễm;
đ) Chất gây ô nhiễm và hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong nước;
e) Dữ liệu, chứng cứ khác có liên quan.
3. Dữ liệu, chứng cứ cần thu thập hoặc ước tính để xác định phạm vi,
diện tích, khu vực môi trường đất bị ô nhiễm, suy thoái bao gồm:
a) Thông tin, dữ liệu hiện trạng môi trường khu vực trước khi xảy ra ô
nhiễm, suy thoái môi trường;
b) Quyết định, giấy phép, văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền quy định việc sử dụng hoặc phê duyệt quy hoạch sử dụng các
thành phần môi trường đất tại nơi xảy ra ô nhiễm, suy thoái;
c) Kết quả quan trắc; điều tra; thanh tra; kiểm tra của cơ quan chức năng
có thẩm quyền liên quan đến môi trường đất tại nơi xảy ra ô nhiễm, suy thoái;
d) Các thông tin, tài liệu, bản đồ, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế -
xã hội, tình hình quản lý, sử dụng đất và tài nguyên thiên nhiên có liên quan
đến chất lượng đất, tiềm năng đất đai tại khu vực cần xác định ô nhiễm;
đ) Diện tích, thể tích, khối lượng đất bị ô nhiễm;
e) Chất gây ô nhiễm và hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong đất;
g) Dữ liệu, chứng cứ khác có liên quan.
4. Dữ liệu, chứng cứ cần thu thập hoặc ước tính để xác định diện tích,
số lượng, thành phần hệ sinh thái bị suy thoái bao gồm:
a) Thông tin, dữ liệu hiện trạng môi trường khu vực trước khi xảy ra ô
nhiễm, suy thoái môi trường;
b) Quyết định, văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
quy định mức độ bảo tồn của hệ sinh thái tự nhiên;
c) Kết quả điều tra; thanh tra; kiểm tra của cơ quan chức năng có thẩm
quyền liên quan đến hệ sinh thái tự nhiên tại nơi xảy ra ô nhiễm, suy thoái;
d) Bản đồ hiện trạng rừng, cơ sở dữ liệu diễn biến rừng qua các thời kỳ
(dạng số) (trữ lượng gỗ, cấu trúc rừng, diện tích, tăng trưởng rừng); Bản đồ ô
nhiễm môi trường giải đoán bằng hình ảnh, phần mềm chuyên dụng (bản đồ
dạng số);
đ) Thông tin cơ sở dữ liệu về điều kiện tự nhiên, khí tượng thủy văn, hải
văn, môi trường (nước, trầm tích), bản đồ hiện trạng phạm vi, ranh giới, diện
tích, cấu trúc, phân bố theo độ sâu, độ bao phủ, hiện trạng hệ sinh thái san hô,
hệ sinh thái cỏ biển, hệ sinh thái đất ngập nước vùng ven biển và hải đảo;
e) Thông tin hiện trạng xả thải, điểm xả thải vào vùng có hệ sinh thái
rạn san hô, cỏ biển, rừng ngập mặn thuộc khu đất ngập nước vùng ven biển và
hải đảo;
-- 165 of 372 --
166
g) Dữ liệu, chứng cứ khác có liên quan.
5. Dữ liệu, chứng cứ cần thu thập hoặc ước tính để xác định số lượng,
thành phần các loài động vật, thực vật quy định tại điểm c khoản 1 Điều 115
Nghị định này bao gồm:
a) Văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định danh
mục và chế độ quản lý các loài động vật, thực vật;
b) Kết quả điều tra, thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền liên
quan đến các loài động vật, thực vật;
c) Diện tích khu vực bị tác động bởi ô nhiễm, suy thoái môi trường,
thời gian tác động và chi phí phục hồi loài ở mức tối thiểu;
d) Dữ liệu, chứng cứ khác có liên quan.
6. Dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái có thể
dưới hình thức: hình ảnh, băng từ, dữ liệu thu được từ quan trắc, đo đạc, phân
tích, viễn thám, hệ thống thông tin địa lý và các hình thức khác.
7. Dữ liệu, chứng cứ được sử dụng để xác định thiệt hại do ô nhiễm,
suy thoái môi trường phải bảo đảm tính chính xác, có đầy đủ cơ sở khoa học
và thực tiễn.
Chương IX PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG;
Điều 117. Cách thức, phương pháp xác định phạm vi, diện tích, khu vực
môi trường bị ô nhiễm, suy thoái; số lượng thành phần môi trường bị suy
giảm, các loại hình hệ sinh thái bị thiệt hại, các loài động vật, thực vật bị chết
1. Cách thức, phương pháp xác định phạm vi, diện tích mặt nước, khu
vực môi trường nước bị ô nhiễm như sau:
a) Điều tra, khảo sát, xác định điều kiện tự nhiên và môi trường của nơi
xảy ra ô nhiễm;
b) Sử dụng mô hình tính toán thủy động lực học và môi trường phù hợp
để dự đoán, xác định phạm vi ô nhiễm;
c) Khảo sát thực địa dựa vào mô hình tính toán để xác định phạm vi,
diện tích, thể tích ô nhiễm.
2. Cách thức, phương pháp xác định phạm vi, diện tích, khu vực môi
trường đất bị ô nhiễm như sau:
a) Điều tra, khảo sát thực địa dựa trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất
tương ứng theo các cấp;
b) Lấy mẫu và phân tích mẫu đất theo quy định của pháp luật để xác
định các điểm đất bị ô nhiễm; phạm vi, diện tích, khối lượng, thể tích đất bị ô
nhiễm được xác định thông qua ranh giới khoanh đất bị ô nhiễm trên bản đồ
hiện trạng sử dụng đất tương ứng theo các cấp.
3. Cách thức, phương pháp xác định phạm vi, diện tích, số lượng, thành
phần hệ sinh thái rừng (trên cạn và ngập mặn) bị suy thoái như sau:
-- 166 of 372 --
167
a) Chập bản đồ hiện trạng rừng và bản đồ ô nhiễm nhằm xác định phạm
vi, diện tích rừng bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm;
b) Điều tra hiện trạng các lô trạng thái rừng ngoài thực địa sau sự cố ô
nhiễm để xác định số lượng, khối lượng, thành phần rừng bị thiệt hại;
c) Trường hợp không có bản đồ hiện trạng, bản đồ diễn biến rừng thì sử
dụng các cơ sở dữ liệu hệ sinh thái rừng tương đương.
4. Cách thức, phương pháp xác định phạm vi, diện tích, số lượng hệ
sinh thái san hô, hệ sinh thái cỏ biển được quy định như sau:
a) Điều tra thực địa, thu thập thông tin, tính toán diện tích, độ che phủ
rạn san hô, cỏ biển bị thiệt hại;
b) Trường hợp không có bản đồ, dữ liệu hiện trạng thì sử dụng các cơ
sở dữ liệu hệ sinh thái tương đương.
5. Cách thức, phương pháp xác định thiệt hại số lượng, thành phần các
loài động vật, thực vật quy định tại điểm c khoản 1 Điều 115 Nghị định này
như sau:
a) Điều tra thực địa, thu thập thông tin thực địa tại khu vực môi trường
bị ô nhiễm, suy thoái về số lượng các cá thể và thành phần các loài động
vật, thực vật;
b) Thu thập và phân tích, tính toán bằng các phương pháp đo đếm thực
tế, sử dụng mô hình tính toán, các biện pháp kỹ thuật để đánh giá sự thay đổi
về thành phần loài, số lượng cá thể của các loài động vật, thực vật trước và
sau khi xảy ra sự cố ô nhiễm.
Chương X CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 134. 133 Ưu đãi về thuế, phí và lệ phí
1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp: Thu nhập của doanh nghiệp
từ thực hiện dự án đầu tư thuộc Danh mục hoạt động bảo vệ môi trường được
ưu đãi, hỗ trợ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Phụ lục XXX ban hành kèm
theo Nghị định này được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy
định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Ưu đãi về thuế xuất khẩu: Sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái
chế, xử lý chất thải thuộc Danh mục hoạt động bảo vệ môi trường được ưu
đãi, hỗ trợ quy định tại điểm đ khoản 2 Phụ lục XXX ban hành kèm theo Nghị
định này được miễn thuế xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu khi đáp ứng tất cả các tiêu chí sau:
a) Được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải của dự án, cơ sở
phù hợp với giấy phép môi trường, giấy phép môi trường thành phần đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật, không bao
gồm sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu có nguồn gốc từ hoạt động tái
chế, xử lý chất thải của tổ chức, cá nhân khác;
b) Đáp ứng điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa xuất khẩu theo quy
định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
c) Hoạt động sản xuất phù hợp với ngành, nghề đăng ký kinh doanh và
mục tiêu hoạt động của dự án quy định tại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
133 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 49 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 180 of 372 --
181
hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với trường hợp dự án được
cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chấp thuận chủ trương
đầu tư) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;
d) Sử dụng chất thải làm nguyên liệu sản xuất; không sử dụng nguyên
liệu là phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài.
Khối lượng sản phẩm miễn thuế xuất khẩu được tính theo khối lượng thu
được từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải có trong sản phẩm đề nghị miễn thuế
(không bao gồm: Phụ gia; phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài để sản xuất;
nguyên liệu có nguồn gốc từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải của tổ chức, cá
nhân khác). Tổ chức, cá nhân kê khai khối lượng sản phẩm đề nghị miễn thuế
xuất khẩu căn cứ trên thực tế hoạt động tái chế, xử lý chất thải của doanh
nghiệp và tài liệu chứng minh đáp ứng tiêu chí quy định tại các điểm a, b, c và
d khoản này theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXIa ban hành kèm theo Nghị
định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác khi kê khai,
cung cấp thông tin để cơ quan hải quan xem xét, xử lý miễn thuế theo quy định.
Trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo, cơ quan hải quan nơi làm thủ
tục miễn thuế xuất khẩu báo cáo thông tin về doanh nghiệp được miễn thuế
xuất khẩu kèm theo khối lượng, chủng loại hàng hóa xuất khẩu từ hoạt động
tái chế, xử lý chất thải tới cơ quan đã cấp giấy phép môi trường, giấy phép
môi trường thành phần để thực hiện các biện pháp quản lý, kiểm tra hoạt động
tái chế, xử lý chất thải của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường. Việc thanh tra, kiểm tra về thuế được thực hiện theo quy định
của pháp luật về quản lý thuế.
Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm báo cáo kết quả miễn thuế xuất khẩu
từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường
định kỳ của dự án, cơ sở.
3. Ưu đãi về thuế nhập khẩu: Máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ,
vật tư chuyên dùng để sử dụng trong công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi
trường được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu khi đáp ứng tất cả các tiêu chí sau:
a) Máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng nhập
khẩu để sử dụng trong công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường cho các
dự án, cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh
hoạt tập trung và dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt tập trung đã được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật đầu tư;
b) Máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng nhập
khẩu để sử dụng trong công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường đã
được ghi trong báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với
báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư, dự án đầu tư mở rộng theo
quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, xây dựng;
-- 181 of 372 --
182
c) Dự án đầu tư, cơ sở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết
quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đã được cấp giấy
phép môi trường, giấy phép môi trường thành phần theo quy định;
d) Máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng nhập
khẩu không thuộc Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương
tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã
sản xuất được do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.
Tổ chức, cá nhân chỉ được miễn thuế nhập khẩu khi nhập khẩu máy
móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng cho dự án, cơ sở thực
hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, nước thải sinh
hoạt của dự án đầu tư, cơ sở. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính chính xác khi kê khai, cung cấp thông tin về chủng loại, số lượng máy
móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng nhập khẩu và tài liệu
chứng minh đáp ứng các tiêu chí quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này
theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXIb ban hành kèm theo Nghị định này và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác khi kê khai, cung cấp thông
tin để cơ quan hải quan xem xét, xử lý miễn thuế theo quy định.
4. Ưu đãi các chính sách thuế, phí, lệ phí khác được thực hiện theo quy
định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí.
Chương X CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 138. Quy định chung về kinh tế tuần hoàn
1. Tiêu chí chung về kinh tế tuần hoàn
a) Giảm khai thác, sử dụng tài nguyên không tái tạo, tài nguyên nước;
tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên, nguyên liệu thô, vật liệu; tiết kiệm năng
lượng;
b) Kéo dài thời gian sử dụng vật liệu, thiết bị, sản phẩm, hàng hóa, các
linh kiện, cấu kiện;
c) Hạn chế chất thải phát sinh và giảm thiểu tác động xấu đến môi
-- 183 of 372 --
184
trường bao gồm: giảm chất thải rắn, nước thải, khí thải; giảm sử dụng hóa
chất độc hại; tái chế chất thải, thu hồi năng lượng; giảm sản phẩm sử dụng
một lần; mua sắm xanh.
2. Chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ căn cứ kế
hoạch hành động quy định tại điểm a khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 139
Nghị định này thực hiện một hoặc nhiều biện pháp theo thứ tự ưu tiên sau đây
để đạt được tiêu chí kinh tế tuần hoàn:
a) Hạn chế sử dụng các sản phẩm không thân thiện môi trường; tối ưu
hoá sử dụng thiết bị, sản phẩm; tăng hiệu quả sản xuất, sử dụng hiệu quả tài
nguyên, nguyên liệu, vật liệu;
b) Kéo dài vòng đời sản phẩm và các linh kiện, cấu kiện của sản phẩm,
bao gồm: tái sử dụng (sản phẩm được người tiêu dùng khác tái sử dụng); tu
sửa (sửa chữa hoặc bảo trì các sản phẩm bị lỗi để kéo dài thời gian sử dụng);
tân trang (phục hồi và nâng cấp sản phẩm cũ); tái sản xuất (sử dụng các thành
phần, linh kiện, cấu kiện của các sản phẩm thải bỏ vào các chức năng tương
tự); thay đổi mục đích sử dụng (sử dụng các sản phẩm hoặc các linh kiện, cấu
kiện của sản phẩm thải bỏ cho sản phẩm mới có chức năng khác);
c) Giảm chất thải phát sinh bao gồm: tái chế chất thải (xử lý, chế biến
chất thải để chuyển hóa thành nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu có ích); thu hồi
năng lượng thông qua thiêu đốt chất thải.
3. Chủ dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung,
cụm công nghiệp căn cứ kế hoạch hành động quy định tại điểm a khoản 3,
khoản 4 và khoản 5 Điều 139 Nghị định này thực hiện một hoặc nhiều biện
pháp sau đây để đạt được tiêu chí kinh tế tuần hoàn:
a) Thiết kế mặt bằng tổng thể tối ưu, liên kết giữa các dự án đầu tư, cơ
sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ để nâng cao hiệu quả sử dụng và giảm định
mức tiêu thụ tài nguyên đất, nước, khoáng sản, năng lượng; nâng cao tỷ lệ tái
chế và giảm thiểu tổng khối lượng chất thải phát sinh; các giải pháp khác quy
định tại khoản 2 Điều này;
b) Phát triển, sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo theo quy
định của pháp luật;
c) Thu gom, lưu trữ để tái sử dụng nước mưa; thu gom, xử lý, tái sử
dụng nước thải;
d) Thực hiện các hoạt động cộng sinh công nghiệp theo quy định của
pháp luật về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.
4. Chủ dự án đầu tư khu đô thị, khu dân cư tập trung căn cứ kế hoạch
quy định tại điểm a khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 139 Nghị định này
thực hiện thiết kế, tổ chức quản lý và thực hiện các biện pháp sau đây để đạt
được tiêu chí kinh tế tuần hoàn:
-- 184 of 372 --
185
a) Thiết kế mặt bằng tổng thể tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
và giảm định mức tiêu thụ tài nguyên đất, nước, năng lượng;
b) Áp dụng các giải pháp giao thông thân thiện với môi trường, giảm
phát thải khí nhà kính;
c) Phát triển, sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo theo quy
định của pháp luật;
d) Thực hiện các biện pháp khác về bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật.
Chương X CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 139. Lộ trình, trách nhiệm thực hiện kinh tế tuần hoàn
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch hành động
quốc gia thực hiện kinh tế tuần hoàn theo quy định tại khoản 5 Điều này trước
ngày 31 tháng 12 năm 2023;
b) Xây dựng, vận hành nền tảng kết nối thông tin, chia sẻ dữ liệu về áp
dụng mô hình kinh tế tuần hoàn;
c) Xây dựng, ban hành khung hướng dẫn áp dụng, đánh giá việc thực
hiện kinh tế tuần hoàn;
d) Thực hiện các trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều này thuộc
phạm vi ngành, lĩnh vực được giao quản lý.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ căn cứ chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực
quản lý nhà nước được giao, có trách nhiệm:
a) Xây dựng, phê duyệt kế hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần
hoàn của ngành, lĩnh vực, sản phẩm phù hợp với kế hoạch hành động quốc
gia quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật, giáo dục, đào
tạo về nội dung kinh tế tuần hoàn;
c) Lồng ghép các tiêu chí cụ thể thực hiện kinh tế tuần hoàn ngay trong
quá trình xây dựng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án
phát triển; quản lý, tái sử dụng, tái chế chất thải;
d) Quản lý, cập nhật thông tin, dữ liệu thực hiện kinh tế tuần hoàn và
tích hợp với hệ thống thông tin dữ liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
đ) Tổ chức áp dụng thí điểm mô hình kinh tế tuần hoàn đối với ngành,
lĩnh vực năng lượng, nguyên liệu, chất thải theo kế hoạch hành động quy định
tại khoản 4 và khoản 5 Điều này;
e) Thực hiện các trách nhiệm khác liên quan đến kinh tế tuần hoàn theo
quy định tại Nghị định này.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
-- 185 of 372 --
186
a) Xây dựng, lấy ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan và
phê duyệt kế hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn cấp tỉnh phù hợp
với các kế hoạch hành động quốc gia thực hiện kinh tế tuần hoàn quy định tại
khoản 4 Điều này;
b) Thực hiện các trách nhiệm quy định tại các điểm b, c, d và e khoản 2
Điều này trên địa bàn quản lý;
c) Tổ chức áp dụng thí điểm mô hình kinh tế tuần hoàn đối với ngành,
lĩnh vực năng lượng, nguyên liệu, chất thải theo kế hoạch hành động quy định
tại điểm a khoản này, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
4. Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện kinh tế tuần hoàn bao gồm
các nội dung chính sau:
a) Phân tích tổng quan về hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên;
sản xuất và tiêu dùng; tình hình và dự báo phát sinh chất thải; bối cảnh trong
nước và quốc tế về thực hiện kinh tế tuần hoàn;
b) Xây dựng quan điểm, mục tiêu tổng quát, mục tiêu và chỉ tiêu cụ
thể thực hiện kinh tế tuần hoàn trong thời kỳ kế hoạch hành động quốc gia
10 năm;
c) Xác định nhiệm vụ, lộ trình thực hiện kinh tế tuần hoàn đối với các
ngành, lĩnh vực, trong đó xác định các ngành, lĩnh vực ưu tiên thực hiện theo
từng giai đoạn; xây dựng danh mục các ngành, lĩnh vực đặc thù phải có
hướng dẫn áp dụng kinh tế tuần hoàn;
d) Xác định các loại hình dự án đầu tư, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch
vụ, sản phẩm phải thực hiện thiết kế để đạt được các tiêu chí kinh tế tuần
hoàn; áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất sản phẩm thân thiện môi trường,
sản xuất sử dụng nguyên liệu tái chế, quản lý vòng đời của các loại hóa chất
và chất thải;
đ) Định hướng các giải pháp thực hiện kinh tế tuần hoàn bao gồm:
tuyên truyền, giáo dục, đào tạo, tập huấn, phổ biến kiến thức, pháp luật; phát
triển khoa học và công nghệ; phát triển nguồn nhân lực; phát triển hạ tầng kỹ
thuật; kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu; huy động các nguồn vốn; hợp tác
quốc tế và các giải pháp khác;
e) Tổ chức thực hiện bao gồm: phân công trách nhiệm của cơ quan
chủ trì và các cơ quan phối hợp; chế độ giám sát, báo cáo; phân bổ nguồn
lực thực hiện.
5. Kế hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn của ngành, lĩnh vực,
sản phẩm phải phù hợp với kế hoạch hành động quốc gia quy định tại khoản 4
Điều này. Căn cứ đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực, sản phẩm, trong kế
hoạch hành động phải xác định các giải pháp thực hiện kinh tế tuần hoàn phù
hợp với quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 138 Nghị định này.
6. Chủ dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung,
-- 186 of 372 --
187
cụm công nghiệp có trách nhiệm thực hiện kinh tế tuần hoàn theo kế hoạch
hành động quy định tại điểm a khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
7. Khuyến khích chủ dự án đầu tư, cơ sở, chủ đầu tư xây dựng và kinh
doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp
áp dụng kinh tế tuần hoàn sớm hơn lộ trình được xác định trong kế hoạch
hành động quy định tại điểm a khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
8. Khuyến khích chủ dự án đầu tư, cơ sở, chủ đầu tư xây dựng và kinh
doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp
hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành tiếp tục duy trì việc
áp dụng một hoặc nhiều biện pháp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 138
Nghị định này (nếu có).
Chương XI NGUỒN LỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 151. Hoạt động bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của trung ương
1. Quản lý chất thải, hỗ trợ xử lý chất thải, bao gồm: điều tra, đánh giá,
kiểm soát các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường quy mô liên tỉnh, liên vùng;
lập danh mục chất thải; xây dựng tiêu chí về công nghệ, kỹ thuật xử lý chất
thải thuộc trách nhiệm của trung ương.
-- 192 of 372 --
193
2.134 Xử lý, cải tạo, phục hồi chất lượng môi trường, bao gồm:
a) Xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục hồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm
môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ chức, cá nhân
gây ô nhiễm, gồm: Khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất trong chiến tranh;
khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật; khu vực đất bị ô nhiễm
khác thuộc trách nhiệm xử lý của trung ương; xử lý ô nhiễm môi trường nước
mặt sông, hồ liên tỉnh;
b) Hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước; hoạt động bảo vệ tài
nguyên nước; phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; phòng,
chống và khắc phục tác hại do nước gây ra thuộc trách nhiệm của trung ương,
phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về tài
nguyên nước;
c) Hoạt động điều tra, đánh giá đất đai; bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
thuộc trách nhiệm của trung ương, phù hợp với quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường và pháp luật về đất đai.
3. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường; trang thiết bị để bảo
vệ môi trường; quan trắc môi trường, bao gồm:
a) Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về
môi trường, biến đổi khí hậu; hạ tầng kỹ thuật quan trắc môi trường của trung
ương; mua sắm, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, phương tiện phục vụ công
tác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của trung ương theo dự án đầu tư;
b) Mua sắm trang thiết bị thay thế; duy trì, vận hành trang thiết bị,
phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của
trung ương;
c) Hoạt động của hệ thống quan trắc môi trường theo quy hoạch tổng
thể quan trắc môi trường quốc gia, quan trắc môi trường phục vụ quản lý
ngành, lĩnh vực (bao gồm cả vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa, hiệu
chuẩn, kiểm định).
4. Kiểm tra, thanh tra, giám sát về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến
đổi khí hậu thuộc trách nhiệm của trung ương và theo quyết định của cấp có
thẩm quyền.
5. Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường di sản
thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, bao gồm:
a) Điều tra, khảo sát, đánh giá, quản lý và bảo vệ môi trường di sản
thiên nhiên; xác lập, thẩm định và công nhận di sản thiên nhiên; hỗ trợ công
tác quản lý và bảo vệ môi trường các khu di sản thiên nhiên thuộc trách nhiệm
của trung ương;
134 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 50 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 193 of 372 --
194
b) Đầu tư bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định
tại khoản 2 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học thuộc trách nhiệm của trung ương;
c) Hoạt động bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo quy
định tại khoản 3 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học thuộc trách nhiệm của trung
ương (trừ lập, thẩm định quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học);
d)135 Điều tra, khảo sát, thống kê số liệu hoạt động, kiểm kê phát thải
khí nhà kính, đánh giá hiện trạng phát thải khí nhà kính cấp quốc gia, ngành,
lĩnh vực và cơ sở, lập danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải
kiểm kê khí nhà kính; xây dựng và vận hành hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm
định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp quốc gia, ngành, lĩnh vực và cơ sở;
xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia, lĩnh vực; xây dựng kế
hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính quốc gia, lĩnh vực; xây dựng báo cáo
tổng hợp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính quốc gia, báo cáo giảm nhẹ phát thải
khí nhà kính lĩnh vực; phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính;
đ) Hoạt động phát triển thị trường các-bon trong nước;
e)136 Xây dựng kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu; xây
dựng hệ thống giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu
cấp quốc gia, lĩnh vực; xây dựng tiêu chí xác định dự án đầu tư, nhiệm vụ
thích ứng với biến đổi khí hậu; xây dựng tiêu chí đánh giá tác động, tính dễ bị
tổn thương, rủi ro và tiêu chí đánh giá tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu;
xây dựng báo cáo đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và
thiệt hại do biến đổi khí hậu cấp quốc gia, lĩnh vực;
g) Điều tra, thống kê, giám sát, đánh giá, lập danh mục chất làm suy
giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính thuộc nhiệm vụ của trung ương;
h) Đầu tư dự án phục hồi hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái, bảo tồn đa
dạng sinh học; đầu tư dự án chuyển đổi công nghệ loại trừ, giảm thiểu sử
dụng các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính được
kiểm soát, thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
thuộc nhiệm vụ của trung ương.
6. Nghiên cứu khoa học, phát triển, chuyển giao, ứng dụng công nghệ
môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn thực hiện theo
quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ, pháp luật về chuyển giao
công nghệ.
135 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 50 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
136 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 50 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 194 of 372 --
195
7. Truyền thông, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường; giáo dục môi
trường; phổ biến kiến thức, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường,
bao gồm:
a) Truyền thông, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, ý thức, kiến
thức về bảo vệ môi trường; phổ biến, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi
trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; tổ chức và trao giải thưởng về bảo vệ
môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu cho các cá nhân, tổ chức, cộng đồng
theo quy định của pháp luật;
b)137 Đánh giá, tổng kết và theo dõi thi hành pháp luật về bảo vệ môi
trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
c) Giáo dục, đào tạo về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu thuộc trách nhiệm của trung ương.
8. Hoạt động hội nhập quốc tế và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường,
bao gồm:
a) Ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế về bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn;
b) Đóng góp niên liễm và các khoản đóng góp khác (nếu có) theo quy
định của pháp luật Việt Nam, pháp luật quốc tế và cam kết trong các điều ước
quốc tế, thỏa thuận quốc tế về môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và
bảo vệ tầng ô-dôn phù hợp với các cam kết quốc tế của Việt Nam;
c) Vốn đối ứng chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn viện
trợ về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn
theo quy định của pháp luật.
9. Các hoạt động quản lý nhà nước khác về bảo vệ môi trường thuộc
nhiệm vụ của trung ương theo quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Xây dựng, điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, quy chuẩn kỹ thuật, quy
trình, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, chương trình, đề án, dự
án về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
b) Lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch tổng thể quan
trắc môi trường quốc gia; đánh giá quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia,
quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia và quy hoạch tổng thể quan
trắc môi trường quốc gia; đánh giá phương hướng bảo vệ môi trường và bảo
tồn đa dạng sinh học trong quy hoạch vùng theo quy định của pháp luật về
quy hoạch;
c) Lập, thẩm định, phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch bảo vệ
môi trường quốc gia và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia theo quy
137 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 50 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 195 of 372 --
196
định của pháp luật về quy hoạch;
d) Thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch bảo
tồn đa dạng sinh học quốc gia và quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường
quốc gia;
đ) Đánh giá, dự báo chất lượng môi trường nước mặt, trầm tích, khả
năng chịu tải của môi trường nước mặt đối với sông, hồ liên tỉnh; kiểm kê,
đánh giá nguồn thải, mức độ ô nhiễm sông, hồ liên tỉnh; đánh giá, dự báo chất
lượng môi trường không khí liên tỉnh, liên vùng, xuyên biên giới; điều tra,
đánh giá, phân loại, cảnh báo, kiểm soát khu vực ô nhiễm môi trường đất
thuộc trách nhiệm của trung ương;
e) Tiếp nhận, xác minh, xử lý phản ảnh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân
và cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường;
g) Phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường cấp quốc gia;
h)138 Quản lý, công bố thông tin về môi trường; vận hành hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu (bao gồm cả
thu nhận, xử lý, trao đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị lưu
trữ hệ thống thông tin, dữ liệu); cập nhật, đánh giá chỉ tiêu thống kê, xây dựng
báo cáo về môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; đánh giá, xếp hạng kết
quả bảo vệ môi trường;
i) Xây dựng thí điểm, tổng kết, đánh giá phục vụ việc hướng dẫn các
mô hình về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
k) Hoạt động đánh giá phục vụ việc chứng nhận, xác nhận về bảo vệ
môi trường theo quy định của pháp luật;
l) Hoạt động của Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi
trường được cấp có thẩm quyền quyết định;
m)139 Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều phối, Tổ công tác liên
ngành, các Ủy ban, các Hội đồng về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu được cấp có thẩm quyền thành lập; tổ chức các hội nghị về bảo vệ
môi trường ứng phó với biến đổi khí hậu theo quyết định của cấp có thẩm
quyền và các nhiệm vụ khác có tính chất quản lý hành chính phục vụ hoạt
động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
n) Cấp vốn điều lệ, bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ bảo vệ môi trường
Việt Nam;
138 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 50 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
139 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 50 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 196 of 372 --
197
o)140 Các hoạt động quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, ứng phó
với biến đổi khí hậu có tính chất chi thường xuyên thuộc trách nhiệm của
trung ương theo quy định của pháp luật; các hoạt động bảo vệ môi trường,
ứng phó với biến đổi khí hậu khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Chương XI NGUỒN LỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 152. Hoạt động bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của địa phương
1. Quản lý chất thải, hỗ trợ xử lý chất thải, bao gồm:
a) Điều tra, thống kê, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, theo dõi
diễn biến chất lượng môi trường, lập danh mục chất ô nhiễm, chất thải rắn,
nguồn ô nhiễm; đánh giá, dự báo tình hình phát sinh, thu gom, xử lý chất thải
rắn sinh hoạt thuộc trách nhiệm của địa phương;
b) Hỗ trợ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt và xử lý các loại chất thải khác phát sinh trên địa bàn thuộc trách
nhiệm của địa phương;
c) Xây dựng, hỗ trợ xây dựng công trình vệ sinh công cộng, phương
tiện, thiết bị thu gom, quản lý, xử lý chất thải khu vực công cộng; công trình,
thiết bị xử lý nước thải tại chỗ, chất thải;
d) Xây dựng, sửa chữa, cải tạo hạ tầng bảo vệ môi trường của làng
nghề thuộc trách nhiệm của địa phương.
2.141 Xử lý, cải tạo, phục hồi chất lượng môi trường, bao gồm:
a) Xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục hồi môi trường đối với khu vực ô
nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ chức, cá
nhân gây ô nhiễm, gồm: Khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất trong chiến
tranh; khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật; khu vực đất bị ô
nhiễm khác trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử lý của địa phương; xử lý ô
nhiễm môi trường nước mặt sông, hồ trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử lý
của địa phương;
b) Hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước; hoạt động bảo vệ tài
nguyên nước; phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; phòng,
chống và khắc phục tác hại do nước gây ra thuộc trách nhiệm của địa phương,
phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về tài
nguyên nước;
c) Hoạt động điều tra, đánh giá đất đai; bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
thuộc trách nhiệm của địa phương, phù hợp với quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường và pháp luật về đất đai.
140 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 50 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
141 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 51 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 197 of 372 --
198
3. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường; trang thiết bị để bảo
vệ môi trường; quan trắc môi trường, bao gồm:
a) Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống thu gom, lưu
giữ, trạm trung chuyển, khu tập kết, hạ tầng kỹ thuật của khu xử lý chất thải
rắn tập trung, chất thải nguy hại, hệ thống xử lý nước thải, bãi chôn lấp chất
thải sinh hoạt trên địa bàn; hệ thống các công trình, thiết bị công cộng phục
vụ quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; đầu tư công trình vệ sinh công
cộng, công trình xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi
trường do địa phương quản lý. Đối với các dự án thuộc trách nhiệm của doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân quản lý thì kinh phí thực hiện do doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân chi trả, ngân sách nhà nước không hỗ trợ;
b) Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
về môi trường, biến đổi khí hậu; hạ tầng kỹ thuật quan trắc môi trường của
địa phương; mua sắm, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, phương tiện phục
vụ công tác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của địa phương theo dự án
đầu tư;
c) Mua sắm trang thiết bị thay thế; duy trì, vận hành trang thiết bị, phương
tiện phục vụ công tác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của địa phương;
d) Hoạt động của hệ thống quan trắc môi trường theo quy hoạch tỉnh
(bao gồm cả vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa, hiệu chuẩn, kiểm định).
4. Kiểm tra, thanh tra, giám sát về bảo vệ môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu thuộc nhiệm vụ của địa phương và theo quyết định của cấp
có thẩm quyền.
5. Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường di sản
thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, bao gồm:
a) Điều tra, khảo sát, đánh giá, quản lý và bảo vệ môi trường di sản
thiên nhiên; xác lập, thẩm định và công nhận di sản thiên nhiên thuộc nhiệm
vụ của địa phương;
b) Đầu tư bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định
tại khoản 2 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học thuộc trách nhiệm của địa phương;
c) Hoạt động bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo quy
định tại khoản 3 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học (trừ lập, thẩm định quy hoạch
bảo tồn đa dạng sinh học) thuộc trách nhiệm của địa phương;
d)142 Điều tra, khảo sát, thống kê số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí
nhà kính cấp quốc gia, cấp ngành, cấp lĩnh vực; cập nhật danh mục cơ sở phát
thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính; theo dõi, giám sát,
142 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 51 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 198 of 372 --
199
thẩm định kết quả kiểm kê khí nhà kính các cơ sở trong phạm vi quản lý; xây
dựng và vận hành hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính cấp tỉnh;
đ) Hoạt động phát triển thị trường các-bon trong nước;
e) Xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với
biến đổi khí hậu cấp tỉnh; xây dựng báo cáo đánh giá tác động, tính dễ bị tổn
thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu cấp tỉnh;
g) Điều tra, thống kê, giám sát, đánh giá, lập danh mục chất làm suy
giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính thuộc nhiệm vụ tại địa bàn;
h) Đầu tư dự án phục hồi hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái, bảo tồn đa
dạng sinh học; đầu tư dự án chuyển đổi công nghệ loại trừ, giảm thiểu sử
dụng các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính được
kiểm soát, thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
thuộc nhiệm vụ của địa phương.
6. Nghiên cứu khoa học, phát triển, chuyển giao, ứng dụng công nghệ
môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn thực hiện
theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ, pháp luật về chuyển
giao công nghệ.
7. Truyền thông, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường; giáo dục môi
trường; phổ biến kiến thức, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường,
bao gồm:
a) Truyền thông, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, ý thức, kiến
thức về bảo vệ môi trường; phổ biến, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi
trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; tổ chức và trao giải thưởng về bảo vệ
môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu cho cá nhân, tổ chức, cộng đồng
theo quy định của pháp luật;
b)143 Đánh giá, tổng kết và theo dõi thi hành pháp luật về bảo vệ môi
trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
c) Giáo dục, đào tạo về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu thuộc trách nhiệm của địa phương.
8. Hoạt động hội nhập quốc tế và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường,
bao gồm:
a) Phối hợp trong việc ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế mà Việt
Nam là thành viên theo đề xuất của cơ quan trung ương có thẩm quyền; ký kết,
thực hiện các thỏa thuận quốc tế về bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và
đa dạng sinh học, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn;
143 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 51 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 199 of 372 --
200
b) Vốn đối ứng chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, viện trợ về
bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn theo
quy định của pháp luật.
9. Các hoạt động quản lý nhà nước khác bảo vệ môi trường thuộc trách
nhiệm của địa phương theo quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Xây dựng, điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, quy chuẩn kỹ thuật, quy
trình, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, chương trình, đề án, dự
án về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
b) Đánh giá việc thực hiện phương án bảo vệ môi trường và bảo tồn
thiên nhiên và đa dạng sinh học trong quy hoạch tỉnh;
c) Đánh giá, dự báo chất lượng môi trường nước mặt, trầm tích, khả
năng chịu tải của môi trường nước mặt đối với sông, hồ trên địa bàn; kiểm kê,
đánh giá nguồn thải, mức độ ô nhiễm sông, hồ trên địa bàn; đánh giá, dự báo
chất lượng môi trường không khí trên địa bàn; điều tra, đánh giá, xác định và
khoanh vùng các khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, khu vực ô
nhiễm môi trường đất trên địa bàn;
d) Tiếp nhận, xác minh, xử lý phản ảnh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân
và cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường; hội thảo phục vụ hoạt động bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
đ) Phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường;
e)144 Quản lý, công bố thông tin về môi trường; vận hành hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu (bao gồm cả
thu nhận, xử lý, trao đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị lưu
trữ hệ thống thông tin, dữ liệu); cập nhật, đánh giá chỉ tiêu thống kê, xây dựng
báo cáo về môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; đánh giá, xếp hạng kết
quả bảo vệ môi trường;
g) Xây dựng các mô hình về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu;
h) Hoạt động đánh giá phục vụ việc xác nhận về bảo vệ môi trường
theo quy định của pháp luật;
i)145 Hoạt động của Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ
môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu được cấp có thẩm quyền quyết định;
144 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 51 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
145 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 51 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 200 of 372 --
201
k)146 Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều phối, Tổ công tác liên
ngành, các Ủy ban, các Hội đồng về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu được cấp có thẩm quyền thành lập; tổ chức các hội nghị về bảo vệ
môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu theo quyết định của cấp có thẩm
quyền và các nhiệm vụ khác có tính chất quản lý hành chính phục vụ hoạt
động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
l) Cấp vốn điều lệ, bổ sung vốn điều lệ cho quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh;
m)147 Các hoạt động quản lý nhà nước khác về bảo vệ môi trường, ứng
phó với biến đổi khí hậu có tính chất chi thường xuyên thuộc trách nhiệm của
địa phương theo quy định của pháp luật; các hoạt động bảo vệ môi trường,
ứng phó với biến đổi khí hậu khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Việc phân định cụ thể các nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường, ứng phó
với biến đổi khí hậu của ngân sách địa phương cho các cấp ngân sách ở địa
phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
Chương XI NGUỒN LỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 153. Nguồn lực thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường
1. Ngân sách nhà nước chi thường xuyên cho bảo vệ môi trường:
a)148 Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường:
Chi thực hiện nhiệm vụ của trung ương quy định tại Điều 151 Nghị
định này, gồm: Khoản 1; điểm a khoản 2 bao gồm điều tra, khảo sát, đánh giá
mức độ ô nhiễm môi trường, xử lý ô nhiễm môi trường; điểm b và điểm c
khoản 2; điểm a (đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin được sử
dụng kinh phí chi thường xuyên theo pháp luật về công nghệ thông tin), điểm
b và điểm c khoản 3; khoản 4; điểm a và điểm c (trừ điểm d và điểm g khoản
3, Điều 73 Luật Đa dạng sinh học), các điểm d, đ, e và g khoản 5; điểm a
khoản 7; điểm a và điểm c khoản 8 (đối ứng dự án vốn viện trợ thuộc nguồn
sự nghiệp môi trường); các điểm a, b, đ, e, g, h, i, k và l khoản 9.
Chi thực hiện nhiệm vụ của địa phương quy định tại Điều 152 Nghị
định này, gồm: Điểm a và điểm b khoản 1; điểm a khoản 2 bao gồm điều tra,
khảo sát, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, xử lý ô nhiễm môi trường;
điểm b và điểm c khoản 2; điểm b (đối với hoạt động ứng dụng công nghệ
thông tin được sử dụng kinh phí chi thường xuyên theo pháp luật về công
146 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 51 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
147 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 51 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
148 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 52 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 201 of 372 --
202
nghệ thông tin), điểm c và điểm d khoản 3; khoản 4; điểm a và điểm c (trừ điểm d
và điểm g khoản 3, Điều 73 của Luật Đa dạng sinh học), các điểm d, đ, e và g
khoản 5; điểm a khoản 7; điểm a và điểm b khoản 8 (đối ứng dự án vốn viện
trợ thuộc nguồn sự nghiệp môi trường); các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i
khoản 9;
b) Chi các hoạt động kinh tế:
Chi thực hiện nhiệm vụ của trung ương quy định tại điểm c (điểm d
khoản 3, Điều 73 của Luật Đa dạng sinh học) khoản 5 Điều 151 Nghị định
này và nhiệm vụ của địa phương quy định tại điểm c (điểm d khoản 3, Điều
73 của Luật Đa dạng sinh học) khoản 5 Điều 152 Nghị định này;
c) Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo:
Chi thực hiện nhiệm vụ của trung ương quy định tại Điều 151 Nghị
định này, gồm: điểm c (điểm g khoản 3, Điều 73 của Luật Đa dạng sinh học)
khoản 5 và điểm c khoản 7.
Chi thực hiện nhiệm vụ của địa phương quy định tại Điều 152 Nghị
định này, gồm: điểm c (điểm g khoản 3, Điều 73 của Luật Đa dạng sinh học)
khoản 5 và điểm c khoản 7;
d) Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ:
Chi thực hiện nhiệm vụ của trung ương quy định tại khoản 6 Điều 151
Nghị định này và nhiệm vụ của địa phương quy định tại khoản 6 Điều 152
Nghị định này;
đ) Chi quản lý hành chính:
Chi thực hiện nhiệm vụ của trung ương quy định tại Điều 151 Nghị
định này, gồm: điểm b khoản 7; điểm b khoản 8 và điểm m khoản 9.
Chi thực hiện nhiệm vụ của địa phương quy định tại Điều 152 Nghị
định này, gồm: điểm b khoản 7 và điểm k khoản 9.
2.149 Ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển cho bảo vệ môi trường:
a) Chi thực hiện nhiệm vụ của trung ương quy định tại Điều 151 Nghị
định này, gồm: Khoản 2 (theo dự án đầu tư), điểm a khoản 3 (đối với hoạt
động ứng dụng công nghệ thông tin được sử dụng kinh phí chi đầu tư phát
triển theo pháp luật về công nghệ thông tin), điểm b và điểm h khoản 5, điểm
c khoản 8 (đối ứng dự án vốn viện trợ thuộc nguồn đầu tư) và điểm c và điểm
n khoản 9;
b) Chi thực hiện nhiệm vụ của địa phương quy định tại Điều 152 Nghị
định này, gồm: Điểm c và điểm d khoản 1, khoản 2 (theo dự án đầu tư), điểm
149 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 52 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 202 of 372 --
203
a và điểm b khoản 3 (đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin được
sử dụng kinh phí chi đầu tư phát triển theo pháp luật về công nghệ thông tin),
điểm b và điểm h khoản 5, điểm b khoản 8 (đối ứng dự án vốn viện trợ thuộc
nguồn đầu tư), điểm l khoản 9.
3. Nguồn lực thực hiện quy hoạch quy định tại điểm d khoản 9 Điều
151 Nghị định này do cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp
luật về đầu tư công và pháp luật về ngân sách nhà nước; các nhiệm vụ quy
định tại điểm o khoản 9 Điều 151 và điểm m khoản 9 Điều 152 Nghị định này
do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
4. Nguồn vốn xã hội hóa cho bảo vệ môi trường:
a) Nguồn vốn của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động
bảo vệ môi trường;
b) Nguồn đóng góp, tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân theo quy
định của pháp luật;
c) Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
Việc huy động nguồn vốn xã hội hóa để thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ
môi trường quy định tại Điều 151 và Điều 152 Nghị định này được thực hiện
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên
quan, trừ các nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b và c khoản 9 Điều 151, điểm
a và điểm b khoản 9 Điều 152, các nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộc lĩnh vực
an ninh quốc phòng, nhiệm vụ thực hiện cần bảo đảm bí mật nhà nước.
5. Bộ Tài chính ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành
hướng dẫn việc lập, phân bổ dự toán ngân sách nhà nước cho bảo vệ môi
trường theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về
bảo vệ môi trường; hướng dẫn mức chi, phương pháp lập dự toán đối với các
nhiệm vụ chi từ nguồn sự nghiệp bảo vệ môi trường.
Chương XII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, THANH TRA, KIỂM TRA VÀ CUNG CẤP
Điều 160. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ trong thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường
Bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ quản lý
nhà nước về bảo vệ môi trường được giao theo quy định của Luật Bảo vệ môi
trường và Nghị định này, cụ thể như sau:
1. Trách nhiệm chung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của các
bộ, cơ quan ngang bộ:
a) Chủ trì xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện
các quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật về tái sử dụng, tái chế và sử dụng
chất thải làm nguyên liệu, vật liệu cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật;
chủ trì xây dựng và triển khai các chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi
trường thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực theo phân công của cơ
quan có thẩm quyền; phối hợp xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện văn
bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
môi trường quốc gia, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường;
b) Hướng dẫn, xây dựng năng lực và tổ chức thực hiện phòng ngừa,
cảnh báo nguy cơ, ứng phó sự cố môi trường; tổ chức thực hiện tái sử dụng,
tái chế chất thải, bảo vệ môi trường đối với chất ô nhiễm khó phân hủy và
nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô
nhiễm khó phân hủy thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực theo quy định
của pháp luật;
c) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện văn bản pháp luật được giao chủ trì
xây dựng, ban hành theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định
này trong hoạt động kiểm tra thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực; phối
hợp kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định của
pháp luật;
-- 207 of 372 --
208
d) Thực hiện lồng ghép và tổ chức thực hiện nội dung kinh tế tuần
hoàn, đầu tư phát triển vốn tự nhiên trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, đề án phát triển thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực theo
quy định của pháp luật; lồng ghép yêu cầu về bảo vệ môi trường trong chiến
lược, quy hoạch, hoạt động đầu tư thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực;
đ) Tổ chức quan trắc môi trường phục vụ quản lý ngành, lĩnh vực theo
quy định của pháp luật; xây dựng hoặc phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu về môi
trường theo thẩm quyền và tích hợp vào cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia;
e) Đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành, cung cấp, cập nhật thông tin
môi trường, cơ sở dữ liệu môi trường thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh
vực theo quy định của pháp luật;
g) Tổ chức truyền thông, phổ biến kiến thức, tuyên truyền pháp luật về
bảo vệ môi trường thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực;
h) Tổ chức thực hiện hội nhập và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường,
lồng ghép yêu cầu bảo vệ môi trường trong các hiệp định, thỏa thuận thương
mại quốc tế thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực;
i) Phối hợp lập, triển khai thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng môi
trường nước mặt, không khí, kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi khu vực ô
nhiễm môi trường đất theo quy định của pháp luật;
k) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và
Nghị định này.
2. Trách nhiệm cụ thể quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của một
số bộ, cơ quan ngang bộ:
a) Bộ Công Thương chỉ đạo phát triển ngành công nghiệp môi trường;
phối hợp tổ chức thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong hoạt động
quản lý hóa chất, xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh, sử dụng chất ô
nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa,
thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy theo quy định của pháp luật;
b) Bộ Xây dựng tổ chức xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và hướng
dẫn thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về thiết kế hệ thống thu gom
chất thải rắn phù hợp với việc phân loại chất thải rắn tại nguồn của khu trung
tâm thương mại kết hợp với căn hộ, chung cư kết hợp với văn phòng, tổ hợp
công trình cao tầng có chức năng hỗn hợp; hướng dẫn về công trình hạ tầng
kỹ thuật thu gom, thoát nước thải đô thị, khu dân cư tập trung;
c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức xây dựng, ban hành
theo thẩm quyền và hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; chỉ
đạo, tổ chức quản lý bùn nạo vét từ kênh, mương và công trình thủy lợi đáp
ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; hướng dẫn việc thu gom, xử lý chất thải
chăn nuôi, phụ phẩm nông nghiệp tái sử dụng cho mục đích khác; xây dựng,
ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện cơ chế,
chính sách phát triển nông thôn gắn với bảo vệ môi trường, ứng phó với biến
đổi khí hậu; tổ chức thực hiện chương trình quan trắc môi trường phục vụ
-- 208 of 372 --
209
quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật;
d) Bộ Giao thông vận tải xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện
giao thông vận tải theo quy định của pháp luật; chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoạt
động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa
theo quy định của pháp luật; ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành
và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách chuyển đổi, loại bỏ phương tiện giao
thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch, phương tiện giao thông gây ô nhiễm môi
trường; tổ chức thực hiện công tác bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu, bảo vệ tầng ô-dôn trong hoạt động hàng hải, hàng không theo các
điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và các lĩnh vực khác thuộc phạm
vi quản lý;
đ) Bộ Y tế hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về quản
lý chất thải, bảo vệ môi trường trong khuôn viên bệnh viện và cơ sở y tế;
bảo vệ môi trường trong phòng, chống dịch bệnh; quy định về mai táng, hỏa
táng người chết do dịch bệnh nguy hiểm; hướng dẫn, tổ chức thực hiện nội
dung kiểm soát tác động của ô nhiễm môi trường đến sức khoẻ con người
theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, thu thập thông tin, xây dựng cơ sở
dữ liệu và báo cáo về sử dụng hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
dùng trong gia dụng và y tế theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện
chương trình quan trắc môi trường phục vụ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy
định của pháp luật;
e) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện quy định về bảo
vệ môi trường trong hoạt động văn hoá, thể thao và du lịch; phát triển cơ sở
lưu trú du lịch và dịch vụ du lịch thân thiện môi trường;
g) Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định quy chuẩn kỹ thuật môi
trường, công bố tiêu chuẩn quốc gia về môi trường theo quy định của pháp
luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật về bảo vệ môi trường;
phối hợp xây dựng, ban hành và thực hiện hướng dẫn kỹ thuật hiện có tốt nhất
theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện chương trình quan trắc môi
trường phục vụ quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật;
h) Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức lồng ghép nội dung kiến thức về
môi trường, bảo vệ môi trường trong xây dựng, thực hiện chương trình giáo
dục, đào tạo các cấp bậc học và trình độ đào tạo; phát triển nguồn nhân lực
bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện chính sách,
pháp luật về bảo vệ môi trường trong trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo;
i)150 Bộ Tài chính xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm
quyền ban hành các quy định về quản lý và sử dụng tiền ký quỹ bảo vệ môi
trường, thành lập thị trường các-bon trong nước, mua sắm xanh theo quy định
150 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 53 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 209 of 372 --
210
của pháp luật; tổng hợp, trình cơ quan có thẩm quyền phân bổ nguồn chi
thường xuyên ngân sách nhà nước cho hoạt động bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật; tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi
trường trong lĩnh vực hải quan;
k) Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình cơ quan có thẩm quyền phân
bổ nguồn vốn đầu tư phát triển bảo đảm yêu cầu, mục tiêu, nhiệm vụ và giải
pháp, nguồn lực bảo vệ môi trường trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường
theo quy định của pháp luật; xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm
quyền ban hành cơ chế, chính sách về mua sắm xanh;
l)151 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức thực hiện chính sách quản
lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng.
Chương XII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, THANH TRA, KIỂM TRA VÀ CUNG CẤP
Điều 164. Cơ chế phối hợp trong hoạt động kiểm tra, thanh tra
1. Việc kiểm tra, thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực bảo vệ môi trường phải bảo đảm nguyên tắc không chồng chéo, không
làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bình thường của
tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường
và các quy định tại Điều 162 và Điều 163 Nghị định này.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường thống nhất chỉ đạo và tổ chức thực
hiện kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước, bảo đảm
cơ chế phối hợp giữa các lực lượng thanh tra, kiểm tra thông qua các nội dung
sau đây:
a) Hướng dẫn, định hướng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập, phê duyệt tổ
chức thực hiện kế hoạch kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo
vệ môi trường; hướng dẫn quy trình, nghiệp vụ trong hoạt động kiểm tra,
thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, trừ
hoạt động kiểm tra, thanh tra đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà
nước về quốc phòng, an ninh;
b) Phối hợp và chỉ đạo cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường
các cấp phối hợp với lực lượng Công an nhân dân trong phát hiện, ngăn chặn,
đấu tranh, phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường;
cung cấp thông tin kịp thời các dấu hiệu tội phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi
trường của cá nhân, tổ chức cho lực lượng Công an nhân dân theo quy định
của pháp luật; cung cấp thông tin về kế hoạch thanh tra, kiểm tra về bảo vệ
môi trường cho đơn vị Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ phòng,
chống tội phạm về môi trường162 cùng cấp để chủ động phối hợp;
c) Chủ trì xử lý các trường hợp chồng chéo trong hoạt động kiểm tra,
thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; tổng
hợp, chỉ đạo công khai kết quả xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ
môi trường theo quy định của pháp luật;
d) Chỉ đạo cơ quan được giao chức năng thanh tra, cơ quan có chức
năng kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường trực thuộc cử
đại diện tham gia đoàn kiểm tra khi nhận được đề nghị của đơn vị Công an
162 Cụm từ “Lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Đơn vị
Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 2
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 218 of 372 --
219
nhân dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường 163 về
việc triển khai đoàn kiểm tra; trường hợp không cử cán bộ thì phải kịp thời có
văn bản trả lời;
đ) Thực hiện trách nhiệm phối hợp khác theo quy định tại điểm d khoản
2 Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường.
3. Bộ Công an có trách nhiệm bảo đảm cơ chế phối hợp giữa đơn vị
Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi
trường 164 với các lực lượng kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về
bảo vệ môi trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua các nội
dung sau đây:
a) Chỉ đạo lực đơn vị Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ phòng,
chống tội phạm về môi trường165 tiến hành kiểm tra việc chấp hành pháp luật
về bảo vệ môi trường đối với tổ chức, cá nhân theo quy định tại điểm b khoản
3 Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường; không kiểm tra các đối tượng thuộc kế
hoạch kiểm tra, thanh tra hàng năm do Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện phê duyệt, trừ trường hợp phát hiện dấu hiệu
hoạt động phạm tội về bảo vệ môi trường hoặc thực hiện theo quy định pháp
luật về tố tụng hình sự hoặc phải ngăn chặn ngay hành vi vi phạm pháp luật
gây ô nhiễm môi trường đang xảy ra; phối hợp với cơ quan khác có chức năng
kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định tại
Nghị định này;
b) Cung cấp, chỉ đạo đơn vị Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ
phòng, chống tội phạm về môi trường166 cung cấp thông tin về các vi phạm
pháp luật về bảo vệ môi trường của các đối tượng thuộc kế hoạch kiểm tra,
thanh tra hằng năm của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường;
163 Cụm từ “Lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Đơn vị
Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 2
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025
164 Cụm từ “Lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Đơn vị
Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 2
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
165 Cụm từ “Lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Đơn vị
Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 2
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
166 Cụm từ “Lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Đơn vị
Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 2
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 219 of 372 --
220
c) Trong quá trình triển khai hoạt động kiểm tra về bảo vệ môi trường
theo thẩm quyền, đơn vị Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ phòng,
chống tội phạm về môi trường167 phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan
chuyên môn về bảo vệ môi trường cùng cấp để phối hợp;
d) Trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, l đơn vị Công an nhân dân có
chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường168 gửi văn bản tổng
hợp kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đến cơ
quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cùng cấp để tổng hợp, theo dõi.
4. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cung cấp thông
tin kịp thời các dấu hiệu hoạt động phạm tội trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
của cá nhân, tổ chức cho đơn vị Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ
phòng, chống tội phạm về môi trường169; phối hợp với đơn vị Công an nhân
dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường170 kiểm tra
việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định
này; cung cấp thông tin về kế hoạch thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường
cho đơn vị Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm
về môi trường171 cùng cấp để chủ động phối hợp;
b) Chỉ đạo cơ quan được giao chức năng thanh tra, cơ quan có chức
năng kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường trực thuộc cử
đại diện tham gia đoàn kiểm tra khi nhận được đề nghị của đơn vị Công an
nhân dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường172 về
167 Cụm từ “Lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Đơn vị
Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 2
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
168 Cụm từ “Lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Đơn vị
Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 2
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
169 Cụm từ “Lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Đơn vị
Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 2
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
170 Cụm từ “Lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Đơn vị
Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 2
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
171 Cụm từ “Lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Đơn vị
Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 2
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
172 Cụm từ “Lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Đơn vị
Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 2
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
-- 220 of 372 --
221
việc triển khai đoàn kiểm tra; trường hợp không cử cán bộ thì phải kịp thời có
văn bản trả lời;
c) Trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, cơ quan được giao chức năng
thanh tra, cơ quan có chức năng kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ
môi trường các cấp gửi báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm
pháp luật về bảo vệ môi trường đến cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi
trường cấp trên để tổng hợp, theo dõi.
Mục 3
CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN VỀ MÔI TRƯỜNG
Chương XIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH173
Điều 168. Điều khoản chuyển tiếp
1. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào
nguồn nước đã được tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của
Nghị định số 201/2013/NĐ-CP
ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Tài nguyên nước, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
giấy phép môi trường theo quy định tại Nghị định này.
Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép môi trường theo
quy định tại Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường
có trách nhiệm kế thừa kết quả đã thực hiện trong quá trình xem xét hồ sơ đề
nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước của cơ
quan có thẩm quyền để thẩm định, cấp giấy phép môi trường theo quy định tại
Nghị định này. Tổ chức, cá nhân được hoàn trả hoặc được khấu trừ số tiền phí
thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước đã nộp vào phí thẩm định, cấp
giấy phép môi trường phải nộp theo quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào
công trình thủy lợi đã được tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của
Nghị định số 67/2018/NĐ-
CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Thủy lợi, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép môi
trường theo quy định tại Nghị định này.
Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép môi trường theo
quy định tại Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường
có trách nhiệm kế thừa kết quả đã thực hiện trong quá trình xem xét hồ sơ đề
nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi
của cơ quan có thẩm quyền để thẩm định, cấp giấy phép môi trường theo quy
định tại Nghị định này. Tổ chức, cá nhân được hoàn trả hoặc được khấu trừ số
-- 225 of 372 --
226
tiền phí thẩm định đề án xả nước thải vào công trình thủy lợi đã nộp vào phí
thẩm định, cấp giấy phép môi trường phải nộp theo quy định của pháp luật.
3. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo
vệ môi trường, giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập
khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất; cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép xử
lý chất thải nguy hại đã được tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành thì thực hiện một số quy định chuyển tiếp như sau:
a) Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép môi trường theo
quy định tại Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ có trách
nhiệm kế thừa kết quả đã thực hiện trong quá trình kiểm tra, đánh giá việc
thực hiện công trình bảo vệ môi trường, đáp ứng điều kiện về bảo vệ môi
trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, đáp ứng yêu cầu về
bảo vệ môi trường trong xử lý chất thải nguy hại để thẩm định, cấp giấy phép
môi trường theo quy định tại Nghị định này. Tổ chức, cá nhân được hoàn trả
hoặc được khấu trừ số tiền phí đã nộp vào phí thẩm định, cấp giấy phép môi
trường phải nộp theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp tổ chức, cá nhân không đề nghị thực hiện theo quy định
tại Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tiếp
tục kiểm tra, cấp, cấp lại giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi
trường, giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế
liệu làm nguyên liệu sản xuất; cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép xử lý chất
thải nguy hại theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.
4. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường đã được tiếp nhận trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của
Nghị định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ
quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.
5. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành thì thực hiện quy định chuyển tiếp như sau:
a) Trường hợp chiến lược, quy hoạch không thuộc đối tượng quy định
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này hoặc không thuộc trường hợp
quy định tại điểm b khoản này, cơ quan đã tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tiếp
tục thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp
luật tại thời điểm tiếp nhận. Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi
trường chiến lược là căn cứ để cấp có thẩm quyền phê duyệt chiến lược, quy
hoạch theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận;
b) Trường hợp chiến lược, quy hoạch thuộc đối tượng quy định tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này và cơ quan được giao nhiệm vụ xây
dựng chiến lược, quy hoạch có văn bản đề nghị thực hiện theo quy định của
Luật Bảo vệ môi trường, trong thời hạn thẩm định báo cáo đánh giá môi
trường chiến lược theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận, cơ
-- 226 of 372 --
227
quan đã tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ban hành văn bản có ý kiến về nội
dung đánh giá môi trường chiến lược đối với chiến lược, quy hoạch gửi cơ
quan chủ trì thẩm định quy hoạch hoặc cơ quan phê duyệt chiến lược theo quy
định tại Điều 26 Luật Bảo vệ môi trường.
6. Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi
môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản được tiếp nhận trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện một số quy định chuyển tiếp
như sau:
a) Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép môi trường theo
quy định tại Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ có trách
nhiệm kế thừa kết quả đã thực hiện trong quá trình thẩm định, phê duyệt
phương án cải tạo, phục hồi môi trường để thẩm định, cấp giấy phép môi
trường theo quy định tại Nghị định này. Tổ chức, cá nhân được hoàn trả hoặc
được khấu trừ số tiền phí đã nộp vào phí thẩm định, cấp giấy phép môi trường
phải nộp theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp tổ chức, cá nhân không đề nghị thực hiện theo quy định
tại Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tiếp
tục thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy
định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận; quyết định phê duyệt phương án
cải tạo, phục hồi môi trường là văn bản tương đương với quyết định phê duyệt
kết quả thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định tại
Nghị định này.
7. Hồ sơ đề nghị chấp thuận về môi trường, đăng ký kế hoạch bảo vệ
môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục xem xét, giải quyết theo quy
định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề
nghị thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
8. Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư đã nộp tại cơ
quan nhà nước có thẩm quyền nhưng chưa được thẩm định hoặc đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, thông qua với điều kiện phải chỉnh
sửa, bổ sung trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện một
số quy định chuyển tiếp như sau:
a) Trường hợp dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh
giá tác động môi trường nhưng phải có giấy phép môi trường theo quy định
của Nghị định này thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục giải
quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận, trừ trường hợp quy
định tại điểm b khoản này. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các
công trình bảo vệ môi trường theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã
được phê duyệt kết quả thẩm định và lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi
trường như đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 42 Luật Bảo
vệ môi trường;
b) Trường hợp dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh
-- 227 of 372 --
228
giá tác động môi trường nhưng phải có giấy phép môi trường theo quy định
của Nghị định này và tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép môi trường theo
quy định tại Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ có
trách nhiệm kế thừa kết quả đã thực hiện trong quá trình thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường để thẩm định, cấp giấy phép môi trường cho dự
án đầu tư theo quy định tại Nghị định này. Tổ chức, cá nhân được hoàn trả
hoặc được khấu trừ số tiền phí đã nộp vào phí thẩm định, cấp giấy phép môi
trường phải nộp theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp quá thời hạn 12 tháng kể từ ngày thông báo kết quả
thẩm định, tổ chức, cá nhân không nộp lại hồ sơ đề nghị phê duyệt kết quả
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thì phải thực hiện theo quy
định tại Điều 34 Luật Bảo vệ môi trường.
9.178 Dự án đầu tư thuộc nhóm I quy định tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định này đã được cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường không phải thực hiện đánh giá sơ bộ tác
động môi trường khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Dự án đã được cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
với kết quả thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung hoặc đã được phê duyệt
báo cáo đánh giá tác động môi trường trong thời gian 24 tháng trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành;
b) Dự án đã được cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường nhưng chưa được phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường mà có điều chỉnh, thay đổi không thuộc
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định này, trừ trường hợp với
kết quả không thông qua.
10. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo dõi,
giám sát hoạt động xả nước thải của tổ chức, cá nhân, việc chấp hành Giấy
phép xả nước thải vào nguồn nước đã được cấp trước thời điểm Nghị định
này có hiệu lực thi hành cho đến khi hết thời hạn của giấy phép.
Bộ Tài nguyên và Môi trường theo dõi, giám sát hoạt động xả nước thải
của tổ chức, cá nhân, việc chấp hành Giấy phép xả nước thải vào công trình
thủy lợi với lưu lượng nước thải từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên cho đến khi hết
thời hạn của giấy phép; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo dõi, giám sát hoạt
động xả nước thải của tổ chức, cá nhân, việc chấp hành Giấy phép xả nước
thải vào công trình thủy lợi với lưu lượng dưới 3.000 m3/ngày đêm cho đến
khi hết thời hạn của giấy phép.
Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm gửi Báo cáo định kỳ hàng năm đối với
178 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 55 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 228 of 372 --
229
hoạt động xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của Giấy phép xả nước
thải vào nguồn nước, Giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi về Bộ
Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường.
Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành,
cơ quan quản lý Giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi có trách
nhiệm bàn giao Giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi cho cơ quan
có thẩm quyền theo dõi, giám sát hoạt động xả nước thải của tổ chức, cá nhân
theo quy định tại Nghị định này.
11. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các quy
định liên quan đến phân vùng môi trường, khả năng chịu tải của môi trường
nơi tiếp nhận nguồn thải, phân vùng xả thải, hạn ngạch xả thải, quy chuẩn kỹ
thuật môi trường và các quy định của pháp luật khác có liên quan, chủ dự án
đầu tư, cơ sở sản xuất tiếp tục thực hiện nội dung giấy phép môi trường đã
được cấp. Việc cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường của dự án
đầu tư, cơ sở thực hiện theo lộ trình do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
định khi ban hành các quy định nêu trên.
12.179 Trường hợp một trong các giấy phép môi trường thành phần của
cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hết hạn,
chủ cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp phải
lập hồ sơ để được cấp giấy phép môi trường theo quy định tại Nghị định này,
trừ trường hợp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước hoặc giấy phép xả
nước thải vào công trình thủy lợi hết thời hạn nhưng có giấy phép môi trường
thành phần khác vẫn còn thời hạn theo quy định.
13. Trường hợp các làng nghề, làng nghề truyền thống đã được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh công nhận nhưng chưa bảo đảm các yêu cầu quy định tại
khoản 1 Điều 56 Luật Bảo vệ môi trường, trong thời gian 36 tháng kể từ ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
thu hồi bằng công nhận theo quy định tại
Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày
12 tháng 04 năm 2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn.
14.180 Dự án đầu tư đã triển khai xây dựng nhưng chưa đi vào vận hành
(vận hành thử nghiệm trong trường hợp có công trình xử lý chất thải phải vận
hành thử nghiệm hoặc vận hành chính thức trong trường hợp không có công
trình xử lý chất thải phải vận hành thử nghiệm) và các cơ sở đang hoạt động
mà chưa có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường, giấy phép môi trường thành phần hoặc giấy phép môi trường theo
179 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 55 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
180 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 55 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 229 of 372 --
230
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, thì bị xử phạt theo quy định của
Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Sau khi xử phạt, trường hợp dự án đầu tư, cơ sở không trái với quy hoạch;
phù hợp với phân vùng môi trường, khả năng chịu tải của môi trường, chủ dự
án đầu tư, cơ sở phải thực hiện như sau:
a) Đối với dự án đầu tư đang triển khai xây dựng có tiêu chí về môi
trường tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi
trường nhưng không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này, chủ dự
án đầu tư phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án đầu tư có
hoạt động rà soát, cải tạo, nâng cấp, bổ sung các công trình, biện pháp bảo vệ
môi trường trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định
theo quy định;
b) Đối với dự án đầu tư chưa đi vào vận hành có tiêu chí về môi trường
tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và
phải cấp giấy phép môi trường, chủ dự án đầu tư, cơ sở phải lập báo cáo đánh
giá tác động môi trường cho dự án đầu tư có hoạt động rà soát, cải tạo, nâng
cấp, bổ sung các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trình cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định theo quy định và thực hiện
các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư đó;
c) Đối với cơ sở đang hoạt động có tiêu chí về môi trường tương đương
với đối tượng phải cấp giấy phép môi trường và phải lập báo cáo đánh giá tác
động môi trường nhưng không có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi
trường thành phần, chủ cơ sở phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường
cho cơ sở trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường (là
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường đối với dự án đầu tư có tiêu chí về môi trường tương đương
với cơ sở đó trong trường hợp cơ sở chưa được phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường).
Mẫu báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường được thực hiện như đối
với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định này;
d) Đối với cơ sở đang hoạt động có tiêu chí về môi trường tương đương
với đối tượng phải cấp giấy phép môi trường và không phải lập báo cáo đánh
giá tác động môi trường nhưng không có giấy phép môi trường thành phần
hoặc giấy phép môi trường, chủ cơ sở phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
môi trường cho cơ sở trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép
môi trường theo quy định.
Mẫu báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường được thực hiện như đối
với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định này;
đ) Đối với cơ sở đang hoạt động có tiêu chí về môi trường tương đương
với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và không phải
cấp giấy phép môi trường nhưng không có quyết định phê duyệt kết quả thẩm
-- 230 of 372 --
231
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ cơ sở phải thực hiện đăng ký
môi trường theo quy định;
e) Đối với cơ sở nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện
trở lên thì thẩm quyền cấp giấy phép môi trường là Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 41 Luật Bảo vệ
môi trường.
15.181 Dự án đầu tư đã triển khai xây dựng nhưng chưa đi vào vận hành
hoặc cơ sở đang hoạt động mà chưa có xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi
trường hoặc các hồ sơ về môi trường tương đương theo quy định thì thực hiện
như sau:
a) Đối với dự án đầu tư, cơ sở có tiêu chí về môi trường tương đương
với đối tượng phải cấp giấy phép môi trường, thì bị xử phạt theo quy định của
Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Trường hợp dự án đầu tư, cơ sở không trái với quy hoạch; phù hợp với phân
vùng môi trường, khả năng chịu tải của môi trường, chủ dự án đầu tư, cơ sở
phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường trình cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp giấy phép môi trường theo quy định.
Mẫu báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường được thực hiện như đối
với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định này;
b) Đối với dự án đầu tư, cơ sở có tiêu chí về môi trường tương đương
với đối tượng phải đăng ký môi trường, chủ dự án đầu tư, cơ sở phải thực hiện
đăng ký môi trường theo quy định.
16. Các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp
kết hợp sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục chuyển giao và tiếp nhận nước thải
để xử lý.
17. Quy hoạch đã được phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch và chiến
lược đã trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm Nghị định này
có hiệu lực thi hành được tiếp tục thẩm định, phê duyệt theo quy định của
pháp luật ở thời điểm trình thẩm định quy hoạch, phê duyệt chiến lược.
18. Tổ chức, cá nhân trực tiếp nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản
xuất đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép môi trường thành
phần là giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế
liệu làm nguyên liệu sản xuất đã hết hạn hoặc còn hiệu lực dưới 12 tháng kể
từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được kéo dài thời hạn hiệu lực của
giấy phép môi trường thành phần này đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022, trừ
trường hợp cơ sở sản xuất trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu của tổ chức,
cá nhân đã giải thể, phá sản hoặc trường hợp cơ sở bị xử lý vi phạm pháp luật
181 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 55 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 231 of 372 --
232
về bảo vệ môi trường nhưng chưa chấp hành xong quyết định xử lý vi phạm
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa hoàn thành việc khắc phục
hậu quả vi phạm theo quy định của pháp luật.
Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ban hành văn bản thông
báo danh sách tổ chức, cá nhân được kéo dài thời hạn có hiệu lực của giấy
phép môi trường thành phần quy định tại khoản này, trong đó xác định rõ thời
gian kéo dài, chủng loại, khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu dựa trên
các căn cứ sau đây: chủng loại phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
phải phù hợp với giấy phép môi trường thành phần và Danh mục phế liệu
được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất do Thủ tướng
Chính phủ ban hành; khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu làm nguyên
liệu sản xuất được xác định cụ thể theo số tháng còn lại nhưng không quá 12
tháng của thời gian kéo dài giấy phép môi trường thành phần đã được cấp.
Văn bản thông báo nêu trên phải được gửi cho tổ chức, cá nhân để biết; đồng
thời gửi tới Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương nơi có cơ sở sử dụng
trực tiếp phế liệu nhập khẩu và Tổng cục Hải quan để giám sát việc thực hiện.
Tổ chức, cá nhân được kéo dài giấy phép môi trường thành phần theo
quy định tại khoản này có các trách nhiệm sau đây:
a) Bảo đảm cơ sở sản xuất trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm
nguyên liệu sản xuất của mình đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường quy
định tại Điều 45 Nghị định này;
b) Sau thời gian kéo dài hiệu lực của giấy phép môi trường thành
phần, tổ chức, cá nhân phải có giấy phép môi trường theo quy định của Nghị
định này.
19. Tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép môi trường thành phần là
giấy phép xử lý chất thải nguy hại đã hết hạn hoặc còn hiệu lực dưới 12 tháng
kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được kéo dài thời hạn hiệu lực
của giấy phép môi trường thành phần đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022, trừ
trường hợp cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại của tổ chức, cá
nhân đã giải thể, phá sản hoặc trường hợp cơ sở bị xử lý vi phạm pháp luật về
bảo vệ môi trường nhưng chưa chấp hành xong quyết định xử lý vi phạm của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa khắc phục xong hậu quả vi phạm
theo quy định của pháp luật.
Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ban hành văn bản thông
báo danh sách tổ chức, cá nhân được kéo dài thời hạn có hiệu lực của giấy
phép môi trường thành phần quy định tại khoản này, trong đó xác định rõ thời
gian kéo dài, mã, khối lượng chất thải nguy hại được phép thu gom, xử lý dựa
trên các căn cứ sau đây: mã chất thải nguy hại phải phù hợp với giấy phép
môi trường thành phần; khối lượng chất thải nguy hại được xác định cụ thể
theo số tháng còn lại nhưng không quá 12 tháng của thời gian kéo dài giấy
phép môi trường thành phần đã được cấp. Văn bản thông báo nêu trên phải
được gửi cho tổ chức, cá nhân để biết; đồng thời gửi tới Sở Tài nguyên và
-- 232 of 372 --
233
Môi trường địa phương nơi có cơ sở xử lý chất thải nguy hại để giám sát việc
thực hiện.
Tổ chức, cá nhân được kéo dài giấy phép môi trường thành phần theo
quy định tại khoản này có các trách nhiệm sau đây:
a) Bảo đảm cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại của mình
đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại khoản 3 Điều 84 Luật
Bảo vệ môi trường;
b) Thực hiện các trách nhiệm quy định tại Điều 85 Luật Bảo vệ môi
trường và quy định tại Nghị định này;
c) Sau thời gian kéo dài giấy phép môi trường thành phần, tổ chức, cá
nhân phải có giấy phép môi trường theo quy định của Nghị định này.
20.182 Chương trình quan trắc chất thải được phê duyệt trong hồ sơ môi
trường của cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công
nghiệp đang hoạt động theo quy định của pháp luật trước thời điểm Nghị định
này có hiệu lực thi hành có sự sai khác so với quy định tại Nghị định này thì
được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Chương XIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH173
Điều 169. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 01 năm 2022.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị
định này./.
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: /VBHN-BTNMT
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Sở TN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT;
- Cổng thông tin điện tử Bộ TN&MT;
- Lưu: VT, MT.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
BỘ TRƯỞNG
Đỗ Đức Duy
182 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 55 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 233 of 372 --
234
Phụ lục I
DANH MỤC CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC
QUY MÔ QUỐC GIA, CẤP VÙNG, QUY HOẠCH NGÀNH QUỐC GIA
VÀ QUY HOẠCH CÓ TÍNH CHẤT KỸ THUẬT, CHUYÊN NGÀNH
PHẢI THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
(Kèm theo
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ)
______________
STT Đối tượng
I Chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực quy mô quốc gia, cấp vùng
1 Chiến lược phát triển công nghiệp
2 Chiến lược phát triển giao thông vận tải
3 Chiến lược về địa chất, khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa
chất, khai khoáng183
4 Chiến lược thủy lợi
5 Chiến lược phát triển thủy sản
6 Chiến lược phát triển chăn nuôi
7 Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn
8 Chiến lược phát triển năng lượng
9 Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng
II Quy hoạch
1 Quy hoạch ngành quốc gia
1.1 Quy hoạch mạng lưới đường bộ
1.2 Quy hoạch mạng lưới đường sắt
1.3 Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển
1.4 Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn
quốc
183 Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại mục 1 Phụ lục được ban hành kèm theo
Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 234 of 372 --
235
1.5 Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
1.6 Quy hoạch tổng thể về năng lượng
1.7 Quy hoạch phát triển điện lực
1.8 Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt
1.9 Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn
1.10 Quy hoạch tài nguyên nước
1.11 Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng phóng xạ
1.12 Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng
sản
1.13 Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng
sản làm vật liệu xây dựng
1.14 Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ184
1.15 Quy hoạch hệ thống du lịch185
2 Quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành
2.1 Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh
2.2 Quy hoạch bảo vệ, khai thác, sử dụng nguồn nước liên quốc gia
2.3 Quy hoạch thủy lợi
2.4 Quy hoạch đê điều
2.5 Quy hoạch phát triển điện hạt nhân
184 Mục này được bổ sung theo quy định tại mục 1 Phụ lục được ban hành kèm theo
Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
185 Mục này được bổ sung theo quy định tại mục 1 Phụ lục được ban hành kèm theo
Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
-- 235 of 372 --
Phụ lục II186
DANH MỤC LOẠI HÌNH SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ CÓ NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
______________
Zz
TT Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
Công suất
Lớn Trung bình Nhỏ
(1) (2) (3) (4) (5)
I Mức I
1
Làm giàu, chế biến khoáng sản độc hại,
khoáng sản kim loại; chế biến khoáng sản
có sử dụng hóa chất độc;1
Sản xuất thủy tinh (trừ loại hình chỉ sử
dụng nhiên liệu khí, dầu DO đồng thời
không có công đoạn tinh chế silic)2
1 Mã B theo phân ngành kinh tế Việt Nam; khoáng sản độc
hại theo quy định pháp luật về khoáng sản; hóa chất độc
theo quy định của pháp luật về hóa chất.
2 Mã 231 theo phân ngành kinh tế Việt Nam.
Từ 200.000 tấn quặng
làm nguyên liệu đầu
vào/năm trở lên
Từ 200.000 tấn sản
phẩm/năm trở lên
Dưới 200.000 tấn
quặng làm nguyên liệu
đầu vào/năm
Từ 5.000 đến dưới
200.000 tấn sản
phẩm/năm
Không
Dưới 5.000 tấn sản
phẩm/năm
2
Sản xuất kim loại (trừ chỉ có một hoặc
nhiều công đoạn: cán; kéo; đúc từ phôi
nguyên liệu)3
3 Mã 24 theo phân ngành kinh tế Việt Nam.
Từ 300.000 tấn sản
phẩm/năm trở lên
Dưới 300.000 tấn sản
phẩm/năm Không
3
Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy (có
công đoạn sản xuất bột giấy hoặc có sử
dụng nguyên liệu tái chế)4
Từ 50.000 tấn sản
phẩm/năm trở lên
Từ 5.000 đến dưới
50.000 tấn sản
phẩm/năm
Dưới 5.000 tấn sản
phẩm/năm
186 Phụ lục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại mục 2 Phụ lục được ban hành kèm theo
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
-- 236 of 372 --
2
TT Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
Công suất
Lớn Trung bình Nhỏ
4 Mã 17 theo phân ngành kinh tế Việt Nam.
4
Sản xuất hoá chất vô cơ cơ bản (trừ khí
công nghiệp)5, phân bón hóa học (trừ chỉ
có một hoặc nhiều công đoạn: nghiền;
phối trộn; ép viên; sang chiết; đóng gói)6,
hóa chất bảo vệ thực vật (trừ chỉ có một
hoặc nhiều công đoạn: phối trộn; sang
chiết; đóng gói)7
5 Các mã: 20112, 20113, 20119 theo phân ngành kinh tế
Việt Nam (trừ chỉ sản xuất hóa chất hữu cơ).
6 Mã 2012 theo phân ngành kinh tế Việt Nam (trừ chỉ sản
xuất phân bón hữu cơ).
7 Mã 2021 theo phân ngành kinh tế Việt Nam (trừ chỉ sản
xuất thuốc bảo vệ thực vật sinh học theo quy định pháp
luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật).
Từ 5.000 tấn sản
phẩm/năm trở lên
Từ 1.000 đến dưới
5.000 tấn sản
phẩm/năm
Dưới 1.000 tấn sản
phẩm/năm
5
Sản xuất vải, sợi, dệt may (có một trong
các công đoạn: nhuộm; giặt mài; nấu sợi)8
8 Mã 13 theo phân ngành kinh tế Việt Nam.
Từ 50.000.000 m2/năm
hoặc từ 10.000 tấn sản
phẩm/năm trở lên đối với
sản xuất sợi
Từ 5.000.000 đến dưới
50.000.000 m2/năm
hoặc từ 1.000 tấn sản
phẩm/năm đến dưới
10.000 tấn sản
phẩm/năm đối với sản
xuất sợi
Dưới 5.000.000 m2/
năm
hoặc dưới 1.000 tấn
sản phẩm/năm
6 Sản xuất da (có công đoạn thuộc da)9;
thuộc da
9 Mã 15 theo phân ngành kinh tế Việt Nam.
Từ 10.000 tấn sản
phẩm/năm trở lên
Từ 1.000 đến dưới
10.000 tấn sản phẩm/năm
Dưới 1.000 tấn sản
phẩm/năm
7 Khai thác dầu thô, khí đốt tự nhiên10
10 Mã 06 theo phân ngành kinh tế Việt Nam. Tất cả Không Không
Lọc, hóa dầu11
11 Các mã: 429, 20 (sản xuất hóa dầu từ dầu tinh luyện),
Từ 1.000.000 tấn sản
phẩm/năm trở lên
Dưới 1.000.000 tấn sản
phẩm/năm Không
-- 237 of 372 --
3
TT Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
Công suất
Lớn Trung bình Nhỏ
192 theo phân ngành kinh tế Việt Nam.
8
Nhiệt điện than12
12 Mã 35112 theo phân ngành kinh tế Việt Nam. Từ 600 MW trở lên Dưới 600 MW Không
Sản xuất than cốc13
13 Mã 191 theo phân ngành kinh tế Việt Nam.
Từ 100.000 tấn sản
phẩm/năm trở lên
Dưới 100.000 tấn sản
phẩm/năm
Không
Sản xuất khí đốt từ than đá14
14 Mã 35201 theo phân ngành kinh tế Việt Nam.
Từ 50.000 m3 khí/giờ trở
lên
Dưới 50.000 m3
khí/giờ Không
II Mức II
9
Dịch vụ tái chế, xử lý chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông
thường15
15 Mã 38 theo phân ngành kinh tế Việt Nam (có dịch vụ
tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công
nghiệp thông thường theo quy định pháp luật về bảo vệ
môi trường).
Từ 500 tấn/ngày trở lên Dưới 500 tấn/ngày Không
Dịch vụ tái chế, xử lý chất thải nguy
hại16; phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng17;
hoạt động nhập khẩu phế liệu từ nước
ngoài làm nguyên liệu sản xuất18
16 Mã 38 theo phân ngành kinh tế Việt Nam (có dịch vụ tái
chế, xử lý chất thải nguy hại theo quy định pháp luật về
bảo vệ môi trường).
17 Mã 38301 theo phân ngành kinh tế Việt Nam.
18 Các mã ngành sản xuất theo phân ngành kinh tế Việt
Nam (có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm
nguyên liệu sản xuất).
Tất cả Không Không
10
Sản xuất sản phẩm có công đoạn mạ kim
loại; mạ có công đoạn làm sạch bề mặt
kim loại bằng hóa chất, trừ trường hợp
quy định tại số thứ tự 17 cột này19
Từ 10.000 tấn sản
phẩm/năm trở lên
Từ 1.000 đến dưới
10.000 tấn sản
phẩm/năm
Dưới 1.000 tấn sản
phẩm/năm
-- 238 of 372 --
4
TT Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
Công suất
Lớn Trung bình Nhỏ
19 Các mã ngành sản xuất theo phân ngành kinh tế Việt
Nam (có công đoạn mạ kim loại; mạ có công đoạn làm
sạch bề mặt kim loại bằng hóa chất, trừ trường hợp quy
định tại số thứ tự 17 cột này).
11 Sản xuất pin, ắc quy20
20 Mã 27200 theo phân ngành kinh tế Việt Nam.
Từ 600 tấn sản phẩm
hoặc từ 200.000
KWh/năm trở lên
Dưới 600 tấn sản phẩm
hoặc dưới 200.000
KWh/năm
Không
12
Sản xuất xi măng (có công đoạn sản xuất
clinker)21
21 Mã 23941 theo phân ngành kinh tế Việt Nam (có công
đoạn sản xuất clinker).
Từ 1.200.000 tấn sản
phẩm/năm trở lên
Dưới 1.200.000
tấn/năm Không
III Mức III
13 Chế biến mủ cao su22
22 Các mã: 0125, 221 theo phân ngành kinh tế Việt Nam
(có hoạt động chế biến mủ cao su).
Từ 15.000 tấn sản
phẩm/năm trở lên
Từ 6.000 đến dưới
15.000 tấn/năm Dưới 6.000 tấn/năm
14
Sản xuất tinh bột sắn, bột ngọt23
23 Mã 1062 theo phân ngành kinh tế Việt Nam (có hoạt
động sản xuất tinh bột sắn, bột ngọt).
Từ 10.000 tấn sản
phẩm/năm trở lên
Từ 500 đến dưới
10.000 tấn sản
phẩm/năm
Từ 5 đến dưới 500
tấn sản phẩm/năm
Sản xuất bia, nước giải khát có gas, rượu
(trừ chỉ pha chế rượu từ cồn)24
24 Các mã: 1101, 1102, 1103 theo phân ngành kinh tế Việt
Nam.
Từ 30 triệu lít sản
phẩm/năm trở lên
Từ 01 triệu đến dưới
30 triệu lít sản
phẩm/năm
Từ 50.000 lít đến
dưới 01 triệu lít sản
phẩm/năm
Sản xuất cồn công nghiệp25
25 Các mã ngành sản xuất theo phân ngành kinh tế Việt
Nam (có hoạt động sản xuất cồn công nghiệp).
Từ 02 triệu lít sản
phẩm/năm trở lên
Từ 0,5 triệu đến dưới
02 triệu lít sản
phẩm/năm
Dưới 0,5 triệu lít sản
phẩm/năm
15 Sản xuất đường từ mía26
26 Mã 1072 theo phân ngành kinh tế Việt Nam.
Từ 10.000 tấn sản
phẩm/năm trở lên
Từ 500 đến dưới
10.000 tấn sản
phẩm/năm
Từ 5 đến dưới 500
tấn sản phẩm/năm
16 Chế biến thủy sản27 Từ 20.000 tấn sản Từ 1.000 đến dưới Từ 100 đến dưới 1.000
-- 239 of 372 --
5
TT Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
Công suất
Lớn Trung bình Nhỏ
27 Mã 1020 theo phân ngành kinh tế Việt Nam (trừ chỉ bảo
quản). phẩm/năm trở lên 20.000 tấn sản phẩm/năm tấn sản phẩm/năm
Đầu tư kinh doanh cơ sở giết mổ gia súc,
gia cầm28
28 Mã 10101 theo phân ngành kinh tế Việt Nam.
Từ 1.000 gia súc/ngày
hoặc từ 10.000 gia
cầm/ngày trở lên
Từ 100 đến dưới 1.000
gia súc/ngày hoặc từ
1.000 đến dưới 10.000
gia cầm/ngày
Từ 20 đến dưới 100
gia súc hoặc từ 200
đến dưới 1.000 gia
cầm/ngày
Chăn nuôi gia súc29
29 Mã 014 theo phân ngành kinh tế Việt Nam; công suất
tính theo công suất lớn nhất tại thời điểm nuôi.
Từ 3.000 đơn vị vật nuôi
trở lên
Từ 300 đến dưới 3.000
đơn vị vật nuôi
Từ 10 đến dưới 300
đơn vị vật nuôi
17
Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và
thiết bị quang học30 (có một trong các
công đoạn: mạ; phủ màu bằng sơn hoặc
hóa chất; làm sạch bằng hóa chất độc; gia
công, sửa chữa hàng hóa thuộc Danh mục
sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử
dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân
nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài)
30 Mã 26 theo phân ngành kinh tế Việt Nam (có một
trong các công đoạn: mạ, phủ màu bằng sơn hoặc hóa
chất, làm sạch bằng hóa chất độc theo quy định của
pháp luật về hóa chất).
Từ 50.000.000 sản
phẩm/năm trở lên
Từ 100.000 sản
phẩm/năm đến dưới
50.000.000 sản
phẩm/năm
Dưới 100.000 sản
phẩm/năm
Sản xuất thiết bị điện31 (có một trong các
công đoạn: mạ; phủ màu bằng sơn hoặc
hóa chất; làm sạch bằng hóa chất độc)
31 Mã 27 theo phân ngành kinh tế Việt Nam (có một
trong các công đoạn: mạ, phủ màu bằng sơn hoặc hóa
chất, làm sạch bằng hóa chất độc theo quy định pháp
luật về hóa chất).
Từ 50.000 tấn sản
phẩm/năm trở lên
Từ 100 tấn sản
phẩm/năm đến dưới
50.000 tấn sản
phẩm/năm
Dưới 100 tấn sản
phẩm/năm
-- 240 of 372 --
Phụ lục III187
DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÓM I CÓ NGUY CƠ TÁC ĐỘNG XẤU
ĐẾN MÔI TRƯỜNG Ở MỨC ĐỘ CAO QUY ĐỊNH TẠI
KHOẢN 3 ĐIỀU 28 LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
_______________
STT Dự án đầu tư
Quy mô, công suất/mức độ
nhạy cảm môi trường/thẩm
quyền cấp phép khai thác tài
nguyên thiên nhiên
(1) (2) (3)
I Dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản 3