Mục lục - 11 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định chính sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2025 - 2026.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ quyền hạn được giao giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2025. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVIII, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 25 tháng 4 năm 2025./ Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Các Bộ: Xây dựng, Tài chính, Dân tộc và Tôn giáo; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý VPHC - Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế - Bộ Dân tộc và tôn giáo; - Ban Thường vụ Tỉnh ủy; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Các ban HĐND tỉnh; - Các Tổ đại biểu và đại biểu của HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND các huyện, TX, TP; - Báo và Đài PT - TH Quảng Bình; - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh; - Lưu: VT, CTHĐND. CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Hải Châu CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH chính sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2025 - 2026 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này Quy định chính sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2025 - 2026. 2. Đối tượng áp dụng a) Hộ nghèo, cận nghèo sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi chưa có nhà ở hoặc nhà ở bị dột nát, hư hỏng (trừ các đối tượng đã được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở từ các chương trình, chính sách: (i) Hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2024 - 2025 theo Nghị quyết số 78/2024/NQ-HĐND ngày 11/12/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh; (ii) Hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát đối với hộ người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2024 - 2025 theo Nghị quyết số 89/2025/NQ-HĐND ngày 25/4/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh và các chính sách khác về nhà ở đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quy định). b) Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, xã và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2025 - 2026 để thực hiện chính sách này. c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc liên quan đến việc đóng góp nguồn lực khác ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện chính sách này.
Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ 1. Hỗ trợ trực tiếp, bảo đảm công khai, minh bạch cho tất cả các đối tượng thuộc diện thụ hưởng. 2. Việc thực hiện hỗ trợ phải đảm bảo đúng đối tượng tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước. 3. Nhà nước hỗ trợ trực tiếp một phần kinh phí, cộng đồng và các đoàn thể giúp đỡ, hộ gia đình tự tổ chức xây dựng nhà ở phù hợp với điều kiện, đặc điểm, bản sắc văn hóa, phong tục tập quán của dân tộc, các vùng miền gắn với củng cố quốc phòng, an ninh. 4. Khuyến khích người dân tự vận động, huy động nguồn kinh phí từ người thân, anh em, bạn bè để làm nhà ở lớn hơn diện tích, định mức của nhà nước hỗ trợ.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Nội dung hỗ trợ Hỗ trợ đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa căn nhà theo phong tục tập quán của địa phương đáp ứng yêu cầu về chất lượng nhà ở theo quy định tại
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Thông tư số 01/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Tiêu chuẩn, chất lượng nhà ở sau khi được hỗ trợ xây mới hoặc cải tạo, sửa chữa Căn nhà sau khi được hỗ trợ xây mới hoặc cải tạo, sửa chữa phải đảm bảo diện tích sử dụng tối thiểu 30m² (đối với hộ độc thân, hộ người cao tuổi không nơi nương tựa, có thể xây dựng nhà ở có diện tích sử dụng nhỏ hơn nhưng không thấp hơn 18m²); đảm bảo "3 cứng" (nền - móng cứng, khung - tường cứng, mái cứng); phù hợp với phong tục tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số; căn nhà sau khi xây mới hoặc cải tạo, sửa chữa có tuổi thọ từ 20 năm trở lên, nhà phải đảm bảo an toàn.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Mức hỗ trợ 1. Đối với hộ nghèo: a) Mức hỗ trợ xây mới: 16 triệu đồng/hộ đối với hộ nghèo đã được bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước phân bổ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025; 60 triệu đồng/hộ đối với hộ nghèo chưa được hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước phân bổ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025. b) Mức hỗ trợ cải tạo, sửa chữa: 30 triệu đồng/hộ. 2. Đối với hộ cận nghèo: a) Mức hỗ trợ xây mới: 60 triệu đồng/hộ; b) Mức hỗ trợ cải tạo, sửa chữa: 30 triệu đồng/hộ.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Nguồn vốn Ngân sách Trung ương hỗ trợ từ nguồn Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; nguồn Ngân sách Trung ương hỗ trợ chương trình xóa nhà tạm, nhà dột nát; nguồn ngân sách tỉnh và các nguồn huy động xã hội hợp pháp khác.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ