Mục lục - 16 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về hạn tuổi cao nhất của sĩ quan giữ chức vụ chỉ huy, quản lý; kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan tại
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 13. Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10, được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 52/2024/QH15.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan khi thực hiện về hạn tuổi cao nhất của sĩ quan giữ chức vụ chỉ huy, quản lý; kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan.
Chương II HẠN TUỔI CAO NHẤT CỦA SĨ QUAN GIỮ CHỨC VỤ CHỈ HUY, QUẢN LÝ
Điều 3. Đơn vị bộ binh đủ quân 1. Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan giữ chức vụ cơ bản thuộc đơn vị bộ binh đủ quân quy định như sau: a) Tư lệnh Quân đoàn, Chính ủy Quân đoàn 60 tuổi; b) Sư đoàn trưởng, Chính uỷ sư đoàn 58 tuổi; c) Lữ đoàn trưởng, Chính uỷ lữ đoàn 58 tuổi; d) Trung đoàn trưởng, Chính uỷ trung đoàn 50 tuổi; đ) Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn 45 tuổi; e) Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội 40 tuổi; g) Trung đội trưởng 32 tuổi. 2. Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan giữ chức vụ cơ bản còn lại và chức vụ tương đương (cùng nhóm chức vụ) thuộc đơn vị làm nhiệm vụ phòng thủ đảo, bảo vệ dầu khí, hải quân đánh bộ, trinh sát bộ binh thực hiện như quy định tại điểm c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này. 3. Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan giữ chức vụ sư đoàn trưởng, chính uỷ sư đoàn bộ binh có 1 trung đoàn đủ quân 58 tuổi; của sĩ quan giữ chức vụ trung đoàn trưởng, chính uỷ trung đoàn bộ binh có 1 tiểu đoàn đủ quân 56 tuổi; của sĩ quan giữ chức vụ tiểu đoàn trưởng, chính trị viên tiểu đoàn bộ binh có 1 đại đội đủ quân 54 tuổi.
Chương II HẠN TUỔI CAO NHẤT CỦA SĨ QUAN GIỮ CHỨC VỤ CHỈ HUY, QUẢN LÝ
Điều 4. Đơn vị quân chủng, binh chủng, chuyên môn, kỹ thuật đủ quân và đơn vị khung thường trực 1. Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan giữ chức vụ cơ bản thuộc đơn vị quân chủng, binh chủng, chuyên môn, kỹ thuật đủ quân và đơn vị khung thường trực được quy định như sau: a) Sư đoàn trưởng, Chính ủy sư đoàn: 58 tuổi; b) Lữ đoàn trưởng, Chính ủy lữ đoàn: 58 tuổi; c) Trung đoàn trưởng, Chính uỷ trung đoàn: 56 tuổi; d) Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn: 54 tuổi; đ) Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội: Đơn vị quân chủng, binh chủng và chuyên môn, kỹ thuật đủ quân 47 tuổi; đơn vị khung thường trực 52 tuổi; e) Trung đội trưởng: 40 tuổi. 2. Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan giữ chức vụ chỉ huy trưởng, chính ủy, chính trị viên còn lại và chức vụ tương đương (cùng nhóm chức vụ) thuộc đơn vị quân chủng, binh chủng và chuyên môn, kỹ thuật đủ quân thực hiện như quy định tại Khoản 1 Điều này.
Chương II HẠN TUỔI CAO NHẤT CỦA SĨ QUAN GIỮ CHỨC VỤ CHỈ HUY, QUẢN LÝ
Điều 5. Cấp phó của cấp trưởng thuộc các đơn vị quy định tại Điều 3,
Chương II HẠN TUỔI CAO NHẤT CỦA SĨ QUAN GIỮ CHỨC VỤ CHỈ HUY, QUẢN LÝ
Điều 6. Cơ quan thuộc đơn vị quy định tại Điều 3,
Chương II HẠN TUỔI CAO NHẤT CỦA SĨ QUAN GIỮ CHỨC VỤ CHỈ HUY, QUẢN LÝ
Điều 7. Các cơ quan, đơn vị còn lại Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan giữ chức vụ chỉ huy, quản lý thuộc các đơn vị, cơ quan còn lại thực hiện bằng hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm.
Chương III KÉO DÀI TUỔI PHỤC VỤ TẠI NGỮ CỦA SĨ QUAN
Điều 8. Đối tượng kéo dài 1. Sĩ quan là giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa 2, dược sĩ chuyên khoa 2, tổng công trình sư, nhà khoa học đầu ngành, sĩ quan chuyên môn nghiệp vụ kỹ thuật ngạch cao cấp, nhà giáo nhân dân, thầy thuốc nhân dân, nghệ sỹ nhân dân đang làm việc hiệu quả, đúng chuyên ngành ở các nhà trường, cơ sở nghiên cứu, bệnh viện, đoàn nghệ thuật. 2. Sĩ quan là kỹ sư, bác sĩ, dược sĩ đại học, sĩ quan đào tạo chuyên ngành chuyên sâu, công phu, đặc thù, chuyên ngành hẹp (nghiên cứu, thiết kế, chế tạo vũ khí, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại; trí tuệ nhân tạo; công nghệ cao; công nghệ vật liệu mới...) hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, đang làm việc đúng chuyên môn ở các nhà trường, cơ sở nghiên cứu, bệnh viện, đoàn nghệ thuật, nhà máy, doanh nghiệp quốc phòng, đơn vị đóng quân ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo chưa có người thay thế. 3. Sĩ quan đang làm nhiệm vụ chiến đấu hoặc nhiệm vụ đặc biệt; tùy viên,
Chương III KÉO DÀI TUỔI PHỤC VỤ TẠI NGỮ CỦA SĨ QUAN
Điều 9. Điều kiện kéo dài Sĩ quan thuộc đối tượng quy định tại
Chương III KÉO DÀI TUỔI PHỤC VỤ TẠI NGỮ CỦA SĨ QUAN
Điều 10. Thời gian kéo dài 1. Thời gian kéo dài không quá 05 năm, trường hợp kéo dài quá 05 năm (kể cả trường hợp thuộc thẩm quyền đơn vị) do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định; hằng năm các đơn vị xem xét việc kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan, nếu không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại
Chương III KÉO DÀI TUỔI PHỤC VỤ TẠI NGỮ CỦA SĨ QUAN
Điều 11. Chế độ được hưởng khi kéo dài Trong thời gian kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ, sĩ quan được bảo đảm tiền lương, phụ cấp, trợ cấp như trước khi có quyết định kéo dài và được hưởng các chế độ khác theo nhiệm vụ được giao.
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2025 và thay thế Thông tư số 08/2020/TT-BQP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết, hướng dẫn thực hiện
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. và
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH