Mục lục - 17 điều ▼
Chương I PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về tính hao mòn đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt là tài sản cố định và hướng dẫn việc kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư, quản lý, gồm: a) Tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia. b) Tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị. 2. Thông tư này không điều chỉnh đối với các trường hợp: a) Tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quy định tại khoản 2
Chương I PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Điều 1. Nghị định số 15/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt (sau đây gọi là Nghị định số 15/2025/NĐ-CP). b) Tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đã tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp. c) Tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định theo quy định tại
Chương I PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Điều 5. Thông tư này thì thực hiện mở sổ theo dõi tài sản là công cụ, dụng cụ theo quy định của pháp luật về chế độ kế toán. d) Xác định tuổi thọ tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, mở rộng, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt. đ) Xác định giá trị tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt để: Cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản; xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt.
Chương II QUY ĐỊNH CHUNG VỀ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT LÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Điều 5. Tiêu chuẩn tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt xác định là tài sản cố định 1. Xác định tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt: a) Tài sản sử dụng độc lập được xác định là một tài sản. b) Một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được thì hệ thống đó được xác định là một tài sản. c) Trường hợp một hệ thống được giao cho nhiều doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quản lý thì phần tài sản được giao cho từng đối tượng là một tài sản. 2. Tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quy định tại khoản 1 Điều này được xác định là tài sản cố định khi thỏa mãn đồng thời 02 tiêu chuẩn sau đây: a) Có thời gian sử dụng từ 01 (một) năm trở lên. b) Có nguyên giá từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.
Chương II QUY ĐỊNH CHUNG VỀ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT LÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Điều 6. Nguyên tắc quản lý và trách nhiệm của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt 1. Tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quy định tại các Điều 3, 4 và 5 Thông tư này phải được lập hồ sơ tài sản để quản lý chặt chẽ về hiện vật và giá trị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan. Các chỉ tiêu về nguyên giá, hao mòn, giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt xác định là tài sản cố định là số nguyên; trường hợp kết quả xác định các chỉ tiêu này là số thập phân thì được làm tròn theo quy định tại pháp luật về kế toán. 2. Mỗi một tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quy định tại
Chương II QUY ĐỊNH CHUNG VỀ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT LÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Điều 8. Thông tư này thì phải tính hao mòn theo quy định cho thời gian sử dụng còn lại (nếu có) sau khi thay đổi nguyên giá. 5. Trường hợp cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt thì doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt tiếp tục thực hiện quản lý, theo dõi và tính hao mòn tài sản theo quy định tại Thông tư này trong thời gian cho thuê quyền khai thác tài sản. 6. Trường hợp chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia thì trong thời gian chuyển nhượng, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia (bên chuyển nhượng): a) Có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật và hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản. b) Không thực hiện tính hao mòn tài sản theo quy định tại Thông tư này và phải tiếp tục theo dõi nguyên giá tài sản đã hạch toán tại thời điểm chuyển nhượng trên sổ kế toán và trình bày trên thuyết minh báo cáo tài chính theo quy định của chế độ kế toán hiện hành. c) Khi hết thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia (bao gồm cả trường hợp chấm dứt hợp đồng trước hạn), doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia tiếp nhận lại tài sản theo hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản và quy định của pháp luật; xác định lại nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản theo quy định tại khoản 5 Điều 7,
Chương II QUY ĐỊNH CHUNG VỀ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT LÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Điều 13. Thông tư này để thực hiện quản lý, tính hao mòn theo quy định tại Nghị định số 15/2025/NĐ-CP và Thông tư này. 7. Trường hợp sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt hiện có để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thì trong thời gian bàn giao tài sản cho nhà đầu tư thực hiện dự án, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt: a) Có trách nhiệm theo dõi, báo cáo phần tài sản được sử dụng để tham gia dự án trong quá trình giao cho nhà đầu tư thực hiện dự án. b) Không thực hiện tính hao mòn tài sản theo quy định tại Thông tư này và phải tiếp tục theo dõi nguyên giá tài sản đã hạch toán tại thời điểm bàn giao tài sản cho nhà đầu tư thực hiện dự án và trình bày trên thuyết minh báo cáo tài chính theo quy định của chế độ kế toán hiện hành. c) Khi nhà đầu tư chuyển giao tài sản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt tiếp nhận lại tài sản theo quy định, xác định lại giá trị còn lại của tài sản theo quy định tại khoản 6 Điều 7,
Chương II QUY ĐỊNH CHUNG VỀ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT LÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Điều 13. Thông tư này để thực hiện quản lý, tính hao mòn theo quy định tại Nghị định số 15/2025/NĐ-CP và Thông tư này. 8. Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt và các đối tượng khác có liên quan quy định tại khoản 4
Chương II QUY ĐỊNH CHUNG VỀ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT LÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Điều 45. Nghị định số 15/2025/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này.
Chương IV KÊ KHAI, BÁO CÁO VỀ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Điều 45. Nghị định số 15/2025/NĐ-CP được quy định như sau: 1. Báo cáo kê khai lần đầu theo Mẫu số 01A quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng đối với: Tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt hiện có tại thời điểm Nghị định số 15/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (bao gồm cả tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia đã báo cáo kê khai lần đầu theo quy định tại Nghị định số 46/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia); Tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt phát sinh kể từ ngày Nghị định số 15/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. 2. Báo cáo kê khai bổ sung theo Mẫu số 01B, Mẫu số 01C quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng trong trường hợp có thay đổi thông tin về doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt hoặc thông tin về tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đã báo cáo kê khai lần đầu.
Chương IV KÊ KHAI, BÁO CÁO VỀ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Điều 45. Nghị định số 15/2025/NĐ-CP được quy định như sau: 1. Báo cáo tình hình khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt theo từng phương thức quy định tại các Điều 16, 17, 18, 33 và 34 Nghị định số 15/2025/NĐ-CP theo Mẫu số 01D quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt theo Mẫu số 02A quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Báo cáo tổng hợp tình hình khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt theo Mẫu số 02B quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 1. đến
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. và mục II Phụ lục của Thông tư số 75/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi hết hiệu lực thi hành khi Thông tư này có hiệu lực thi hành. 3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. 4. Các Bộ, cơ quan trung ương có liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện việc quản lý, tính hao mòn, kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định tại Thông tư này và các văn bản có liên quan./. Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Sở Tài chính, Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, QLCS. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Bùi Văn Khắng PHỤ LỤC I DANH MỤC CÁC LOẠI TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT, THỜI GIAN SỬ DỤNG ĐỂ TÍNH HAO MÒN VÀ TỶ LỆ HAO MÒN (Kèm theo Thông tư số 75/2025/TT-BTC ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) STT Danh mục các loại tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt Thời gian sử dụng để tính hao mòn (năm) Tỷ lệ hao mòn (% năm) I Hạ tầng đường sắt quốc gia 1 Đường chính tuyến, đường ga, đường nhánh 1.1 Đường sắt Cấp 1 80 1,25 Cấp 2 50 2 Cấp 3 25 4 1.2 Ghi 40 2,5 1.3 Đường ngang Cấp 1 40 2,5 Cấp 2 25 4 Cấp 3 20 5 1.4 Kè chắn đá 40 2,5 1.5 Mái taluy 10 10 1.6 Hàng rào đường gom 10 10 1.7 Tài sản khác thuộc đường chính tuyến, đường ga, đường nhánh 10 10 2 Cầu đường sắt Cấp đặc biệt và cấp 1 100 1 Công trình cầu đường sắt còn lại 50 2 3 Hầm đường sắt Cấp đặc biệt và cấp 1 100 1 Công trình hầm đường sắt còn lại 50 2 4 Công trình kiến trúc 4.1 Nhà ga, nhà thông tin tín hiệu, nhà gác ghi, nhà gác cầu, gác hầm, nhà gác đường ngang, kho ga Nhà cấp I 80 1,25 Nhà cấp II 50 2 Nhà cấp III 25 4 Nhà cấp IV 15 6,67 4.2 Tường rào khu ga 10 10 4.3 Hệ thống cấp nước, thoát nước 10 10 4.4 Hệ thống cấp điện 10 10 4.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 10 10 4.6 Tài sản khác thuộc công trình kiến trúc 10 10 5 Công trình phụ trợ 5.1 Ke ga, ke ga có mái che 10 10 5.2 Bãi hàng 25 4 5.3 Sân ga 50 2 5.4 Quảng trường ga 50 2 5.5 Đường bộ trong ga, đường bộ vào ga, đường giao ke 40 2,5 5.6 Cầu vượt dành cho hành khách trong ga 10 10 5.7 Hầm bộ hành dành cho khách trong ga Cấp đặc biệt và cấp 1 100 1 Công trình hầm đường sắt còn lại 50 2 6 Hệ thống thông tin tín hiệu 10 10 7 Hệ thống công nghệ thông tin, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý tài sản, điều hành đường sắt quốc gia 10 10 8 Tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia khác 10 10 II Hạ tầng đường sắt đô thị 1 Cầu đường sắt Cấp đặc biệt và cấp 1 100 1 Công trình cầu đường sắt còn lại 50 2 2 Nhà ga (ga trên cao, ga ngầm) Cấp I 80 1,25 Cấp II 50 2 Cấp III 25 4 Cấp IV 15 6,67 3 Hệ thống đường ray 100 1 4 Công trình xây dựng khu Depot 25 4 5 Hệ thống thiết bị 5.1 Hệ thống cấp điện 10 10 5.2 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 10 10 5.3 Hệ thống thông tin tín hiệu 10 10 5.4 Hệ thống cấp nước, thoát nước 10 10 6 Hệ thống công nghệ thông tin, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý tài sản, điều hành đường sắt đô thị 10 10 7 Tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị khác 10 10 PHỤ LỤC II CÁC BIỂU MẪU (Kèm theo Thông tư số 75/2025/TT-BTC ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Mẫu số 01A Báo cáo kê khai lần đầu tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt. Mẫu số 01B Báo cáo kê khai bổ sung thông tin. Mẫu số 01C Báo cáo kê khai tăng, giảm tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt. Mẫu số 01D Báo cáo tình hình khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt. Mẫu số 02A Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt. Mẫu số 02B Báo cáo tổng hợp tình hình khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt. Mẫu số 01A BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH, THÀNH PHỐ… TÊN DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA/ĐÔ THỊ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BÁO CÁO Kê khai lần đầu tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt A. Thông tin về đối tượng báo cáo Tên doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt: ………… Mã đơn vị:………… Địa chỉ: Thôn/Xóm………… Xã/Phường……….. Tỉnh/Thành phố……… Loại hình: Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước B. Thông tin về người lập biểu: Họ và tên: Điện thoại liên hệ: Email: C. Thông tin về tài sản STT Tên tài sản, tên tuyến (Chi tiết theo từng tài sản) Địa chỉ Năm đưa vào sử dụng Thông số cơ bản (Chiều dài/ Diện tích/ Khối tượng,..) Diện tích (m 2 ) Giá trị tài sản (đồng) Tình trạng tài sản Ghi chú Đất Sàn sử dụng nhà Nguyên giá Giá trị còn lại (nếu có) Còn sử dụng được Hỏng, không sử dụng được 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tổng cộng ….., ngày … tháng … năm …… NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) …….., ngày ….. tháng ….. năm ….. NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỜNG SẮT (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) Hướng dẫn lập Mẫu số 01A: - Cột (2) Tài sản: Danh mục tài sản thuộc phạm vi quản lý được quy định tại các Điều 3, 4 và 5 Thông tư này - Cột (4) Năm đưa vào sử dụng: Ghi năm tài sản được bắt đầu đưa vào sử dụng. Trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán và không có căn cứ để xác định thời điểm đưa tài sản vào sử dụng thì ghi N/A. - Cột (6) Diện tích đất là diện tích trong quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng. - Cột (8) Nguyên giá: Theo quy định tại
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Nghị định số 15/2025/NĐ-CP và
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 32. Nghị định số 15/2025/NĐ-CP. Mẫu số 01C BỘ XÂY DỰNG/UBND TỈNH, THÀNH PHỐ… TÊN DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA/ĐÔ THỊ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BÁO CÁO Kê khai tăng, giảm tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt A. Thông tin về đối tượng báo cáo Tên doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt:…………… Mã đơn vị:……….. B. Thông tin về tài sản ĐVT: đồng STT Danh mục tài sản Hình thức xử lý tài sản Quyết định xử lý (Số, ngày) Đối tượng tiếp nhận tài sản Tổng số tiền thu được Chi phí xử lý Số tiền nộp ngân sách nhà nước Ghi chú 1 2 3 4 5 6 7 8= (6-7) 9 Tổng cộng ….., ngày … tháng … năm …… NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên) …….., ngày ….. tháng ….. năm ….. NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỜNG SẮT (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) Hướng dẫn lập Mẫu số 01C: - Cột (2): Danh mục tài sản thuộc phạm vi quản lý được quy định tại Điều 3,
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 37. Nghị định số 15/2025/NĐ-CP. - Cột (4) Quyết định xử lý: Theo quy định tại các Điều 22, 23, 24, 25 và 26 (đối với đường sắt quốc gia), tại các Điều 38, 39, 40, 41 và 42 (đối với đường sắt đô thị) Nghị định số 15/2025/NĐ-CP. - Cột (7), (8), (9): Theo quy định tại Điều 27,
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH