Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội
tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm
xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng
lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp
người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có
nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành,
giám sát của một bên;
b) Cán bộ, công chức, viên chức;
c) Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công
tác khác trong tổ chức cơ yếu;
d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan
nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm
công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
4 CÔNG BÁO/Số 987 + 988/Ngày 25-8-2024
đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an
nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
e) Dân quân thường trực;
g) Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật
Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp
điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có
quy định khác;
h) Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công
tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;
i) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà
nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát
hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương;
k) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
l) Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có
tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã
hội bắt buộc thấp nhất;
m) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo
quy định của Chính phủ;
n) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà
nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát
hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.
2. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối
tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác
định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại
Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây:
a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người
lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
CÔNG BÁO/Số 987 + 988/Ngày 25-8-2024 5
b) Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định
tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;
c) Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên có quy định khác.
3. Người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu; tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức
quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử
dụng lao động theo hợp đồng lao động.
4. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm:
a) Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia
bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp
bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng;
b) Đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này đang tạm hoãn
thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa
thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian này.
5. Người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
khác nhau quy định tại khoản 1 Điều này thì việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc theo quy định như sau:
a) Đối tượng quy định tại điểm a và điểm l khoản 1 Điều này mà giao kết hợp
đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc theo hợp đồng lao động giao kết đầu tiên.
Trường hợp hợp đồng lao động đang sử dụng làm căn cứ tham gia bảo hiểm xã
hội bắt buộc đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng mà hai bên không có thỏa thuận về
việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian tạm hoãn thì tham gia bảo hiểm
xã hội bắt buộc theo thứ tự về thời gian có hiệu lực của hợp đồng được ký kết;
b) Đối tượng quy định tại điểm b và điểm i khoản 1 Điều này đồng thời cũng
thuộc đối tượng quy định tại điểm a hoặc điểm l khoản 1 Điều này thì tham gia bảo
hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng tương ứng quy định tại điểm b hoặc điểm i
khoản 1 Điều này;
6 CÔNG BÁO/Số 987 + 988/Ngày 25-8-2024
c) Đối tượng quy định tại điểm i và điểm n khoản 1 Điều này làm việc tại
nhiều doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì tham gia bảo hiểm xã hội
bắt buộc tại doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã đầu tiên tham gia
quản lý, điều hành;
d) Đối tượng quy định tại điểm g và điểm k khoản 1 Điều này đồng thời thuộc
đối tượng quy định tại một trong các điểm a, i và l khoản 1 Điều này thì tham gia
bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng tương ứng quy định tại điểm a, i hoặc l
khoản 1 Điều này theo thứ tự đến trước;
đ) Đối tượng quy định tại điểm k khoản 1 Điều này đồng thời thuộc đối tượng
quy định tại điểm m hoặc điểm n khoản 1 Điều này thì tham gia bảo hiểm xã hội
bắt buộc theo đối tượng quy định tại điểm k khoản 1 Điều này;
e) Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều này đồng thời thuộc
nhiều đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thì việc tham gia bảo hiểm xã hội
bắt buộc theo quy định của Chính phủ;
g) Đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này đồng thời thuộc đối tượng
quy định tại điểm k hoặc điểm m khoản 1 Điều này thì tham gia bảo hiểm xã hội
bắt buộc theo đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.
6. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc đối với đối tượng khác ngoài đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này mà có
việc làm, thu nhập ổn định, thường xuyên trên cơ sở đề xuất của Chính phủ phù
hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ.
7. Trường hợp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng.
Chính phủ quy định đối tượng hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng
tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;
b) Lao động là người giúp việc gia đình;
c) Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều này đã đủ tuổi nghỉ
hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp thời
gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng quy định tại khoản 7 Điều 33
của Luật này.
Chương II QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ
Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Tuyên truyền, phổ biến, giải đáp, tư vấn chính sách, pháp luật về bảo hiểm
xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
xây dựng chiến lược phát triển ngành bảo hiểm xã hội, chiến lược đầu tư dài hạn
trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; xây dựng phương án đầu tư hằng năm
trình Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội quyết định; tổ chức đánh giá và công bố
mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật
về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
2. Ban hành mẫu sổ bảo hiểm xã hội, mẫu hồ sơ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo
hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Tổ chức thực hiện thu, chi bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự
nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
4. Tiếp nhận hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự
nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo
hiểm y tế cho người lao động.
5. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hưởng và giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội;
tổ chức trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ, thuận
tiện và đúng thời hạn.
6. Xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho từng người
lao động; cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được hưởng chế
độ, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện khi người
lao động, người sử dụng lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.
7. Ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện cải cách thủ tục hành chính bảo
đảm công khai, minh bạch, đơn giản, thuận tiện cho người tham gia và người thụ
hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; lưu trữ hồ sơ của người tham gia và người thụ
hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
8. Quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo
hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
9. Thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ
bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế theo quyết định của Hội đồng quản lý bảo
hiểm xã hội.
18 CÔNG BÁO/Số 987 + 988/Ngày 25-8-2024
10. Thực hiện công tác thống kê, kế toán tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
11. Tập huấn và hướng dẫn nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất
nghiệp, bảo hiểm y tế.
12. Thực hiện chế độ báo cáo như sau:
a) Định kỳ 03 tháng, báo cáo Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội tình hình thực
hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
b) Định kỳ 06 tháng, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình
hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự
nguyện, bảo hiểm thất nghiệp; báo cáo Bộ Y tế về tình hình thực hiện chính sách,
chế độ bảo hiểm y tế;
c) Định kỳ 06 tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa phương báo cáo Ủy ban
nhân dân cùng cấp về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trong phạm vi địa phương quản lý;
d) Hằng năm, báo cáo Bộ Tài chính về tình hình quản lý và sử dụng quỹ bảo
hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế.
13. Định kỳ 05 năm, đánh giá và dự báo khả năng cân đối của quỹ hưu trí và tử tuất.
14. Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan đến việc thực hiện chính sách, pháp
luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
15. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp
luật có liên quan.
16. Thực hiện hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo
hiểm y tế.
17. Xác định và theo dõi người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối
tượng tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 30 của Luật này.
18. Chủ trì xây dựng, quản lý, cập nhật, duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo
hiểm và khai thác, sử dụng, chia sẻ dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo
hiểm theo quy định của pháp luật.
Chương II QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng quản lý bảo
hiểm xã hội
1. Thông qua chiến lược phát triển ngành bảo hiểm xã hội, kế hoạch dài hạn, 05
năm về thực hiện chính sách, pháp luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo
hiểm y tế, chiến lược đầu tư dài hạn trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
hoặc thông qua kế hoạch hằng năm về thực hiện chính sách, pháp luật bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; giám sát, kiểm tra việc thực hiện của cơ
quan bảo hiểm xã hội về các chiến lược, kế hoạch, đề án sau khi được phê duyệt.
2. Thông qua các báo cáo hằng năm về việc thực hiện chính sách, pháp luật
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; tình hình quản lý và sử dụng
các quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế trước khi cơ
quan bảo hiểm xã hội trình cơ quan có thẩm quyền.
3. Quyết định và chịu trách nhiệm trước Chính phủ về danh mục đầu tư, cơ cấu
đầu tư và phương thức đầu tư cụ thể của các quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm
thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế trên cơ sở đề nghị của cơ quan bảo hiểm xã hội.
20 CÔNG BÁO/Số 987 + 988/Ngày 25-8-2024
4. Thông qua các nội dung sau đây:
a) Đề án, phương án bảo toàn và tăng trưởng các quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo
hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế;
b) Dự toán hằng năm về thu, chi các quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất
nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế; mức chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; báo cáo quyết toán về chi tổ chức và hoạt động
bảo hiểm xã hội; chiến lược đầu tư dài hạn trước khi cơ quan bảo hiểm xã hội trình
cơ quan có thẩm quyền;
c) Phương án đầu tư hằng năm.
5. Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung
chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế,
chiến lược phát triển bảo hiểm xã hội, kiện toàn hệ thống tổ chức cơ quan bảo
hiểm xã hội, cơ chế quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất
nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế.
6. Hằng năm, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về kết quả hoạt động,
tình hình thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này.
7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
Chương III
TRỢ CẤP HƯU TRÍ XÃ HỘI