Mục lục - 20 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 4 năm 2025. Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2018 về việc ban hành Điều lệ về tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình và Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND ngày 24/8/2022 về việc bãi bỏ một số điều khoản của Điều lệ về tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình, Giám đốc Kho bạc nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ ngành: TC, TP, NN&MT; (Báo cáo) - TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh; (Báo cáo) - Đoàn ĐBQH tỉnh; (Báo cáo) - Cục Kiểm tra Văn bản và Quản lý xử lý VPHC (Bộ Tư pháp); - Vụ pháp chế - Bộ Tài chính - UBMTTQVN tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Văn phòng UBND tỉnh; - Sở Tư pháp; - Đài PTTH QB, Báo QB; - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh; - Lưu: VT, STC. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (đã ký) Phan Phong Phú UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH QUẢNG BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, nơi đặt trụ sở chính 1. Tên gọi: Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình. Tên giao dịch quốc tế: Quang Bình Land Development Fund (Viết tắt: QLDF). 2. Trụ sở chính: Số 08, đường Văn Cao, phường Đồng Phú, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. 3. Điện thoại: 0232.3856859; Email: [email protected]; Website: qptd.quangbinh.gov.vn
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân, chức năng, nguyên tắc hoạt động và người đại diện theo pháp luật 1. Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình (gọi tắt là Quỹ) là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình quyết định thành lập, hoạt động độc lập với ngân sách nhà nước. 2. Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu, hạch toán độc lập, có vốn điều lệ, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại có vốn chi phối của Nhà nước trên địa bàn. 3. Quỹ có chức năng tiếp nhận, huy động vốn (vốn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước theo chương trình hoặc dự án viện trợ, tài trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác) theo quy định để thực hiện nhiệm vụ ứng vốn và được hoàn trả vốn ứng theo quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan. 4. Quỹ hoạt động theo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn, bù đắp chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động và không vì mục đích lợi nhuận. Việc sử dụng Quỹ phải đúng mục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật. 5. Người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Quỹ,
Chương II NGUỒN VỐN HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT
Điều 3. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ 1. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ gồm: a) Vốn điều lệ Vốn điều lệ của Quỹ là 1.000 tỷ đồng (Một nghìn tỷ đồng). Vốn điều lệ được cấp từ nguồn chi đầu tư phát triển của ngân sách địa phương và từ nguồn chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) của Quỹ sau khi trích lập các quỹ và thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật. Căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách của địa phương; nguồn chênh lệch thu chi của Quỹ, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định điều chỉnh, bổ sung mức vốn điều lệ của Quỹ trên cơ sở đề xuất của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. Việc cấp vốn điều lệ cho Quỹ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về ngân sách nhà nước áp dụng đối với quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. b) Vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, gồm: Vốn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước theo chương trình hoặc dự án viện trợ, tài trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định. 2. Vốn hoạt động của Quỹ được gửi tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại có vốn chi phối của Nhà nước trên địa bàn bảo đảm an toàn, hiệu quả.
Chương II NGUỒN VỐN HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT
Điều 4. Sử dụng vốn hoạt động của Quỹ 1. Vốn hoạt động của Quỹ được sử dụng để: a) Ứng vốn cho chủ đầu tư dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, đơn vị, tổ chức của Nhà nước thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về nhà ở (trừ các dự án đầu tư bằng nguồn vốn không phải nguồn ngân sách nhà nước). b) Ứng vốn cho tổ chức phát triển quỹ đất để tạo lập, phát triển quỹ đất tái định cư; tạo quỹ đất để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước. c) Ứng vốn cho tổ chức được giao thực hiện chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số. d) Ứng vốn thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. 2. Việc ứng vốn từ Quỹ thực hiện theo quy định tại
Chương II NGUỒN VỐN HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT
Điều 13. Điều lệ này; việc hoàn trả vốn ứng cho Quỹ thực hiện theo quy định tại
Chương II NGUỒN VỐN HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT
Điều 15. Điều lệ này.
Chương VI KẾ HOẠCH ỨNG VỐN; QUYẾT ĐỊNH ỨNG VỐN; GIA HẠN, CHÉ TÀI XỬ LÝ CÁC VI PHẠM
Điều 15. Điều lệ này. 5. Quỹ phát triển đất có trách nhiệm kiểm tra đối với việc sử dụng vốn ứng từ Quỹ và thu hồi vốn ứng theo quy định.
Chương VI KẾ HOẠCH ỨNG VỐN; QUYẾT ĐỊNH ỨNG VỐN; GIA HẠN, CHÉ TÀI XỬ LÝ CÁC VI PHẠM
Điều 15. Quy định về hoàn trả vốn ứng cho Quỹ 1. Việc hoàn trả vốn ứng từ nguồn vốn của dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt được thực hiện theo quy định tại khoản 1
Chương VI KẾ HOẠCH ỨNG VỐN; QUYẾT ĐỊNH ỨNG VỐN; GIA HẠN, CHÉ TÀI XỬ LÝ CÁC VI PHẠM
Điều 18. Nghị định số 104/2024/NĐ-CP. 2. Việc hoàn trả vốn ứng trong trường hợp còn lại (không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này) được thực hiện theo quy định tại khoản 2
Chương VI KẾ HOẠCH ỨNG VỐN; QUYẾT ĐỊNH ỨNG VỐN; GIA HẠN, CHÉ TÀI XỬ LÝ CÁC VI PHẠM
Điều 18. Nghị định số 104/2024/NĐ-CP. 3. Số tiền thanh toán quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được hoàn trả vốn ứng cho Quỹ để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ ứng vốn quy định tại Điều lệ này, không được sử dụng vào mục đích khác. 4. Trường hợp số tiền đã ứng để thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Sau khi chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh toán và thu hồi tạm ứng trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày Quỹ giải ngân tạm ứng để chi trả cho người thụ hưởng, không chờ đến khi hoàn thành toàn bộ phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mới làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng.
Chương VI KẾ HOẠCH ỨNG VỐN; QUYẾT ĐỊNH ỨNG VỐN; GIA HẠN, CHÉ TÀI XỬ LÝ CÁC VI PHẠM
Điều 18. Hoạt động nhận ủy thác của Quỹ Quỹ được nhận ủy thác quản lý quỹ tài chính nhà nước khác thuộc tỉnh Quảng Bình theo quy định của pháp luật. Việc nhận ủy thác thực hiện theo quy định tại
Chương VI KẾ HOẠCH ỨNG VỐN; QUYẾT ĐỊNH ỨNG VỐN; GIA HẠN, CHÉ TÀI XỬ LÝ CÁC VI PHẠM
Điều 19. Nghị định số 104/2024/NĐ-CP.
Chương VII CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, QUẢN LÝ TÀI SẢN, KÊ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Điều 19. Chế độ tài chính và quản lý, sử dụng tài sản của Quỹ 1. Năm tài chính bắt đầu theo quy định từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12. 2. Chế độ tài chính (bao gồm cả cơ chế tiền lương, các khoản phụ cấp của cán bộ quản lý, người lao động) và quản lý, sử dụng tài sản của Quỹ được áp dụng theo cơ chế của đơn vị sự nghiệp công lập. 3. Đất trụ sở của Quỹ thực hiện theo chế độ sử dụng đất áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật đất đai. Điều 20, Các khoản thu, chi của Quỹ 1. Các khoản thu gom a) Khoản thu từ chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ theo quy định tại
Chương VII CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, QUẢN LÝ TÀI SẢN, KÊ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
Điều 21. Chế độ kế toán, báo cáo 1. Quỹ thực hiện chế độ kế toán hành chính sự nghiệp đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác, khách quan các hoạt động kinh tế, tài chính. 2. Hằng năm, Quỹ có trách nhiệm gửi báo cáo tài chính năm của Quỹ cho Ủy ban nhân dân tỉnh. Báo cáo tài chính năm của Quỹ được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật. Thời gian gửi báo cáo chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính. 3. Việc kiểm tra, giám sát, kiểm soát, thanh tra và kiểm toán đối với Quỹ được thực hiện theo Điều lệ Quỹ và quy định của pháp luật.
Chương VII MÔI QUAN HỆ VÀ TRÁCH NHIỆM
Điều 22. Mối quan hệ và trách nhiệm giữa Quỹ với các cơ quan quản lý nhà nước, Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát và tổ chức được ứng vốn 1. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: Quỹ phải thường xuyên nắm chắc tình hình của đơn vị để kịp thời báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện tốt nhất nhiệm vụ được giao đúng theo quy định của pháp luật và Điều lệ Quỹ. Đối với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng UBND tỉnh: Quỹ phải phối hợp chặt chẽ trong thực hiện các nhiệm vụ cụ thể do cấp trên giao theo đúng chức năng, nhiệm vụ của mình. 2. Đối với Hội đồng quản lý Quỹ: Quỹ phải thường xuyên báo cáo, xin ý kiến về các vấn đề cụ thể theo Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ. Tham mưu Hội đồng quản lý Quỹ chuẩn bị nội dung và tổ chức các phiên họp của Hội đồng quản lý Quỹ. Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ. 3. Đối với Ban kiểm soát Quỹ: Quỹ phải chủ động cung cấp đầy đủ các báo cáo, hồ sơ, chứng từ một cách kịp thời, minh bạch theo yêu cầu của Ban kiểm soát. Trước các phiên họp thường kỳ của Hội đồng quản lý Quỹ hoặc theo kế hoạch hoạt động của Ban kiểm soát, Quỹ phải chủ động mời Ban kiểm soát thực hiện việc giám sát, kiểm tra các nội dung liên quan đến phiên họp của Hội đồng quản lý Quỹ. Kịp thời tổ chức thực hiện nghiêm túc các kiến nghi sau kiểm tra, giám sát của Ban kiểm soát Quỹ. 4. Đối với các tổ chức ứng vốn Quỹ phải thường xuyên gắn kết, phổ biến thông tin kịp thời về các quy định, các cơ chế, chính sách, kế hoạch ứng vốn... để các Tổ chức được ứng vốn nắm biết, phối hợp thực hiện. Quá trình ứng vốn và thu hồi vốn ứng phải thực hiện theo đúng các quy định trong Điều lệ Quỹ và pháp luật có liên quan. Quan hệ giữa Quỹ phát triển đất với các Tổ chức ứng vốn phải được xác lập bằng hợp đồng ứng vốn và gắn với việc tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện hợp đồng và sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả. Kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý nếu phát hiện Tổ chức ứng vốn vi phạm quy định về sử dụng vốn và hoàn trả vốn ứng.
Chương IX TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. Xử lý chuyển tiếp 1. Việc ứng vốn được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 104/2024/NĐ-CP và các Nghị định, văn bản pháp luật khác có liên quan. 2. Trường hợp Quỹ đã ứng vốn theo đúng quy định của pháp luật để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tạo quỹ đất theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trước ngày Nghị định số 104/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà đến thời điểm Nghị định số 104/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành chưa hoàn thành việc hoàn trả vốn ứng cho Quỹ thì việc hoàn trả vốn ứng cho Quỹ được xử lý như sau: a) Đối với trường hợp đã xác định nguồn hoàn trả vốn ứng cho Quỹ từ nguồn vốn của dự án hoặc nguồn đã được xác định theo quy định thì việc hoàn trả vốn ứng cho Quỹ từ nguồn vốn của dự án thực hiện theo quy định tại khoản 1
Chương IX TỔ CHỨC THỰC HIỆN