Mục lục - 21 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về đối tượng, điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp và trách nhiệm quản lý, sử dụng thẻ, giấy phép, chứng nhận an ninh hàng không.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam hoặc hoạt động hàng không dân dụng trong vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý; cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Áp dụng pháp luật Việc áp dụng các quy định về thẻ, giấy phép, chứng nhận an ninh hàng không được thực hiện theo Thông tư này và quy định của các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà không trái với nội dung của Thông tư này.
Chương II THẺ, GIẤY PHÉP KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 4. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không 1. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không gồm: a) Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay loại có giá trị sử dụng dài hạn và loại có giá trị sử dụng ngắn hạn theo các mẫu 6, 7, 8 và 9 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; b) Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh nội bộ loại có giá trị sử dụng dài hạn và loại có giá trị sử dụng ngắn hạn; c) Thẻ nhận dạng tổ bay của hãng hàng không. 2. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không phải được bảo mật, chống làm giả. 3. Các quy định về giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay cấp cho phương tiện theo quy định của Thông tư này chỉ áp dụng đối với phương tiện tự hành và phương tiện giao thông đường bộ. 4. Thẻ nhận dạng tổ bay của các hãng hàng không; thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh nội bộ không được giống với mẫu thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay và phải được thông báo cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quản lý cảng hàng không, sân bay nơi hãng hàng không khai thác, doanh nghiệp hoạt động để giám sát, quản lý.
Chương II THẺ, GIẤY PHÉP KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 5. Thời hạn của thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không 1. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn có thời hạn không quá 02 năm, kể từ ngày cấp. 2. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng ngắn hạn có thời hạn không quá 30 ngày, kể từ thời điểm có hiệu lực. 3. Thẻ nhận dạng tổ bay của hãng hàng không Việt Nam và thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh nội bộ có giá trị sử dụng dài hạn có thời hạn không quá 02 năm, kể từ ngày cấp. 4. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh nội bộ có giá trị sử dụng ngắn hạn có thời hạn không quá 30 ngày, kể từ thời điểm có hiệu lực.
Chương II THẺ, GIẤY PHÉP KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 6. Đối tượng, điều kiện cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay 1. Đối tượng được xem xét cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn gồm: a) Cán bộ, nhân viên của các hãng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không, sân bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, du lịch tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay có hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn theo quy định của pháp luật về lao động; b) Nhân viên của doanh nghiệp giao nhận hàng hóa, bưu gửi bằng đường hàng không; c) Nhân viên của doanh nghiệp thực hiện khảo sát, thi công, sửa chữa, bảo dưỡng công trình, trang thiết bị tại cảng hàng không, sân bay; d) Cán bộ, nhân viên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đ) Người của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam. 2. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn khi đáp ứng các điều kiện sau: a) Không có án tích theo quy định của pháp luật; b) Được hãng hàng không, doanh nghiệp chủ quản giao nhiệm vụ làm việc theo ca hoặc hàng ngày hoặc định kỳ theo tuần, tháng tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay trong thời gian từ 03 tháng liên tục trở lên hoặc có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực hàng không tại các khu vực hạn chế. 3. Đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này được cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn khi đáp ứng các điều kiện sau: a) Không có án tích theo quy định của pháp luật; b) Được doanh nghiệp quản lý giao nhiệm vụ làm việc theo ca hoặc hàng ngày hoặc định kỳ theo tuần, tháng tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay trong thời gian từ 03 tháng liên tục trở lên. 4. Đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được cấp thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn với điều kiện không có án tích theo quy định của pháp luật và đáp ứng một trong các điều kiện sau: a) Có nhiệm vụ thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng liên quan trực tiếp đến hoạt động hàng không dân dụng; b) Phục vụ chuyên cơ, chuyên khoang theo quy định của pháp luật về chuyên cơ, chuyên khoang; c) Thực hiện nhiệm vụ chuyên trách đón, tiễn các đoàn khách quốc tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương; cơ quan nhà nước cấp trung ương hoặc cấp tỉnh; d) Thường xuyên, chuyên trách đưa, đón các đồng chí giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam được quy định tại khoản 1
Chương II THẺ, GIẤY PHÉP KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 10. Luật Cảnh vệ; Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng, Bộ trưởng và các chức vụ tương đương trở lên; các đồng chí nguyên Ủy viên Bộ Chính trị, nguyên Bí thư Trung ương Đảng, nguyên Phó Chủ tịch nước, nguyên Phó Chủ tịch Quốc hội, nguyên Phó Thủ tướng Chính phủ; Bí thư, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Thứ trưởng Bộ Công an; Thứ trưởng Bộ Xây dựng; Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Phó Tổng tham mưu trưởng, Cục trưởng Cục tác chiến Bộ Tổng tham mưu, Chủ nhiệm và Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam; người điều khiển phương tiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1
Chương II THẺ, GIẤY PHÉP KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay 1. Trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng dài hạn như sau: a) Cơ quan đề nghị cấp thẻ, giấy phép nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này đến cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ, giấy phép; b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp thẻ, giấy phép thông báo và đề nghị bổ sung hồ sơ theo quy định. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và người nộp hồ sơ đã thực hiện nghĩa vụ nộp phí theo quy định, nếu đủ điều kiện theo quy định, cơ quan cấp thẻ, giấy phép thực hiện việc cấp thẻ, giấy phép; nếu không đủ điều kiện theo quy định, cơ quan cấp thẻ, giấy phép thông báo bằng văn bản hoặc thông báo trên môi trường điện tử cho cơ quan đề nghị về việc không cấp và nêu rõ lý do; c) Cơ quan đề nghị cấp thẻ, giấy phép có thể lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan cấp thẻ, giấy phép hoặc qua dịch vụ bưu chính; trường hợp nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính thì phải trả phí chuyển phát. 2. Trình tự, thủ tục cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay có giá trị sử dụng ngắn hạn như sau: a) Cơ quan đề nghị cấp thẻ, giấy phép nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này đến cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ, giấy phép; b) Trong thời hạn không quá 60 phút, kể từ khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ và người nộp hồ sơ đã thực hiện nghĩa vụ nộp phí theo quy định; nếu đủ điều kiện theo quy định, cơ quan cấp thẻ, giấy phép thực hiện việc cấp thẻ, giấy phép; nếu không đủ điều kiện theo quy định, cơ quan cấp thẻ, giấy phép thông báo trực tiếp hoặc trên môi trường điện tử cho cơ quan đề nghị về việc không cấp và nêu rõ lý do; c) Cơ quan đề nghị cấp thẻ, giấy phép nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan cấp thẻ, giấy phép. 3. Thẩm định, giải trình việc cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay a) Cơ quan cấp thẻ, giấy phép chịu trách nhiệm thẩm định hồ sơ và các nội dung về đối tượng, điều kiện, phạm vi và thời hạn cấp thẻ, giấy phép; b) Cơ quan, đơn vị và cá nhân đề nghị cấp thẻ, giấy phép có trách nhiệm giải trình và cung cấp các tài liệu chứng minh cho cơ quan cấp thẻ, giấy phép để làm rõ các nội dung quy định tại điểm a khoản 3 Điều này trong quá trình thẩm định hồ sơ; c) Cơ quan cấp thẻ, giấy phép có quyền từ chối cấp thẻ, giấy phép nếu đơn vị và cá nhân đề nghị cấp thẻ, giấy phép không giải trình và cung cấp tài liệu chứng minh hoặc vi phạm các quy định về việc quản lý, sử dụng thẻ, giấy phép hoặc phát hiện hành vi khai, xác nhận không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp thẻ, giấy phép.
Chương II THẺ, GIẤY PHÉP KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 11. Quản lý, sử dụng thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay 1. Người được cấp thẻ, người sử dụng phương tiện được cấp giấy phép phải bảo quản, giữ gìn thẻ, giấy phép, không cho người khác sử dụng dưới bất cứ hình thức nào. Trường hợp người, phương tiện được cấp thẻ, giấy phép không còn nhiệm vụ tại khu vực hạn chế, phải nộp lại thẻ, giấy phép cho cơ quan đề nghị cấp thẻ, giấy phép để trả lại thẻ, giấy phép cho cơ quan cấp. Trường hợp bị mất thẻ, giấy phép phải báo ngay cho cơ quan cấp và cơ quan chủ quản của mình. 2. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay sẽ bị thu hồi nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Người sử dụng thẻ, người sử dụng phương tiện được cấp giấy phép vi phạm quy định về an ninh hàng không; b) Người sử dụng thẻ, người sử dụng phương tiện được cấp giấy phép gây rối trật tự tại cảng hàng không, sân bay; c) Người sử dụng thẻ, người sử dụng phương tiện được cấp giấy phép vi phạm quy định về sử dụng thẻ, giấy phép; d) Người được cấp thẻ không còn đáp ứng về đối tượng, điều kiện cấp thẻ; đ) Phương tiện được cấp giấy phép không còn đáp ứng về đối tượng, điều kiện cấp giấy phép. 3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý người, phương tiện được cấp thẻ, giấy phép chịu trách nhiệm: a) Bảo đảm người, phương tiện được đề nghị cấp thẻ, giấy phép đúng đối tượng theo quy định tại
Chương II THẺ, GIẤY PHÉP KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 13. của Thông tư này. Thông báo ngay bằng văn bản các trường hợp mất thẻ, giấy phép cho cơ quan cấp thẻ, giấy phép. Trong vòng 15 ngày sau khi thẻ, giấy phép hết hạn sử dụng phải tiêu hủy thẻ, giấy phép. 4. Người ra vào, làm việc tại khu vực hạn chế phải đeo thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay, trừ cán bộ nhân viên cơ quan quản lý nhà nước về xuất nhập cảnh tại cửa khẩu sử dụng mẫu biển hiệu theo quy định của Bộ Công an.
Chương II THẺ, GIẤY PHÉP KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 13. Các trường hợp thẻ, giấy phép bị mất giá trị sử dụng và cấp lại thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay 1. Thẻ, giấy phép bị mất giá trị sử dụng trong các trường hợp sau: a) Thẻ, giấy phép bị hỏng; nội dung trên thẻ, giấy phép bị mờ, không còn dấu hiệu bảo mật; b) Các trường hợp bị thu hồi thẻ, giấy phép quy định tại khoản 2
Chương III THẺ GIÁM SÁT VIÊN AN NINH HÀNG KHÔNG, GIÁM SÁT VIÊN AN NINH NỘI BỘ
Điều 14. Thẻ giám sát viên an ninh hàng không , giám sát viên an ninh nội bộ 1. Thẻ giám sát viên an ninh hàng không quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Thẻ giám sát viên an ninh nội bộ do hãng hàng không, doanh nghiệp có chương trình an ninh, quy chế an ninh hàng không cấp không được giống với mẫu thẻ giám sát an ninh hàng không và phải thông báo cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Công an cấp tỉnh quản lý cảng hàng không, sân bay nơi hãng hàng không khai thác, doanh nghiệp hoạt động để giám sát, quản lý. 3. Thẻ giám sát viên an ninh hàng không, thẻ giám sát viên an ninh nội bộ phải được bảo mật, chống làm giả.
Chương III THẺ GIÁM SÁT VIÊN AN NINH HÀNG KHÔNG, GIÁM SÁT VIÊN AN NINH NỘI BỘ
Điều 15. Đối tượng, điều kiện được cấp thẻ giám sát viên an ninh hàng không, thẻ giám sát viên an ninh nội bộ 1. Cán bộ, chiến sĩ Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an cấp tỉnh có cảng hàng không, sân bay được cấp thẻ giám sát viên an ninh hàng không khi đủ các điều kiện sau: a) Có kiến thức, kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực an ninh hàng không; b) Có thời gian làm việc trong lĩnh vực an ninh hàng không tối thiểu 03 năm hoặc tối thiểu 02 năm đối với trường hợp đã công tác trong lực lượng công an; c) Đã hoàn thành khóa học nghiệp vụ giám sát viên an ninh hàng không và được cấp chứng chỉ hoặc chứng nhận theo quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện an ninh hàng không. 2. Cán bộ, nhân viên, người của hãng hàng không, doanh nghiệp có chương trình an ninh, quy chế an ninh hàng không được cấp thẻ giám sát viên an ninh nội bộ khi đủ các điều kiện sau: a) Có thời gian làm việc trong lĩnh vực an ninh hàng không tối thiểu 02 năm hoặc tối thiểu 01 năm đối với trường hợp đã công tác trong lực lượng công an, quân đội; b) Đã hoàn thành khóa học nghiệp vụ giám sát viên an ninh hàng không và được cấp chứng chỉ hoặc chứng nhận theo quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện an ninh hàng không. 3. Giám sát viên an ninh hàng không, giám sát viên an ninh nội bộ được đào tạo, huấn luyện về an ninh hàng không theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
Chương III THẺ GIÁM SÁT VIÊN AN NINH HÀNG KHÔNG, GIÁM SÁT VIÊN AN NINH NỘI BỘ
Điều 1. 6 . Thẩm quyền cấp thẻ g iám sát viên an ninh hàng không và giám sát an ninh nội bộ 1. Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền cấp thẻ giám sát viên an ninh hàng không. 2. Hãng hàng không, doanh nghiệp có chương trình an ninh, quy chế an ninh hàng không quyết định việc cấp thẻ giám sát viên an ninh nội bộ.
Chương IV GIẤY PHÉP, NĂNG ĐỊNH NHÂN VIÊN KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 17. Giấy phép, năng định đối v ới nhân viên kiểm soát an ninh hàng không 1. Giấy phép nhân viên kiểm soát an ninh hàng không quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Giấy phép nhân viên kiểm soát an ninh hàng không có hiệu lực là 08 năm, kể từ ngày cấp. Thời hạn hiệu lực của năng định đối với nhân viên an ninh soi chiếu là 12 tháng kể từ ngày cấp; nhân viên an ninh cơ động, an ninh kiểm soát là 24 tháng kể từ ngày cấp. Trường hợp không làm công việc được năng định trong thời gian trên 06 tháng liên tục, năng định được cấp sẽ mất hiệu lực, khi trở lại làm việc phải qua kỳ sát hạch phục hồi năng định.
Chương IV GIẤY PHÉP, NĂNG ĐỊNH NHÂN VIÊN KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 1. 8 . Đối tượng, điều kiện cấp giấy phép, năng định đối với nhân viên kiểm soát an ninh hàng không 1. Nhân viên kiểm soát an ninh hàng không khi thực hiện nhiệm vụ phải có giấy phép và năng định còn hiệu lực do Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp. 2. Điều kiện được cấp giấy phép và năng định như sau: a) Có chứng chỉ chuyên môn phù hợp; có thời gian thực tập nghiệp vụ chuyên môn phù hợp tối thiểu là 01 tháng do cơ quan chủ quản xác nhận; b) Tham dự kỳ sát hạch cấp giấy phép và năng định chuyên môn về an ninh hàng không do Hội đồng sát hạch cấp giấy phép, năng định nhân viên kiểm soát an ninh hàng không của Cục Quản lý xuất nhập cảnh tổ chức đạt từ 85 điểm trở lên và không bị điểm 0 (không).
Chương IV GIẤY PHÉP, NĂNG ĐỊNH NHÂN VIÊN KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 1. 9 . Thẩm quyền cấp giấy phép, năng định đối với nhân viên kiểm soát an ninh hàng không Cục Quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền cấp giấy phép và năng định đối với nhân viên kiểm soát an ninh hàng không.
Chương IV GIẤY PHÉP, NĂNG ĐỊNH NHÂN VIÊN KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 20. Trình tự , thủ tục cấp giấy phép, năng định đối với nhân viên kiểm soát an ninh hàng không 1. Cơ quan, đơn vị đề nghị cấp phép lần đầu, cấp lại giấy phép và gia hạn, bổ sung, phục hồi năng định nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử 01 hồ sơ quy định tại Phụ lục III ban hành kèm Thông tư này đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của các thông tin ghi trong hồ sơ. 2. Cục Quản lý xuất nhập cảnh thẩm định hồ sơ, như sau: a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cơ quan đề nghị chưa nộp phí theo quy định, Cục Quản lý xuất nhập cảnh thông báo và đề nghị bổ sung hồ sơ theo quy định; b) Cục Quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, tổ chức sát hạch và cấp, cấp lại giấy phép, gia hạn, bổ sung, phục hồi năng định cho nhân viên kiểm soát an ninh hàng không trong thời hạn 20 ngày làm việc đối với cấp giấy phép lần đầu, cấp lại giấy phép đã hết thời hạn hiệu lực, gia hạn, bổ sung, phục hồi năng định; trong thời hạn 07 ngày làm việc đối với cấp lại giấy phép bị mất, hỏng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định; giấy phép, năng định cấp, cấp lại, gia hạn, bổ sung, phục hồi được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến cơ quan, đơn vị đề nghị cấp; trường hợp không cấp, cấp lại, gia hạn, bổ sung, phục hồi giấy phép, năng định phải thông báo bằng văn bản hoặc thông báo trên môi trường điện tử về việc không cấp và nêu rõ lý do.
Chương IV GIẤY PHÉP, NĂNG ĐỊNH NHÂN VIÊN KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 21. Đình chỉ hiệu lực , thu hồi giấy phép , năng định đối với nhân viên kiểm soát an ninh hàng không 1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh đình chỉ hiệu lực hoặc thu hồi giấy phép nhân viên kiểm soát an ninh hàng không (không áp dụng đối với nhân viên kiểm soát an ninh hàng không đã bị tước giấy phép theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng) trong các trường hợp sau: a) Thu hồi khi người được cấp giấy phép không còn đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Trách nhiệm của Cục Quản lý xuất nhập cảnh 1. Chủ trì, tham mưu lãnh đạo Bộ Công an chỉ đạo thực hiện việc cấp, quản lý, giám sát, hướng dẫn sử dụng thẻ, giấy phép, chứng nhận an ninh hàng không. 2. Kiểm tra, hướng dẫn Công an cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện công tác cấp, quản lý, sử dụng thẻ, giấy phép, chứng nhận an ninh hàng không. 3. Trong trường hợp áp dụng biện pháp an ninh tăng cường, khẩn nguy sân bay hoặc vì lý do an ninh, Cục Quản lý xuất nhập cảnh quyết định việc hạn chế người, phương tiện đã được cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay vào các khu vực hạn chế và trao đổi ngay Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không liên quan. 4. Chủ trì, phối hợp với Cục Công nghiệp An ninh sản xuất phôi thẻ, giấy phép, chứng nhận an ninh bảo đảm yếu tố bảo mật, chống làm giả, cung ứng kịp thời yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền cấp.
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH