Mục lục - 14 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về phong quân hàm học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan tại ngũ tại khoản 1
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 16. Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10, được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. của Luật số 19/2008/QH12; tiêu chí, tiêu chuẩn thăng quân hàm sĩ quan cấp tá, cấp úy vượt bậc và trước thời hạn; nâng lương sĩ quan cấp Trung tướng, Thiếu tướng, cấp tá, cấp úy trước thời hạn tại khoản 4
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 17. và khoản 3
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 18. Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10, được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4, khoản 5
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 52/2024/QH15.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan khi thực hiện phong quân hàm học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan tại ngũ; thăng quân hàm sĩ quan cấp tá, cấp úy vượt bậc và trước thời hạn; nâng lương sĩ quan cấp Trung tướng, Thiếu tướng, cấp tá, cấp úy trước thời hạn.
Chương II PHONG QUÂN HÀM HỌC VIÊN TỐT NGHIỆP ĐÀO TẠO SĨ QUAN TẠI NGŨ
Điều 3. Tiêu chí xét phong quân hàm Trung úy, Thượng úy, Đại úy đối với học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan tại ngũ 1. Hạ sĩ quan, binh sĩ tốt nghiệp đào tạo phi công, tàu ngầm, rèn luyện tốt được xét phong quân hàm Trung úy. 2. Hạ sĩ quan, binh sĩ đào tạo trình độ đại học, xếp hạng tốt nghiệp khá trở lên, rèn luyện tốt được xét phong quân hàm Trung úy, cụ thể: a) Đào tạo trường nước ngoài; b) Đào tạo bác sĩ tại Học viện Quân y là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam: Tỷ lệ phong quân hàm Trung úy không quá 90%; c) Đào tạo dược sĩ, kỹ sư tại các trường trong quân đội, trường ngoài quân đội là đảng viên chính thức Đảng Cộng sản Việt Nam; đào tạo đại học văn bằng thứ 2 trong các trường quân đội từ hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam: Tỷ lệ phong quân hàm Trung úy không quá 70%; d) Đào tạo chương trình 5 năm (không thuộc đối tượng đào tạo kỹ sư) là đảng viên chính thức Đảng Cộng sản Việt Nam, trong khóa học được khen thưởng 02 lần danh hiệu Chiến sĩ tiên tiến trở lên hoặc đạt giải chính thức tại các kỳ thi quốc gia, quốc tế; học viên là người dân tộc thiểu số thuộc các dân tộc rất ít người và học viên được cử tuyển theo quy định của Chính phủ là đảng viên chính thức Đảng Cộng sản Việt Nam: Tỷ lệ phong quân hàm Trung úy không quá 55%; đ) Đào tạo chương trình 4 năm là đảng viên chính thức Đảng Cộng sản Việt Nam, trong khóa học được khen thưởng 02 lần danh hiệu Chiến sĩ tiên tiến trở lên hoặc đạt giải chính thức tại các kỳ thi quốc gia, quốc tế; học viên là người dân tộc thiểu số thuộc các dân tộc rất ít người và học viên được cử tuyển theo quy định của Chính phủ, học viên đào tạo trường ngoài quân đội, đào tạo các trường thuộc Bộ Công an là đảng viên chính thức Đảng Cộng sản Việt Nam: Tỷ lệ phong quân hàm Trung úy không quá 45%. 3. Hạ sĩ quan, binh sĩ tốt nghiệp đào tạo trình độ đại học được xét phong quân hàm Thượng úy, Đại úy, cụ thể: a) Đào tạo bác sĩ tại Học viện Quân y xếp hạng tốt nghiệp giỏi trở lên, trong khóa học được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quân trở lên; đào tạo trình độ đại học tại các trường còn lại xếp hạng tốt nghiệp xuất sắc, trong khóa học được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quân trở lên là đảng viên chính thức Đảng Cộng sản Việt Nam được xét phong quân hàm Thượng úy. b) Đào tạo phi công, tàu ngầm Đào tạo ở trong nước xếp hạng tốt nghiệp khá, rèn luyện tốt, là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam được xét phong quân hàm Thượng úy; xếp hạng tốt nghiệp giỏi trở lên, rèn luyện tốt, là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam được xét phong quân hàm Đại úy. Đào tạo ở nước ngoài xếp hạng tốt nghiệp khá trở lên, rèn luyện tốt được xét phong quân hàm Đại úy. 4. Hạ sĩ quan, binh sĩ tốt nghiệp đào tạo trình độ thạc sĩ hoặc tương đương ở nước ngoài, rèn luyện tốt được xét phong quân hàm Thượng úy.
Chương II PHONG QUÂN HÀM HỌC VIÊN TỐT NGHIỆP ĐÀO TẠO SĨ QUAN TẠI NGŨ
Điều 4. Tiêu chí xét phong quân hàm đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đào tạo trình độ đại học 1. Học viên tốt nghiệp được phong quân hàm Thiếu úy hoặc cao hơn tương ứng với mức lương hiện hưởng. 2. Học viên xếp hạng tốt nghiệp giỏi trở lên được xét nâng lương trước thời hạn 1 năm để xét phong quân hàm sĩ quan. 3. Cách chuyển xếp lương và phong quân hàm sĩ quan a) Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đến thời hạn nâng lương thì được xét nâng lương theo quy định. b) Chuyển xếp lương sang quân nhân chuyên nghiệp cao cấp theo quy định của Bộ Quốc phòng để làm căn cứ xét phong quân hàm sĩ quan, bảo đảm mức chênh lệch không quá một bậc lương liền kề. c) Trường hợp phong quân hàm sĩ quan thấp hơn quân hàm quân nhân chuyên nghiệp hiện tại thì chưa xét phong quân hàm sĩ quan, thực hiện cấp số hiệu cán bộ và chuyển xếp lương sang quân nhân chuyên nghiệp cao cấp theo bậc đào tạo, bảo lưu thời hạn nâng lương để xét phong quân hàm sĩ quan vào các năm tiếp theo (trường hợp cá nhân có nguyện vọng).
Chương III THĂNG QUÂN HÀM VƯỢT BẬC, THĂNG QUÂN HÀM, NÂNG LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN
Điều 5. Tiêu chí, tiêu chuẩn để xét thăng quân hàm vượt bậc 1. Sĩ quan có cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất của chức vụ, chức danh sĩ quan đang đảm nhiệm từ 02 (hai) bậc trở lên, lập thành tích đặc biệt xuất sắc được xem xét thăng quân hàm vượt bậc khi được tặng thưởng một trong các hình thức khen thưởng (không tính các hình thức khen thưởng theo niên hạn hoặc quá trình cống hiến), sau đây: a) Các hình thức huân chương: Huân chương Sao vàng; Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập hạng Nhất; Huân chương Quân công hạng Nhất; Huân chương Lao động hạng Nhất; Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất; Huân chương Chiến công hạng Nhất. b) Danh hiệu vinh dự nhà nước: Danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Danh hiệu Anh hùng Lao động. c) Giải thưởng Hồ Chí Minh. 2. Trong thời hạn giữ một chức vụ chỉ được được xét thăng quân hàm vượt bậc một lần, vượt một bậc quân hàm; thời điểm xem xét sau khi sĩ quan có quyết định khen thưởng. 3. Trường hợp đặc biệt chưa quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Chương III THĂNG QUÂN HÀM VƯỢT BẬC, THĂNG QUÂN HÀM, NÂNG LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN
Điều 6. Tiêu chí, tiêu chuẩn để xét thăng quân hàm trước thời hạn 1. Sĩ quan được xem xét thăng quân hàm trước thời hạn, khi: a) Có đủ tiêu chí, tiêu chuẩn thăng quân hàm vượt bậc, nhưng cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn trần quân hàm cao nhất của chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm một bậc (được tặng thưởng một trong các hình thức khen thưởng quy định tại khoản 1
Chương III THĂNG QUÂN HÀM VƯỢT BẬC, THĂNG QUÂN HÀM, NÂNG LƯƠNG TRƯỚC THỜI HẠN
Điều 7. Tiêu chí, tiêu chuẩn để xét nâng lương trước thời hạn 1. Sĩ quan đã có cấp bậc quân hàm cao nhất của chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm được xem xét nâng lương trước thời hạn khi thuộc một trong các trường hợp sau: a) Sĩ quan cấp tướng: Được tặng thưởng một trong các hình thức khen thưởng quy định tại khoản 1
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 8. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2025.
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH