Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các
đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo;
Giám đốc các đại học, học viện; Hiệu trưởng các trường đại học; các tổ chức và
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.
BỘ TRƯỞNG
Hoàng Minh Sơn
-- 8 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 38
Phụ lục I
CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CỦA CÔNG TRÌNH,
HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG, SẢN PHẨM DỊCH VỤ
(Kèm theo
Thông tư số 35/2026/TT-BGDDT ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Hợp đồng Dự án phải quy định cụ thể các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng
của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm dịch vụ do Doanh nghiệp dự án
(DNDA) cung cấp. Đồng thời, Hợp đồng cũng phải quy định rõ tiêu chuẩn và
phương pháp đánh giá chất lượng công trình hạ tầng và dịch vụ.
1. Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng công trình
Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng,
sản phẩm dịch vụ do doanh nghiệp dự án giáo dục và đào tạo cung cấp bao gồm
mức độ đáp ứng của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng phải phù hợp với các quy
định chuyên ngành về thiết kế, xây dựng, khai thác, và bảo trì. Các tiêu chuẩn
đánh giá chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng cần đảm bảo các yếu tố
bình đẳng giới, khả năng tiếp cận của trẻ em, phụ nữ, và các nhóm đối tượng yếu
thế.
Dưới đây là một số tiêu chuẩn của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trong
lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
STT Hạng mục Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng Tham chiếu văn bản
quy phạm pháp luật
I. Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất của trường mầm non
1.1
Địa điểm,
quy mô,
diện tích
Địa điểm phù hợp quy hoạch phát
triển giáo dục của địa phương,
môi trường xung quanh đảm bảo
an toàn đối với trẻ em, phụ nữ,
cán bộ, giáo viên và nhân viên;
thuận tiện kết nối giao thông và
đáp ứng yêu cầu phòng chống
cháy nổ
Khoản 2 Điều 5
Thông
tư số 13/2020/TT-
BGDĐT ngày 26 tháng
5 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo quy định Tiêu
chuẩn cơ sở vật chất
các trường mầm non,
tiểu học, trung học cơ
sở, trung học phổ
thông và trường phổ
thông có nhiều cấp học
(Thông tư 13).
Quy mô số lượng nhóm, lớp: tùy
yêu cầu của cơ quan mời thầu
nhưng đảm bảo số lớp tối thiểu
theo quy định của pháp luật hiện
hành
Khoản 4 Điều 1
Thông
tư số 23/2024/TT-
BGDĐT ngày 16 tháng
12 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo về việc sửa
-- 9 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 39
STT Hạng mục Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng Tham chiếu văn bản
quy phạm pháp luật
đổi, bổ sung một số
Điều của quy định Tiêu
chuẩn cơ sở vật chất
các trường mầm non,
tiểu học, trung học cơ
sở, trung học phổ
thông và trường phổ
thông có nhiều cấp học
ban hành kèm theo
Thông tư số
13/2020/TT-BGDĐT
(Thông tư 23)
Tổng diện tích khu đất xây dựng
trường (bao gồm các điểm
trường) được xác định trên cơ sở
số nhóm, lớp, số trẻ em với bình
quân tối thiểu 12m2 cho một trẻ
em; đối với các đô thị loại III trở
lên (theo công nhận loại đô thị
của cấp có thẩm quyền) cho phép
bình quân tối thiểu 8m2 cho một
trẻ em.
Khoản 5 Điều 1 Thông
tư 23
Các hạng mục công trình phục vụ
trực tiếp cho hoạt động chăm sóc,
nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em
cao không quá 03 tầng; bảo đảm
điều kiện cho trẻ em khuyết tật
tiếp cận sử dụng.
Khoản 5 Điều 5 Thông
tư 13
1.2
Tiêu chuẩn
cơ sở vật
chất tối
thiểu khối
phòng hành
chính quản
trị
- Đảm bảo có phòng riêng, được
trang bị đầy đủ máy móc, thiết bị
văn phòng theo quy định cho: (1)
hiệu trưởng; (2) phó hiệu trưởng;
(3) Văn phòng trường, (4) phòng
dành cho nhân viên; (5) phòng
bảo vệ (bố trí gần lối ra vào
trường để tiện quan sát).
- Bố trí khu vệ sinh giáo viên, cán
bộ, nhân viên; khu để xe có mái che
Khoản 1 Điều 6 Thông
tư 13
1.3
Tiêu chuẩn
cơ sở vật
chất tối
thiểu với
(a) Phòng nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục trẻ em:
- Khoản 6 Điều 1
Thông tư 23
- Khoản 1 Điều 6
Thông tư số
-- 10 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 40
STT Hạng mục Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng Tham chiếu văn bản
quy phạm pháp luật
khối phòng
nuôi
dưỡng,
chăm sóc
và giáo dục
trẻ em
Bảo đảm mỗi nhóm, lớp có một
phòng, bao gồm các phân khu
chức năng:
Khu sinh hoạt chung để tổ chức
các hoạt động học, chơi và ăn;
Nơi ngủ (đối với nhóm, lớp mẫu
giáo có thể sử dụng chung với khu
sinh hoạt chung);
Khu vệ sinh được xây dựng khép
kín với phòng nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục trẻ em, có vách ngăn
cao không nhỏ hơn 1,5m giữa chỗ
đi tiểu và bồn cầu, bố trí từ 02 đến
03 tiểu treo dùng cho trẻ em trai
(hoặc máng tiểu có chiều dài tối
thiểu 2m) và từ 02 đến 03 xí bệt
dùng cho trẻ em gái, khu vực rửa
tay của trẻ em được bố trí riêng
với tiêu chuẩn 08 trẻ em/chậu rửa,
các thiết bị vệ sinh được lắp đặt
phù hợp với độ tuổi; đối với trẻ
em mẫu giáo cần bố trí nhà vệ
sinh riêng cho trẻ em trai, trẻ em
gái; trường hợp khu vệ sinh được
xây dựng riêng biệt phải liên
thông với phòng nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục trẻ em qua
hành lang giao thông, thuận tiện
cho sử dụng và dễ quan sát; có thể
trang bị thêm hệ thống thiết bị cấp
nước nóng phù hợp với điều kiện
thực tế;
Hiên chơi, đón trẻ em: thuận tiện
cho việc đưa, đón và sinh hoạt của
trẻ em khi trời mưa, nắng; xung
quanh hiên chơi cần có lan can
với chiều cao không nhỏ hơn 1m;
- Hệ thống chiếu sáng theo quy
định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chiếu sáng - Mức cho phép
chiếu sáng nơi làm việc; hệ thống
quạt (có thể trang bị thêm hệ
16/2022/TT-BGDĐT
ngày 22 tháng 11 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo về
việc ban hành Quy
định tiêu chuẩn thư
viện cơ sở giáo dục
mầm non và phổ thông
(Thông tư 16)
-- 11 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 41
STT Hạng mục Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng Tham chiếu văn bản
quy phạm pháp luật
thống điều hòa không khí phù hợp
với điều kiện thực tế).
b) Phòng giáo dục thể chất, nghệ
thuật: liên thông với phòng nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em
qua hành lang giao thông, bảo
đảm có 01 phòng giáo dục nghệ
thuật và 01 phòng (hoặc khu) giáo
dục thể chất. Điểm trường có quy
mô từ 05 nhóm, lớp trở lên, bố trí
01 phòng sử dụng chung cho giáo
dục nghệ thuật và giáo dục thể
chất;
c) Sân chơi: lắp đặt các thiết bị đồ
chơi ngoài trời theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo;
d) Thư viện: Ưu tiên bố trí ở tầng
1, bảo đảm tiêu chuẩn cơ sở vật
chất mức độ 1 theo quy định tiêu
chuẩn thư viện trường mầm non
của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành.
1.4 Khối phòng
tổ chức ăn
Áp dụng cho trường có tổ chức
nấu ăn:
- Nhà bếp, bố trí độc lập với các
khối phòng chức năng khác.
- Kho bếp, phân tách giữa kho
lương thực và kho thực phẩm, có
thiết bị bảo quản thực phẩm.
Khoản 3 Điều 6 Thông
tư 13
1.5 Khối phụ
trợ
Đảm bảo bố trí đủ: (1) 01 phòng
họp; (2) 01 phòng Y tế; (3) 01 nhà
kho; (4) Sân vườn; và (5) Cổng,
hàng rào đảm bảo an toàn theo
quy định
Khoản 4 Điều 6 Thông
tư 13
1.6 Hạ tầng kỹ
thuật
Bao gồm các hệ thống: (1) cấp
nước sạch; (2) cấp điện; (3)
phòng cháy, chữa cháy; (4) hạ
tầng công nghệ thông tin, liên lạc;
(5) khu thu gom rác thải theo quy
định.
Khoản 5 Điều 6 Thông
tư 13
-- 12 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 42
STT Hạng mục Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng Tham chiếu văn bản
quy phạm pháp luật
1.7 Các tiêu
chuẩn khác
Các hạng mục công trình liệt kê
trong các mục từ 1.2 đến 1.5 ở
trên được xây dựng kiên cố hoặc
bán kiên cố, với tỷ lệ công trình
kiên cố ≥ 40%.
Khoản 6 Điều 6 Thông
tư 13
Thiết bị dạy học và các trang thiết
bị đảm bảo đúng quy định
Khoản 7 Điều 6 Thông
tư 13
Định mức sàn xây dựng các khối:
phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và
giáo dục trẻ em; phòng tổ chức
ăn; phụ trợ được quy định chi tiết
tại Phụ lục I của Thông tư 13
Điểm b khoản 4 Điều 5
Thông tư 13
Các tiêu chuẩn cơ sở vật chất
được quy định chi tiết hơn theo
hai mức độ: Mức độ 1 và 2
- Điều 7, Điều 8 Thông
tư 13
- Khoản 7, khoản 8
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- 01 Phòng thiết bị giáo dục, có
đầy đủ giá, tủ để đựng và bảo quản
thiết bị dạy học của toàn trường.
- 01 Phòng tư vấn học đường và
hỗ trợ giáo dục học sinh khuyết
tật học hòa nhập, bố trí ở tầng 1.
- 01 Phòng truyền thống được
trang bị đầy đủ các thiết bị.
- 01 Phòng Đội Thiếu niên được
trang bị đầy đủ các thiết bị; có thể
kết hợp với phòng truyền thống.
Khoản 3 Điều 10
Thông tư 13
2.5 Khối phụ
trợ
- 01 Phòng họp, được trang bị đầy
đủ các thiết bị theo quy định hiện
hành; sử dụng làm nơi sinh hoạt
chung và làm việc của giáo viên
ngoài giờ dạy.
- 01 Phòng Y tế trường học, có tủ
thuốc với các loại thuốc thiết yếu,
dụng cụ sơ cứu, giường bệnh.
- 01 Nhà kho là nơi để dụng cụ
chung và học phẩm của trường.
- Khu để xe học sinh: có mái che;
bố trí khu vực để xe cho học sinh
khuyết tật gần lối ra/vào.
- Khu vệ sinh học sinh: bố trí theo
các khối phòng chức năng, phòng
vệ sinh nam, nữ riêng biệt, bảo
Khoản 4 Điều 10
Thông tư 13
-- 16 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 46
STT Hạng mục Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng Tham chiếu văn bản
quy phạm pháp luật
đảm cho học sinh khuyết tật tiếp
cận sử dụng; số lượng thiết bị: đối
với nam 01 tiểu nam, 01 xí và 01
chậu rửa cho 30 học sinh (trường
hợp làm máng tiểu bảo đảm chiều
dài máng 0,6m cho 30 học sinh),
có tường/vách ngăn giữa chỗ đi
tiểu và xí; đối với nữ 01 xí và 01
chậu rửa cho 20 học sinh. Trường
hợp khu vệ sinh riêng biệt cần đặt
ở vị trí thuận tiện cho sử dụng,
không làm ảnh hưởng môi
trường.
- Cổng, hàng rào để ngăn cách
khuôn viên trường/điểm trường
với bên ngoài bằng hàng rào bảo
vệ (tường xây hoặc hàng rào cây
xanh), bảo đảm vững chắc, an
toàn, cổng trường, điểm trường
phải kiên cố, vững chắc để gắn
cổng và biển tên trường.
2.6
Khu sân
chơi,
TDTT
- Có một sân chung cho các sinh
hoạt toàn trường, bằng phẳng, có
cây xanh bóng mát.
- Sân thể dục thể thao bảo đảm an
toàn và có dụng cụ, thiết bị vận
động cho học sinh.
Khoản 5 Điều 10
Thông tư 13
2.7
Khối phục
vụ sinh
hoạt
Đối với trường có tổ chức nấu ăn:
- Nhà bếp: độc lập với khối phòng
học tập và hỗ trợ học tập; dây
chuyền hoạt động một chiều, hợp
vệ sinh.
- Kho bếp: phân chia riêng biệt
kho lương thực và kho thực
phẩm; có lối nhập, xuất hàng
thuận tiện, độc lập và phân chia
khu vực cho từng loại thực phẩm;
có thiết bị bảo quản thực phẩm.
Đối với trường có tổ chức nội trú:
- Nhà ăn: trang bị đầy đủ các thiết
bị; bảo đảm phục vụ cho học sinh.
- Nhà ở nội trú: bố trí đủ phòng
ngủ cho học sinh, có khu vệ sinh
Khoản 6 Điều 10
Thông tư 13
-- 17 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 47
STT Hạng mục Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng Tham chiếu văn bản
quy phạm pháp luật
và nhà tắm; phân khu riêng cho
nam và nữ; trang bị đầy đủ các
thiết bị.
- Phòng quản lý học sinh: bố trí ở
khu nhà ở nội trú, dùng cho giáo
viên quản lý học sinh nội trú.
2.8 Hạ tầng kỹ
thuật
Bao gồm các hệ thống: (1) cấp
nước sạch; (2) cấp điện; (3)
phòng cháy, chữa cháy; (4) hạ
tầng công nghệ thông tin, liên lạc;
(5) khu thu gom rác thải theo quy
định.
Khoản 7 Điều 10
Thông tư 13
2.9 Thiết bị
dạy học
- Thiết bị dạy học và các trang
thiết bị đảm bảo đúng quy định.
- Các phòng học bộ môn được
trang bị đầy đủ bàn, ghế, tủ, giá,
kệ, hệ thống điện, nước, hệ thống
quạt, thông gió, các thiết bị hỗ trợ
khác và thiết bị dạy học, học liệu
theo tính chất đặc thù của từng bộ
môn.
Khoản 9 Điều 10
Thông tư 13
2.10 Các tiêu
chuẩn khác
Định mức sàn xây dựng các khối:
phòng học tập; phòng hỗ trợ học
tập; phụ trợ; khu sân chơi, thể dục
thể thao; phục vụ sinh hoạt được
quy định chi tiết tại Phụ lục II của
Thông tư 13.
Điểm b khoản 4 Điều 9
Thông tư 13
Các hạng mục công trình liệt kê
trong các mục từ 2.2 đến 2.7 ở
trên được xây dựng kiên cố hoặc
bán kiên cố, với tỷ lệ công trình
kiên cố ≥ 70%
Khoản 7 Điều 11
Thông tư 13
Các tiêu chuẩn cơ sở vật chất
được quy định chi tiết hơn theo
hai mức độ: Mức độ 1 và 2 tại
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
III. Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất của trường trung học cơ sở
3.1
Địa điểm,
quy mô,
diện tích
Địa điểm phù hợp quy hoạch phát
triển giáo dục của địa phương,
môi trường xung quanh đảm bảo
Khoản 1 Điều 13
Thông tư 13
-- 18 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 48
STT Hạng mục Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng Tham chiếu văn bản
quy phạm pháp luật
an toàn đối với học sinh, cán bộ,
giáo viên và nhân viên; thuận tiện
kết nối giao thông và đáp ứng yêu
cầu phòng chống cháy nổ
Quy mô số lớp: tùy yêu cầu của
cơ quan mời thầu nhưng đảm bảo
số lớp tối thiểu theo quy định của
pháp luật hiện hành
Khoản 2 Điều 13
Thông tư 13
Tổng diện tích khu đất xây dựng
trường (bao gồm các điểm trường)
được xác định trên cơ sở số lớp, số
học sinh với bình quân tối thiểu
10m2 cho một học sinh; đối với các
đô thị loại III trở lên (theo công
nhận loại đô thị của cấp có thẩm
quyền) cho phép bình quân tối thiểu
6m2 cho một học sinh. Đối với
trường có tổ chức nội trú hoặc ăn, ở
tập trung cho học sinh bán trú, diện
tích khu đất cho các hạng mục công
trình phục vụ nội trú; ăn, ở tập trung
cho học sinh bán trú bảo đảm tối
thiểu 6m2 cho một học sinh
Khoản 16 Điều 1
Thông tư 23
Các hạng mục công trình phục vụ
trực tiếp cho các hoạt động dạy
học và tổ chức các hoạt động giáo
dục cao không quá 05 tầng; bảo
đảm điều kiện cho học sinh
khuyết tật tiếp cận sử dụng.
Khoản 17 Điều 1
Thông tư 23
3.2
Tiêu chuẩn
cơ sở vật
chất tối
thiểu khối
phòng hành
chính quản
trị
- Đảm bảo có phòng riêng, được
trang bị đầy đủ máy móc, thiết bị
văn phòng theo quy định cho: (1)
hiệu trưởng; (2) phó hiệu trưởng;
(3) Văn phòng trường, và (4)
phòng bảo vệ (bố trí gần lối ra vào
trường để tiện quan sát).
- Bố trí khu vệ sinh giáo viên, cán
bộ, nhân viên theo các khối chức
năng, phòng vệ sinh nam nữ riêng
biệt: số lượng thiết bị: đối với
nam 01 chậu tiểu/15 nguời, 01
chậu xí/20 nguời, 01 chậu rửa
Khoản 1 Điều 14
Thông tư 23
-- 19 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 49
STT Hạng mục Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng Tham chiếu văn bản
quy phạm pháp luật
tay/04 chậu xí nhưng không được
ít hơn 01; đối với nữ 01 chậu
xí/15 người, 01 chậu rửa tay/02
chậu xí nhưng không được ít hơn
01.
- Khu để xe có mái che và đủ chỗ
cho giáo viên, cán bộ, nhân viên
3.3
Tiêu chuẩn
cơ sở vật
chất tối
thiểu với
khối học
tập
- Phòng học: bảo đảm tối thiểu số
lượng 0,6 phòng/lớp; được trang
bị đầy đủ: Bàn, ghế học sinh đúng
quy cách và đủ chỗ ngồi cho học
sinh; bàn, ghế giáo viên; bảng
lớp; hệ thống chiếu sáng theo quy
định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chiếu sáng - Mức cho phép
chiếu sáng nơi làm việc; hệ thống
quạt (có thể trang bị thêm hệ
thống điều hòa không khí phù hợp
với điều kiện thực tế).
- Phòng học bộ môn: có tối thiểu
04 phòng học bộ môn theo quy
định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành để tổ chức dạy học các
môn học Âm nhạc, Mỹ thuật,
Công nghệ, Khoa học tự nhiên,
Tin học, Ngoại ngữ, Giáo dục
công dân, Lịch sử và Địa lí. Căn
cứ điều kiện thực tế, ghép một số
phòng học bộ môn theo nguyên
tắc: bảo đảm đủ chức năng của
các phòng học bộ môn, có chức
năng tương đồng, đầy đủ thiết bị
cho mỗi môn học, bảo đảm việc
bố trí thời gian, không gian để
thực hiện dạy học và tổ chức hoạt
động giáo dục theo từng chức
năng, bảo đảm kế hoạch và định
mức giờ dạy trên quy mô học sinh
đối với các môn học.
Khoản 18 Điều 1
Thông tư 23
- Đối với phòng học bộ môn Khoa
học tự nhiên, Tin học, Ngoại ngữ,
Đa chức năng diện tích làm việc
tối thiểu cho một học sinh là
Điểm b khoản 1 Điều 5
Thông tư 14
-- 20 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 50
STT Hạng mục Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng Tham chiếu văn bản
quy phạm pháp luật
1,85m2 và mỗi phòng có diện tích
không nhỏ hơn 60m2;
- Đối với phòng học bộ môn Công
nghệ, Âm nhạc, Mĩ thuật diện tích
làm việc tối thiểu cho một học
sinh là 2,25m2 và mỗi phòng có
diện tích không nhỏ hơn 60m2;
- Phòng học bộ môn Khoa học xã
hội (sử dụng chung cho các môn
học Giáo dục công dân, Lịch sử
và Địa lí), diện tích làm việc tối
thiểu cho một học sinh là
1,5m2 và mỗi phòng có diện tích
không nhỏ hơn 60m2.
Kích thước phòng học bộ môn:
Chiều rộng ≥ 7,2m, chiều dài
không lớn hơn 2 lần chiều rộng,
chiều cao (từ nền đến trần nhà) ≥
3,3m. Trong trường hợp sử dụng
nền/sàn giả để bố trí ngầm hệ
thống kĩ thuật, chiều cao phòng
học bộ môn (tính từ nền/sàn nhà
tới trần nhà) không nhỏ hơn 2,8m
Khoản 2 Điều 5 Thông
tư 14
Phòng học bộ môn Khoa học tự
nhiên, Công nghệ, Vật lí, Hoá học,
Sinh học và một số môn học có
nhiều thiết bị thực hành phải có
phòng chuẩn bị. Phòng chuẩn bị
được bố trí liền kề, có cửa liên thông
với phòng học bộ môn có diện tích
làm việc từ 12m2 đến 27m2
Khoản 3 Điều 5 Thông
tư 14
3.4
Khối phòng
hỗ trợ học
tập
Thư viện: bảo đảm tiêu chuẩn cơ
sở vật chất mức độ 1 theo quy
định tiêu chuẩn thư viện trường
trung học của Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành
- Khoản 19 Điều 1
Thông tư 23.
- Khoản 1 Điều 16
Thông tư 16.
Tiêu chuẩn về thiết bị chuyên
dùng trong thư viện được quy
định chi tiết theo Mức độ 1 và 2
tại Điều 17 Thông tư 16
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- 01 Phòng thiết bị giáo dục, có
đầy đủ giá, tủ để đựng và bảo
Khoản 3 Điều 14
Thông tư 13
-- 21 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 51
STT Hạng mục Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng Tham chiếu văn bản
quy phạm pháp luật
quản thiết bị dạy học của toàn
trường.
- 01 Phòng tư vấn học đường và
hỗ trợ giáo dục học sinh khuyết
tật học hòa nhập, bố trí ở tầng 1.
- 01 Phòng truyền thống được
trang bị đầy đủ các thiết bị.
- 01 Phòng Đoàn, Đội được trang
bị đầy đủ các thiết bị; có thể kết
hợp với phòng truyền thống.
3.5 Khối phụ
trợ
- 01 Phòng họp toàn thể cán bộ,
giáo viên và nhân viên nhà
trường, được trang bị đầy đủ các
thiết bị theo quy định hiện hành.
- 01 phòng tổ chuyên môn (với
các trường có quy mô trên 30 lớp
thì tối thiểu 02 phòng rổ chuyên
môn); được trang bị đầy đủ các
thiết bị theo quy định hiện hành.
- 01 Phòng Y tế trường học, có tủ
thuốc với các loại thuốc thiết yếu,
dụng cụ sơ cứu, giường bệnh.
- 01 Nhà kho là nơi để dụng cụ
chung và học phẩm của trường.
- Khu để xe học sinh: có mái che;
bố trí khu vực để xe cho học sinh
khuyết tật gần lối ra/vào.
- Khu vệ sinh học sinh: bố trí theo
các khối phòng chức năng, phòng
vệ sinh nam, nữ riêng biệt, bảo
đảm cho học sinh khuyết tật tiếp
cận sử dụng; số lượng thiết bị: đối
với nam 01 tiểu nam, 01 xí và 01
chậu rửa cho 30 học sinh (trường
hợp làm máng tiểu bảo đảm chiều
dài máng 0,6m cho 30 học sinh),
có tường/vách ngăn giữa chỗ đi
tiểu và xí; đối với nữ 01 xí và 01
chậu rửa cho 20 học sinh. Trường
hợp khu vệ sinh riêng biệt cần đặt
ở vị trí thuận tiện cho sử dụng,
không làm ảnh hưởng môi
trường.
Khoản 4 Điều 14
Thông tư 13
-- 22 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 52
STT Hạng mục Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng Tham chiếu văn bản
quy phạm pháp luật
- Cổng, hàng rào để ngăn cách
khuôn viên trường/điểm trường
với bên ngoài bằng hàng rào bảo
vệ (tường xây hoặc hàng rào cây
xanh), bảo đảm vững chắc, an
toàn, cổng trường, điểm trường
phải kiên cố, vững chắc để gắn
cổng và biển tên trường.
3.6 Khu sân
chơi TDTT
- Có một sân chung cho các sinh
hoạt toàn trường, bằng phẳng, có
cây xanh bóng mát.
- Sân thể dục thể thao bảo đảm an
toàn và có dụng cụ, thiết bị vận
động cho học sinh.
Khoản 5 Điều 14
Thông tư 13
3.7
Khối phục
vụ sinh
hoạt
Đối với trường có tổ chức nấu ăn:
- Nhà bếp: độc lập với khối phòng
học tập và hỗ trợ học tập; dây
chuyền hoạt động một chiều, hợp
vệ sinh.
- Kho bếp: phân chia riêng biệt
kho lương thực và kho thực
phẩm; có lối nhập, xuất hàng
thuận tiện, độc lập và phân chia
khu vực cho từng loại thực phẩm;
có thiết bị bảo quản thực phẩm.
Đối với trường có tổ chức nội trú:
- Nhà ăn: trang bị đầy đủ các thiết
bị; bảo đảm phục vụ cho học sinh.
- Nhà ở nội trú: bố trí đủ phòng
ngủ cho học sinh, có khu vệ sinh
và nhà tắm; phân khu riêng cho
nam và nữ; trang bị đầy đủ các
thiết bị.
- Phòng quản lý học sinh: bố trí ở
khu nhà ở nội trú, dùng cho giáo
viên quản lý học sinh nội trú.
- Phòng sinh hoạt chung: bố trí trong
khu vực nội trú, gần phòng ở nội trú
học sinh; trang bị đầy đủ thiết bị.
Khoản 6 Điều 14
Thông tư 13
3.8 Hạ tầng kỹ
thuật
Bao gồm các hệ thống: (1) cấp
nước sạch; (2) cấp điện; (3)
phòng cháy, chữa cháy; (4) hạ
Khoản 7 Điều 14
Thông tư 13
-- 23 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 53
STT Hạng mục Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng Tham chiếu văn bản
quy phạm pháp luật
tầng công nghệ thông tin, liên lạc;
(5) khu thu gom rác thải theo quy
định.
3.9 Thiết bị
dạy học
- Thiết bị dạy học và các trang
thiết bị đảm bảo đúng quy định.
- Các phòng học bộ môn được
trang bị đầy đủ bàn, ghế, tủ, giá,
kệ, hệ thống điện, nước, hệ thống
quạt, thông gió, các thiết bị hỗ trợ
khác và thiết bị dạy học, học liệu
theo tính chất đặc thù của từng bộ
môn.
Khoản 9 Điều 14
Thông tư 13
3.10 Các tiêu
chuẩn khác
Định mức sàn xây dựng các khối:
phòng học tập; phòng hỗ trợ học
tập; phụ trợ; khu sân chơi, thể dục
thể thao; phục vụ sinh hoạt được
quy định chi tiết tại Phụ lục III
của Thông tư 13
Điểm b khoản 4 Điều
13 Thông tư 13
Các hạng mục công trình được
liệt kê trong các mục từ 3.2 đến
3.7 ở trên được xây dựng kiên cố
hoặc bán kiên cố, với tỷ lệ công
trình kiên cố ≥ 40%
Khoản 8 Điều 14
Thông tư 13
Các tiêu chuẩn cơ sở vật chất
được quy định chi tiết hơn theo
hai mức độ: Mức độ 1 và 2 tại
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 15, Điều 16
Thông tư 13.
- Khoản 20, khoản 21,
khoản 22 Điều 1
Thông tư 23.
IV. Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất của trường trung học phổ thông
4.1
Địa điểm,
quy mô,
diện tích
Địa điểm phù hợp quy hoạch phát
triển giáo dục của địa phương,
môi trường xung quanh đảm bảo
an toàn đối với học sinh, cán bộ,
giáo viên và nhân viên; thuận tiện
kết nối giao thông và đáp ứng yêu
cầu phòng chống cháy nổ
Khoản 1 Điều 17
Thông tư 13
Quy mô số lớp: tùy yêu cầu của
cơ quan mời thầu nhưng đảm bảo
số lớp tối thiểu theo quy định của
pháp luật hiện hành
Khoản 23 Điều 1
Thông tư 23
-- 24 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 54
STT Hạng mục Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng Tham chiếu văn bản
quy phạm pháp luật
Tổng diện tích khu đất xây dựng
trường được xác định trên cơ sở
số lớp, số học sinh với bình quân
tối thiểu 10m2 cho một học sinh;
đối với các đô thị loại III trở lên
(theo công nhận loại đô thị của
cấp có thẩm quyền) cho phép bình
quân tối thiểu 6m2 cho một học
sinh. Đối với trường có tổ chức
nội trú hoặc ăn, ở tập trung cho
học sinh bán trú, diện tích khu đất
cho các hạng mục công trình phục
vụ nội trú; ăn, ở tập trung cho học
sinh bán trú bảo đảm tối thiểu
6m2 cho một học sinh
Khoản 24 Điều 1
Thông tư 23
Các hạng mục công trình phục vụ
trực tiếp cho các hoạt động dạy
học và tổ chức các hoạt động giáo
dục cao không quá 05 tầng; bảo
đảm điều kiện cho học sinh
khuyết tật tiếp cận sử dụng
Khoản 25 Điều 1
Thông tư 23
4.2
Tiêu chuẩn
cơ sở vật
chất tối
thiểu khối
phòng hành
chính quản
trị
- Đảm bảo có phòng riêng, được
trang bị đầy đủ máy móc, thiết bị
văn phòng theo quy định cho: (1)
hiệu trưởng; (2) phó hiệu trưởng;
(3) Văn phòng trường, và (4)
phòng bảo vệ (bố trí gần lối ra vào
trường để tiện quan sát).
- Bố trí khu vệ sinh giáo viên, cán
bộ, nhân viên theo các khối chức
năng, phòng vệ sinh nam nữ riêng
biệt: số lượng thiết bị: đối với nam
01 chậu tiểu/15 người, 01 chậu
xí/20 người, 01 chậu rửa tay/04
chậu xí nhưng không được ít hơn
01; đối với nữ 01 chậu xí/15
người, 01 chậu rửa tay/02 chậu xí
nhưng không được ít hơn 01.
- Khu để xe có mái che và đủ chỗ
cho giáo viên, cán bộ, nhân viên.
Khoản 1 Điều 18
Thông tư 13
4.3 Tiêu chuẩn
cơ sở vật
- Phòng học: bảo đảm tối thiểu số
lượng 0,6 phòng/lớp; được trang
Khoản 26 Điều 1
Thông tư 23
-- 25 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 55
STT Hạng mục Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng Tham chiếu văn bản
quy phạm pháp luật
chất tối
thiểu với
khối học
tập
bị đầy đủ: Bàn, ghế học sinh đúng
quy cách và đủ chỗ ngồi cho học
sinh; bàn, ghế giáo viên; bảng
lớp; hệ thống chiếu sáng theo quy
định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chiếu sáng - Mức cho phép
chiếu sáng nơi làm việc; hệ thống
quạt (có thể trang bị thêm hệ
thống điều hòa không khí phù hợp
với điều kiện thực tế).
- Phòng học bộ môn: có tối thiểu
05 phòng học bộ môn theo quy
định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành để tổ chức dạy học các
môn học Âm nhạc, Mỹ thuật,
Công nghệ, Tin học, Ngoại ngữ,
Vật lí, Hóa học, Sinh học, Giáo
dục kinh tế và pháp luật, Lịch sử,
Địa lí. Căn cứ điều kiện thực tế,
ghép một số phòng học bộ môn
theo nguyên tắc: bảo đảm đủ chức
năng của các phòng học bộ môn,
có chức năng tương đồng, đầy đủ
thiết bị cho mỗi môn học, bảo
đảm việc bố trí thời gian, không
gian để thực hiện dạy học và tổ
chức hoạt động giáo dục theo
từng chức năng, bảo đảm kế
hoạch và định mức giờ dạy trên
quy mô học sinh đối với các môn
học.
- Đối với phòng học bộ môn Vật
lí, Hóa học, Sinh học, Tin học,
Ngoại ngữ, Đa chức năng diện
tích làm việc tối thiểu cho một
học sinh là 2m2 và mỗi phòng có
diện tích không nhỏ hơn 60m2;
- Đối với phòng học bộ môn Công
nghệ, Âm nhạc, Mĩ thuật diện tích
làm việc tối thiểu cho một học
sinh là 2,45m2 và mỗi phòng có
diện tích không nhỏ hơn 60m2;
Điểm c khoản 1 Điều 5
Thông tư 14
-- 26 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 56
STT Hạng mục Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng Tham chiếu văn bản
quy phạm pháp luật
- Phòng học bộ môn Khoa học xã
hội (sử dụng chung cho các môn
học Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh
tế và pháp luật), diện tích làm việc
tối thiểu cho một học sinh là
1,5m2 và mỗi phòng có diện tích
không nhỏ hơn 60m2.
Kích thước phòng học bộ môn:
Chiều rộng ≥ 7,2m, chiều dài
không lớn hơn 2 lần chiều rộng,
chiều cao (từ nền đến trần nhà) ≥
3,3m. Trong trường hợp sử dụng
nền/sàn giả để bố trí ngầm hệ
thống kĩ thuật, chiều cao phòng
học bộ môn (tính từ nền/sàn nhà
tới trần nhà) không nhỏ hơn 2,8m
Khoản 2 Điều 5 Thông
tư 14
Phòng học bộ môn Khoa học tự
nhiên, Công nghệ, Vật lí, Hoá
học, Sinh học và một số môn học
có nhiều thiết bị thực hành phải
có phòng chuẩn bị. Phòng chuẩn
bị được bố trí liền kề, có cửa liên
thông với phòng học bộ môn có
diện tích làm việc từ 12m2 đến
27m2
Khoản 3 Điều 5 Thông
tư 14
4.4
Khối phòng
hỗ trợ học
tập
Thư viện: bảo đảm tiêu chuẩn cơ
sở vật chất mức độ 1 theo quy
định tiêu chuẩn thư viện trường
trung học của Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành
Khoản 27 Điều 1
Thông tư 23
Tiêu chuẩn về thiết bị chuyên
dùng trong thư viện được quy
định chi tiết theo Mức độ 1 và 2
tại Điều 17 Thông tư 16
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- 01 Phòng thiết bị giáo dục, có đầy
đủ giá, tủ để đựng và bảo quản thiết
bị dạy học của toàn trường.
- 01 Phòng tư vấn học đường.
- 01 Phòng truyền thống được
trang bị đầy đủ các thiết bị.
- 01 Phòng Đoàn Thanh niên
được trang bị đầy đủ các thiết bị;
Khoản 3 Điều 18
Thông tư 13
-- 27 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 57
STT Hạng mục Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng Tham chiếu văn bản
quy phạm pháp luật
có thể kết hợp với phòng truyền
thống.
4.5 Khối phụ
trợ
- 01 Phòng họp toàn thể cán bộ,
giáo viên và nhân viên nhà
trường, được trang bị đầy đủ các
thiết bị theo quy định hiện hành.
- 01 phòng tổ chuyên môn (với
các trường có quy mô trên 30 lớp
thì tối thiểu 02 phòng tổ chuyên
môn); được trang bị đầy đủ các
thiết bị theo quy định hiện hành.
- 01 Phòng Y tế trường học, có tủ
thuốc với các loại thuốc thiết yếu,
dụng cụ sơ cứu, giường bệnh.
- 01 Nhà kho là nơi để dụng cụ
chung và học phẩm của trường.
- Khu để xe học sinh: có mái che;
bố trí khu vực để xe cho học sinh
khuyết tật gần lối ra/vào.
- Khu vệ sinh học sinh: bố trí theo
các khối phòng chức năng, phòng
vệ sinh nam, nữ riêng biệt, bảo
đảm cho học sinh khuyết tật tiếp
cận sử dụng; số lượng thiết bị: đối
với nam 01 tiểu nam, 01 xí và 01
chậu rửa cho 30 học sinh (trường
hợp làm máng tiểu bảo đảm chiều
dài máng 0,6m cho 30 học sinh),
có tường/vách ngăn giữa chỗ đi
tiểu và xí; đối với nữ 01 xí và 01
chậu rửa cho 20 học sinh. Trường
hợp khu vệ sinh riêng biệt cần đặt
ở vị trí thuận tiện cho sử dụng,
không làm ảnh hưởng môi
trường.
- Cổng, hàng rào để ngăn cách
khuôn viên trường/điểm trường
với bên ngoài bằng hàng rào bảo
vệ (tường xây hoặc hàng rào cây
xanh), bảo đảm vững chắc, an
toàn, cổng trường, điểm trường
phải kiên cố, vững chắc để gắn
cổng và biển tên trường.
Khoản 4 Điều 18
Thông tư 13
-- 28 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 58
STT Hạng mục Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng Tham chiếu văn bản
quy phạm pháp luật
4.6 Khu sân
chơi TDTT
- Có một sân chung cho các sinh
hoạt toàn trường, bằng phẳng, có
cây xanh bóng mát.
- Sân thể dục thể thao bảo đảm an
toàn và có dụng cụ, thiết bị vận
động cho học sinh.
Khoản 5 Điều 18
Thông tư 13
4.7
Khối phục
vụ sinh
hoạt
Đối với trường có tổ chức nấu ăn:
- Nhà bếp: độc lập với khối phòng
học tập và hỗ trợ học tập; dây
chuyền hoạt động một chiều, hợp
vệ sinh.
- Kho bếp: phân chia riêng biệt
kho lương thực và kho thực
phẩm; có lối nhập, xuất hàng
thuận tiện, độc lập và phân chia
khu vực cho từng loại thực phẩm;
có thiết bị bảo quản thực phẩm.
Đối với trường có tổ chức bán trú,
nội trú:
- Nhà ăn: trang bị đầy đủ các thiết
bị; bảo đảm phục vụ cho học sinh.
- Nhà ở nội trú: bố trí đủ phòng
ngủ cho học sinh, có khu vệ sinh
và nhà tắm; phân khu riêng cho
nam và nữ; trang bị đầy đủ các
thiết bị.
- Phòng quản lý học sinh: bố trí ở
khu nhà ở nội trú, dùng cho giáo
viên quản lý học sinh nội trú.
- Phòng sinh hoạt chung: bố trí
trong khu vực nội trú, gần phòng
ở nội trú học sinh; trang bị đầy đủ
thiết bị.
Khoản 6 Điều 18
Thông tư 13
4.8 Hạ tầng kỹ
thuật
Bao gồm các hệ thống: (1) cấp
nước sạch; (2) cấp điện; (3) phòng
cháy, chữa cháy; (4) hạ tầng công
nghệ thông tin, liên lạc; (5) khu
thu gom rác thải theo quy định.
Khoản 7 Điều 18
Thông tư 13
4.9 Thiết bị
dạy học
- Thiết bị dạy học và các trang
thiết bị đảm bảo đúng quy định.
- Các phòng học bộ môn được
trang bị đầy đủ bàn, ghế, tủ, giá,
Khoản 9 Điều 18
Thông tư 13
-- 29 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 59
STT Hạng mục Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng Tham chiếu văn bản
quy phạm pháp luật
kệ, hệ thống điện, nước, hệ thống
quạt, thông gió, các thiết bị hỗ trợ
khác và thiết bị dạy học, học liệu
theo tính chất đặc thù của từng bộ
môn.
4.10 Các tiêu
chuẩn khác
Định mức sàn xây dựng các khối:
phòng học tập; phòng hỗ trợ học
tập; phụ trợ; khu sân chơi, thể dục
thể thao; phục vụ sinh hoạt được
quy định chi tiết tại Phụ lục IV
của Thông tư 13
Điểm b khoản 4 Điều
17 Thông tư 13
Các hạng mục công trình từ 4.2
đến 4.7 được xây dựng kiên cố
hoặc bán kiên cố, với tỷ lệ công
trình kiên cố ≥ 60%
Khoản 8 Điều 18
Thông tư 13
Các tiêu chuẩn cơ sở vật chất
được quy định chi tiết hơn theo
hai mức độ: Mức độ 1 và 2 tại
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
03/2020/TT- BGDĐT
ngày 10 tháng 02 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo
quy định chi tiết hướng
-- 32 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 62
STT Hạng mục Yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng Tham chiếu văn bản
quy phạm pháp luật
Giảng đường quy mô từ 200 chỗ
trở lên; (3) Giảng đường quy mô
từ 100-200 chỗ; (4) Phòng học
thông thường dưới 100 chỗ; (5)
Phòng thí nghiệm, phòng thực
hành, xưởng/trại thực hành; (6)
Thư viện; (7) Ký túc xá; (8) Khu
hoạt động thể chất; (9) Diện tích
làm việc của giáo sư, phó giáo sư,
giảng viên chính, giảng viên; (10)
Phòng chờ cho giảng viên; (11)
Khu dịch vụ tổng hợp; (12) Trạm
y tế; (13) Nhà để xe; và (14) Nhà
vệ sinh.
dẫn về tiêu chuẩn, định
mức sử dụng diện tích
công trình sự nghiệp
thuộc lĩnh vực giáo dục
và đào tạo.
2. Tiêu chuẩn về chất lượng các dịch vụ quản lý tòa nhà trong các cơ
sở giáo dục và đào tạo
Cơ quan mời thầu xây dựng các tiêu chuẩn về chất lượng công trình theo
các quy định hiện hành, ngoài ra Bên mời thầu cũng phải xây dựng các tiêu chuẩn
dịch vụ đối với các hoạt động dịch vụ phụ trợ các công trình hạ tầng là toà nhà và
khuôn viên trường học. Tùy thuộc vào phạm vi dịch vụ do DNDA cung cấp, Cơ
quan mời thầu phải quy định tiêu chuẩn chi tiết cho từng loại hình dịch vụ riêng
biệt như dịch vụ quản lý tòa nhà, dịch vụ an ninh, dịch vụ dọn vệ sinh tòa nhà.
Khi xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá, Cơ quan mời thầu cần xem xét lựa chọn
các tiêu chuẩn mà đã có phương pháp đánh giá, đo lường mức độ đáp ứng các tiêu
chuẩn đó của DNDA.
Dưới đây là một số chỉ tiêu Cơ quan mời thầu có thể tham khảo khi xây
dựng dịch vụ quản lý tòa nhà. Cơ quan mời thầu có thể điều chỉnh bổ sung, thay
đổi các tiêu chuẩn này căn cứ theo nhu cầu và đặc thù của từng dự án.
STT Các yêu cầu tiêu chuẩn dịch vụ đối với DNDA
1 Cung cấp dịch vụ quản lý tòa nhà 24/7 đáp ứng các yêu cầu của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền
2
Cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền một bản Kế hoạch Bảo trì
toàn diện, bao gồm lịch bảo trì hàng tháng, hàng quý, để theo dõi và phê
duyệt
3 Tiến hành bảo trì hàng tháng/hàng quý theo lịch đã được phê duyệt
-- 33 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 63
STT Các yêu cầu tiêu chuẩn dịch vụ đối với DNDA
4
Sửa chữa, khắc phục hư hỏng tòa nhà khi có các sự kiện bất ngờ xảy ra đúng
thời hạn quy định, khắc phục trong _____ giờ nhằm tránh gián đoạn dịch vụ
giáo dục và đào tạo, trừ các trường hợp bất khả kháng
5 Xin phép trước _____ giờ/ngày khi thực hiện bất cứ hoạt động nào có thể
gây gián đoạn tới công tác giảng dạy, dịch vụ giáo dục và đào tạo
6 Tuân thủ với các yêu cầu hợp lý từ cơ sở giáo dục khi phát sinh chậm trễ
trong việc cung cấp dịch vụ bảo trì hàng tháng theo kế hoạch
7 Thông báo cho cơ sở giáo dục về các vấn đề có thể gây gián đoạn quá trình
bảo trì
8
Đảm bảo có sẵn một Hệ thống quản lý tòa nhà (BMS) và một Hệ thống quản
lý an ninh để tạo ra các báo cáo tự động, thông báo cho hệ thống báo động,
và liên tục giám sát các hệ thống tiện ích.
Đảm bảo việc cung cấp một bảng hiển thị hoặc bảng điều khiển các dữ liệu
ổn định trong khuôn khổ BMS
9 Đảm bảo việc bảo trì theo lịch trình cho mỗi thang máy và các thang máy
đều an toàn và đạt chuẩn
10 Chuẩn bị, duy trì, và cập nhật danh sách tài sản bao gồm tất cả các máy móc,
nội thất, đồ đạc, và trang thiết bị trong giai đoạn vận hành
11
Thực hiện việc kiểm tra và dán nhãn các thiết bị điện tại công trình.
Thực hiện tất cả các hoạt động sửa chữa nhằm đảm bảo tất cả các thiết bị đều
đạt chuẩn đủ điều kiện hoạt động
12 Bảo trì và quản lý các thông báo nguy hiểm và biển chỉ dẫn an toàn.
13 Vận hành và quản lý một hệ thống ‘Giấy phép làm việc' khi cần theo yêu cầu
của luật và/hoặc bất kỳ chính sách giáo dục nào có liên quan
14 Chủ động triển khai việc quản lý các tranh phun sơn (graffiti)
15 Tuân thủ quy định về nhiệt độ trong nhà vào ban ngày hoặc nhiệt độ tối đa
trong nhà trong thời gian theo quy định
16 Đảm bảo các máy điều hòa giúp điều hòa không khí sẽ tiếp tục hoạt động và
không bị sập khi nhiệt độ ngoài trời lên tới ___°C
-- 34 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 64
Phụ lục II
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VỀ KỸ THUẬT CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
(Kèm theo
Thông tư số 35/2026/TT-BGDDT ngày 21 tháng 4 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Căn cứ vào yêu cầu và tính chất của từng dự án cụ thể, cơ quan mời thầu
có thể điều chỉnh, bổ sung các tiêu chuẩn đánh giá cho phù hợp với yêu cầu và
tính chất của dự án cũng như các quy định hiện hành.
I. TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHẤM ĐIỂM
TT Tiêu chí Nội dung Điểm
Tối đa Tối
thiểu
1 Kế hoạch và
phương pháp
triển khai
thực hiện dự
án (không áp
dụng đối với
loại hợp đồng
O&M)
Nhà đầu tư trình bày kế hoạch
và phương pháp triển khai thực
hiện dự án đảm bảo cung cấp
công trình dự án, sản phẩm
hoặc dịch vụ liên tục, ổn định
với chất lượng được xác định
tại báo cáo nghiên cứu khả thi
hoặc thiết kế kỹ thuật
(Mức điểm tối đa chiếm tỷ
trọng 20% - 30% tổng số điểm).
1.1 Cấu trúc và sơ đồ hệ thống tổ
chức đề xuất trong quá trình thực
hiện dự án
1.2 Chất lượng nhân sự chủ chốt
1.3 Kế hoạch tổng thể quản lý dự án
1.4 Kế hoạch triển khai cung cấp sản
phẩm, dịch vụ giáo dục và đào tạo
1.5 Thỏa thuận nội bộ và quản lý nhà
thầu
1.6 Kế hoạch quản lý nhân sự
1.7 Sáng kiến cải tiến
-- 35 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 65
2 Phương án
kỹ thuật, giải
pháp công
nghệ (không
áp dụng đối
với loại hợp
đồng O&M)
Nhà đầu tư đề xuất giải pháp kỹ
thuật trong thiết kế và thi công
dự án
Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư
công làm vốn nhà nước hỗ trợ xây
dựng và được tách thành tiểu dự
án thì bên mời thầu cần cụ thể hóa
các tiêu chuẩn sau để làm cơ sở
đánh giá: Tính hợp lý và khả thi
của các giải pháp kỹ thuật; biện
pháp tổ chức thi công tiểu dự án
phù hợp với thiết kế sau thiết kế
cơ sở được duyệt; bảo đảm phù
hợp, đồng bộ, kết nối với các
công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng
khác trong dự án PPP…
(Mức điểm tối đa chiếm tỷ
trọng 20% - 30% tổng số điểm).
2.1 Tóm tắt thiết kế kỹ thuật, giải
pháp công nghệ
2.2 Biện pháp tổ chức thi công
2.3 Tiến độ thiết kế và thi công chi
tiết
2.4 Giải pháp quản lý chất lượng
2.5 Giải pháp quản lý tiến độ, giải
pháp công nghệ
2.6 Quản lý công trình tiện ích
2.7 Quản lý sự cố
2.8 Chất lượng giải pháp công nghệ,
máy móc thiết bị cung cấp
3 Phương án
quản lý vận
hành, kinh
doanh, bảo
trì, bảo
Nhà đầu tư trình bày kế hoạch
và phương án quản lý vận hành
và kinh doanh, bảo trì, bảo
dưỡng công trình dự án để đáp
ứng các nghĩa vụ, nhiệm vụ và
trách nhiệm của nhà đầu tư
-- 36 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 66
dưỡng công
trình dự án
trong giai đoạn vận hành, khai
thác
(Mức điểm tối đa chiếm tỷ
trọng 10% - 20% tổng số điểm).
3.1 Kế hoạch và phương án quản lý,
vận hành tổng thể dự án
3.2 Kế hoạch và phương án quản lý,
vận hành các hạng mục có tính
chất đặc thù và yêu cầu kỹ thuật
cao
3.3 Kế hoạch và phương án bảo trì,
bảo dưỡng tổng thể và bảo dưỡng
hàng năm
3.4 Kế hoạch sửa chữa vừa và sửa
chữa lớn
3.5 Kế hoạch và phương án ứng phó
khẩn cấp
3.6 Kế hoạch quản lý vận hành đảm
bảo tính liên tục không gián đoạn
trong quá trình cung cấp sản
phẩm, dịch vụ giáo dục và đào
tạo.
4 Các yêu cầu
về xã hội, môi
trường và an
toàn
Nhà đầu tư trình bày kế hoạch
đáp ứng các yêu cầu về môi
trường và an toàn được xem xét
trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy
chuẩn về môi trường, xã hội
theo quy định của pháp luật
(Mức điểm tối đa chiếm tỷ
trọng 5% - 10% tổng số điểm).
4.1 Các công trình và biện pháp bảo
vệ môi trường
4.2 Chương trình quản lý và giám sát
môi trường
-- 37 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 67
4.3 Kế hoạch quản lý an toàn, đặc biệt
đối với trẻ em, phụ nữ, và người
khuyết tật
4.4 Kế hoạch quản lý an toàn xã hội,
lồng ghép các yếu tố bình đẳng
giới trong hoạt động của dự án
5 Phương án
quản lý rủi ro
của nhà đầu
tư trong quá
trình triển
khai thực
hiện dự án
Nhà đầu tư trình bày phương
án quản lý rủi ro sử dụng các
quy trình được chấp nhận rộng
rãi trong ngành dùng cho việc
xác định, ưu tiên và xử lý các
rủi ro của dự án. Phương án
quản lý rủi ro cần cung cấp các
kế hoạch giảm thiểu rủi ro được
phân bổ cho nhà đầu tư, nhờ đó
rủi ro tổng thể của dự án được
giảm thiểu
(Mức điểm tối đa chiếm tỷ
trọng 5% - 10% tổng số điểm).
6 Chi phí đầu
tư xây dựng
công trình,
chi phí vận
hành trong
vòng đời dự
án
Nhà đầu tư trình bày các thông
tin chính thể hiện tính phù hợp
và khả thi của chi phí đề xuất
tương ứng với phương án kỹ
thuật, giải pháp công nghệ và
kế hoạch, phương pháp triển
khai thực hiện dự án
Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư
công làm vốn nhà nước hỗ trợ xây
dựng và được bố trí vào hạng mục
cụ thể thì nhà đầu tư xác định cụ
thể hạng mục sẽ sử dụng vốn nhà
nước hỗ trợ xây dựng trong
HSĐXKT.
(Mức điểm tối đa chiếm tỷ
trọng 10% - 20% tổng số điểm).
Ghi chú:
a) Cơ cấu về tỷ trọng điểm tương ứng với các tiêu chí đánh giá ở bảng trên phải
phù hợp với từng loại hợp đồng dự án cụ thể nhưng bảo đảm tổng tỷ trọng điểm
bằng 100%.
-- 38 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 68
b) Yêu cầu để đạt mức điểm tối thiểu tại các nội dung tiêu chí đánh giá như sau:
Mức độ Mô tả mức độ đánh giá từng tiêu chí của HSMT Tỷ lệ điểm
đánh giá
Sơ sài - Mức độ hoàn chỉnh: HSĐXKT chưa hoàn chỉnh,
còn thiếu nhiều thông tin đáng kể.
- Mức độ đáp ứng yêu cầu: Thông tin trong
HSĐXKT chưa đáp ứng các yêu cầu của HSMT về
một hoặc một vài khía cạnh đáng kể.
- Tính chính xác: HSĐXKT còn có các sai sót đáng
kể và thông tin không thống nhất có khả năng ảnh
hưởng đến khả năng thực hiện dự án.
- Tính khả thi: HSĐXKT không có nhiều tính khả thi
trong bối cảnh tại Việt Nam.
- Kinh nghiệm của đội ngũ nhân sự: HSĐXKT thể
hiện đội ngũ nhân sự của nhà đầu tư thiếu kinh
nghiệm đáng kể trong việc thực hiện các dự án có
phạm vi và mức độ phức tạp tương tự như dự án này.
Về tổng thể, khả năng nhà đầu tư thực hiện được
phương án trong HSĐXKT là không chắc chắn.
0% - 50%
Trung
bình
- Mức độ hoàn chỉnh: HSĐXKT phần lớn đã hoàn
chỉnh nhưng có thể vẫn thiếu một số thông tin.
- Mức độ đáp ứng yêu cầu: Thông tin trong
HSĐXKT phần lớn đã tuân thủ các yêu cầu của
HSMT nhưng còn thiếu một số thông tin nhỏ.
- Tính chính xác: HSĐXKT còn có các sai sót nhỏ và
thông tin không thống nhất. Các sai sót này có thể
được coi là nhỏ.
- Tính khả thi: HSĐXKT có thể khả thi trong bối
cảnh tại Việt Nam tuy nhiên còn một số vấn đề cần
xem xét.
- Kinh nghiệm của đội ngũ nhân sự: HSĐXKT thể
hiện đội ngũ nhân sự của nhà đầu tư có kinh nghiệm
ở mức hợp lý trong việc thực hiện các dự án có phạm
vi và mức độ phức tạp tương tự như dự án này.
Về tổng thể, HSĐXKT có thể coi là chấp nhận được
và đáp ứng các yêu cầu tối thiểu của HSMT. Khả
năng nhà đầu tư có thể thực hiện được phương án
trong HSĐXKT nhưng khá hạn chế.
50% - 70%
-- 39 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 69
Mức độ Mô tả mức độ đánh giá từng tiêu chí của HSMT Tỷ lệ điểm
đánh giá
Tốt - Mức độ hoàn chỉnh: HSĐXKT cơ bản hoàn chỉnh,
chỉ còn thiếu số nhỏ, không đáng kể thông tin.
- Mức độ đáp ứng yêu cầu: HSĐXKT cơ bản đáp ứng
các yêu cầu của HSMT.
- Tính chính xác: HSĐXKT cơ bản không có các sai
sót.
- Tính khả thi: Đưa ra phương án kỹ thuật cơ bản đầy
đủ, chi tiết và được trình bày rõ ràng và nhất quán.
Kế hoạch triển khai của nhà đầu tư đã thể hiện rõ và
cơ bản cân nhắc các quy trình, thủ tục hành chính tại
Việt Nam. Các khía cạnh của phương án kỹ thuật cơ
bản phù hợp và thống nhất.
- Kinh nghiệm: HSĐXKT thể hiện nhà đầu tư có
kinh nghiệm (kinh nghiệm trước đây cũng như uy tín
của đội ngũ quản lý). Phương án kỹ thuật đã được
nhà đầu tư triển khai thành công trước đây. Đội ngũ
quản lý có kinh nghiệm triển khai các dự án ở Việt
Nam.
Về tổng thể, HSĐXKT đưa ra được phương án kỹ
thuật rõ ràng và có tính khả thi. Đội ngũ quản lý của
nhà đầu tư có khả năng triển khai dự án.
70% - 85%
Xuất sắc - Mức độ hoàn chỉnh: HSĐXKT hoàn chỉnh, không
có thông tin nào bị bỏ sót.
- Mức độ đáp ứng yêu cầu: HSĐXKT đáp ứng các
yêu cầu của HSMT.
- Tính chính xác: HSĐXKT không có các sai sót
đáng kể.
- Tính khả thi: Đưa ra phương án kỹ thuật đầy đủ, chi
tiết, được trình bày rõ ràng và nhất quán, có tính khả
thi cao trong bối cảnh tại Việt Nam. Không có quan
ngại đáng kể nào về khả năng thực hiện dự án. Kế
hoạch triển khai của nhà đầu tư thể hiện rõ đã cân
nhắc các quy trình, thủ tục hành chính tại Việt Nam
và tất cả các khía cạnh của phương án kỹ thuật phù
hợp, thống nhất.
Phương pháp tiếp cận xử lý các khó khăn dự kiến
được trình bày rõ ràng và đã được triển khai thành
85% -
100%
-- 40 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 70
Mức độ Mô tả mức độ đánh giá từng tiêu chí của HSMT Tỷ lệ điểm
đánh giá
công tại Việt Nam hoặc tại các quốc gia khác. Các
phương án sáng tạo, cải tiến cũng được đề cập và
xem xét.
- Kinh nghiệm của đội ngũ nhân sự: HSĐXKT thể
hiện đội ngũ nhân sự của nhà đầu tư rất giàu kinh
nghiệm. Nhiều hợp phần trong phương án kỹ thuật
đã được đội ngũ nhân sự của nhà đầu tư triển khai
thành công trước đây, có nhiều kinh nghiệm triển
khai các dự án ở Việt Nam. Trong trường hợp nhà
đầu tư là liên danh, các thành viên liên danh có thể
đã có kinh nghiệm làm việc cùng nhau trước đây.
Về tổng thể, HSĐXKT có thể coi là xuất sắc, đưa ra
phương án kỹ thuật rõ ràng và khả năng nhà đầu tư
có thể thực hiện được phương án trong HSĐXKT là
rất cao. Đánh giá cao đội ngũ quản lý của nhà đầu tư
có khăng triển khai dự án.
II. TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐẠT, KHÔNG
ĐẠT
TT Tiêu chí Nội dung
Kết quả đánh giá
Đạt
Chấp
nhận
được
Không
đạt
1 Kế hoạch
và phương
pháp triển
khai thực
hiện dự án
(không áp
dụng đối
với loại
hợp đồng
O&M)
Nhà đầu tư trình bày kế hoạch và
phương pháp triển khai thực hiện
dự án đảm bảo cung cấp công
trình dự án, sản phẩm hoặc dịch
vụ liên tục, ổn định với chất lượng
được xác định tại báo cáo nghiên
cứu khả thi hoặc thiết kế kỹ thuật.
1.1 Cấu trúc và sơ đồ hệ thống tổ chức
đề xuất trong quá trình thực hiện dự
án
1.2 Chất lượng nhân sự chủ chốt
-- 41 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 71
TT Tiêu chí Nội dung
Kết quả đánh giá
Đạt
Chấp
nhận
được
Không
đạt
1.3 Kế hoạch tổng thể quản lý dự án
1.4 Kế hoạch triển khai cung cấp sản
phẩm, dịch vụ giáo dục và đào tạo
1.5 Thỏa thuận nội bộ và quản lý nhà
thầu
1.6 Kế hoạch quản lý nhân sự
1.7 Sáng kiến cải tiến
2 Phương
án kỹ
thuật, giải
pháp công
nghệ
(không áp
dụng đối
với loại
hợp đồng
O&M)
Nhà đầu tư đề xuất giải pháp kỹ
thuật trong thiết kế và thi công dự
án.
Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư
công làm vốn nhà nước hỗ trợ xây
dựng và được tách thành tiểu dự án
thì bên mời thầu cần cụ thể hóa các
tiêu chuẩn sau để làm cơ sở đánh
giá: Tính hợp lý và khả thi của các
giải pháp kỹ thuật; biện pháp tổ
chức thi công tiểu dự án phù hợp với
thiết kế sau thiết kế cơ sở được
duyệt; bảo đảm phù hợp, đồng bộ,
kết nối với các công trình, hệ thống
cơ sở hạ tầng khác trong dự án
PPP…
2.1 Tóm tắt thiết kế kỹ thuật, giải pháp
công nghệ
2.2 Biện pháp tổ chức thi công
2.3 Tiến độ thiết kế và thi công chi tiết
2.4 Giải pháp quản lý chất lượng
2.5 Giải pháp quản lý tiến độ, giải pháp
công nghệ
-- 42 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 72
TT Tiêu chí Nội dung
Kết quả đánh giá
Đạt
Chấp
nhận
được
Không
đạt
2.6 Quản lý công trình tiện ích
2.7 Quản lý sự cố
2.8 Chất lượng giải pháp công nghệ,
máy móc thiết bị cung cấp
3 Phương
án quản lý
vận hành,
kinh
doanh,
bảo trì,
bảo dưỡng
công trình
dự án
Nhà đầu tư trình bày kế hoạch
và phương án quản lý vận hành
và kinh doanh, bảo trì, bảo dưỡng
công trình dự án để đáp ứng các
nghĩa vụ, nhiệm vụ và trách
nhiệm của nhà đầu tư trong giai
đoạn vận hành, khai thác.
3.1 Kế hoạch và phương án quản lý, vận
hành tổng thể dự án
3.2 Kế hoạch và phương án quản lý, vận
hành các hạng mục có tính chất đặc
thù và yêu cầu kỹ thuật cao
3.3 Kế hoạch và phương án bảo trì, bảo
dưỡng tổng thể và bảo dưỡng hàng
năm
3.4 Kế hoạch sửa chữa vừa và sửa chữa
lớn
3.5 Kế hoạch và phương án ứng phó
khẩn cấp
3.6 Kế hoạch quản lý vận hành đảm bảo
tính liên tục không gián đoạn trong
quá trình cung cấp sản phẩm, dịch
vụ giáo dục và đào tạo.
4 Các yêu
cầu về xã
Nhà đầu tư trình bày kế hoạch
đáp ứng các yêu cầu về xã hội,
-- 43 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 73
TT Tiêu chí Nội dung
Kết quả đánh giá
Đạt
Chấp
nhận
được
Không
đạt
hội, môi
trường và
an toàn
môi trường và an toàn được xem
xét trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy
chuẩn về môi trường theo quy
định của pháp luật.
4.1 Các công trình và biện pháp bảo vệ
môi trường
4.2 Chương trình quản lý và giám sát
môi trường
4.3 Kế hoạch quản lý an toàn đặc biệt
đối với trẻ em, phụ nữ, và người
khuyết tật
4.4 Kế hoạch quản lý an toàn xã hội,
lồng ghép các yếu tố bình đẳng giới
trong hoạt động của dự án
5 Phương
án quản lý
rủi ro của
nhà đầu tư
trong quá
trình triển
khai thực
hiện dự án
Nhà đầu tư trình bày phương án
quản lý rủi ro sử dụng các quy
trình được chấp nhận rộng rãi
trong ngành dùng cho việc xác
định, ưu tiên và xử lý các rủi ro
của dự án. Phương án quản lý rủi
ro cần cung cấp các kế hoạch
giảm thiểu rủi ro được phân bổ
cho nhà đầu tư, nhờ đó rủi ro tổng
thể của dự án được giảm thiểu.
6. Chi phí
đầu tư xây
dựng công
trình, chi
phí vận
hành
trong
vòng đời
dự án
Nhà đầu tư trình bày các thông tin
chính thể hiện tính phù hợp và khả
thi của chi phí đề xuất tương ứng
với phương án kỹ thuật, giải pháp
công nghệ và kế hoạch, phương
pháp triển khai thực hiện dự án.
Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư
công làm vốn nhà nước hỗ trợ xây
dựng và được bố trí vào hạng mục
-- 44 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 74
TT Tiêu chí Nội dung
Kết quả đánh giá
Đạt
Chấp
nhận
được
Không
đạt
cụ thể thì nhà đầu tư xác định cụ
thể hạng mục sẽ sử dụng vốn nhà
nước hỗ trợ xây dựng trong
HSĐXKT.
Ghi chú:
a) Các tiêu chuẩn chi tiết có thể phân thành nhóm các tiêu chuẩn chi tiết cơ bản
và nhóm các tiêu chuẩn chi tiết không cơ bản đảm bảo nhóm các tiêu chuẩn chi
tiết cơ bản chiếm ít nhất 70% tổng số các tiêu chuẩn chi tiết trong tiêu chuẩn tổng
quát đó; các tiêu chuẩn chi tiết không cơ bản chiếm không quá 30% tổng số các
tiêu chuẩn chi tiết trong tiêu chuẩn tổng quát đó. Khi đó các tiêu chuẩn chi tiết cơ
bản được đánh giá theo tiêu chí đạt, không đạt. Các tiêu chuẩn chi tiết không cơ
bản được đánh giá theo tiêu chí đạt, không đạt, chấp nhận được. Tiêu chuẩn tổng
quát được đánh giá là đạt khi tất cả các tiêu chuẩn chi tiết cơ bản được đánh giá
là đạt và các tiêu chuẩn chi tiết không cơ bản được đánh giá là đạt hoặc chấp nhận
được.
b) Mức độ yêu cầu tại các tiêu chí đánh giá như sau:
Mức
độ Đánh giá Mô tả mức độ đánh giá từng tiêu chí của HSĐXKT Ghi
chú
Không đạt - Mức độ hoàn chỉnh: HSĐXKT chưa hoàn chỉnh, còn
thiếu nhiều thông tin đáng kể.
- Mức độ đáp ứng yêu cầu: Thông tin trong HSĐXKT
chưa đáp ứng các yêu cầu của HSMT về một hoặc một
vài khía cạnh đáng kể.
- Tính chính xác: HSĐXKT còn có các sai sót đáng kể
và thông tin không thống nhất có khả năng ảnh hưởng
đến khả năng thực hiện dự án.
- Tính khả thi: HSĐXKT không có nhiều tính khả thi
trong bối cảnh tại Việt Nam.
- Kinh nghiệm của đội ngũ nhân sự: HSĐXKT thể hiện
đội ngũ nhân sự của nhà đầu tư thiếu kinh nghiệm đáng
kể trong việc thực hiện các dự án có phạm vi và mức độ
phức tạp tương tự như dự án này.
Về tổng thể, khả năng nhà đầu tư thực hiện được
phương án trong HSĐXKT là không chắc chắn.
-- 45 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 75
Mức
độ Đánh giá Mô tả mức độ đánh giá từng tiêu chí của HSĐXKT Ghi
chú
Chấp nhận
được
- Mức độ hoàn chỉnh: HSĐXKT phần lớn đã hoàn
chỉnh nhưng có thể vẫn thiếu một số thông tin.
- Mức độ đáp ứng yêu cầu: Thông tin trong HSĐXKT
phần lớn đã tuân thủ các yêu cầu của HSMT nhưng còn
thiếu một số thông tin nhỏ.
- Tính chính xác: HSĐXKT còn có các sai sót nhỏ và
thông tin không thống nhất. Các sai sót này có thể được
coi là nhỏ.
- Tính khả thi: HSĐXKT có thể khả thi trong bối cảnh
tại Việt Nam tuy nhiên còn một số vấn đề cần xem xét.
- Kinh nghiệm của đội ngũ nhân sự: HSĐXKT thể hiện
đội ngũ nhân sự của nhà đầu tư có kinh nghiệm ở mức
hợp lý trong việc thực hiện các dự án có phạm vi và
mức độ phức tạp tương tự như dự án này.
Về tổng thể, HSĐXKT có thể coi là chấp nhận được và
đáp ứng các yêu cầu tối thiểu của HSMT. Khả năng nhà
đầu tư có thể thực hiện được phương án trong HSĐXKT
nhưng khá hạn chế.
Đạt - Mức độ hoàn chỉnh: HSĐXKT hoàn chỉnh, không có
thông tin nào bị bỏ sót.
- Mức độ đáp ứng yêu cầu: HSĐXKT đáp ứng các yêu
cầu của HSMT.
- Tính chính xác: HSĐXKT không có các sai sót đáng
kể.
- Tính khả thi: Đưa ra phương án kỹ thuật đầy đủ, chi
tiết, được trình bày rõ ràng và nhất quán, có tính khả thi
cao trong bối cảnh tại Việt Nam. Không có quan ngại
đáng kể nào về khả năng thực hiện dự án. Kế hoạch
triển khai của nhà đầu tư thể hiện rõ đã cân nhắc các
quy trình, thủ tục hành chính tại Việt Nam, và tất cả các
khía cạnh của phương án kỹ thuật phù hợp và thống
nhất.
Phương pháp tiếp cận xử lý các khó khăn dự kiến được
trình bày rõ ràng và đã được triển khai thành công tại
Việt Nam hoặc tại các quốc gia khác. Các phương án
sáng tạo, cải tiến cũng được đề cập và xem xét.
-- 46 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 76
Mức
độ Đánh giá Mô tả mức độ đánh giá từng tiêu chí của HSĐXKT Ghi
chú
- Kinh nghiệm của đội ngũ nhân sự: HSĐXKT thể hiện
đội ngũ nhân sự của nhà đầu tư có nhiều kinh nghiệm.
Nhiều hợp phần trong phương án kỹ thuật đã được đội
ngũ nhân sự của nhà đầu tư triển khai thành công trước
đây. Đội ngũ quản lý có nhiều kinh nghiệm triển khai
các dự án ở Việt Nam. Trong trường hợp nhà đầu tư là
liên danh, các thành viên liên danh có thể đã có kinh
nghiệm làm việc cùng nhau trước đây.
Về tổng thể, HSĐXKT có thể coi là xuất sắc, đưa ra
phương án kỹ thuật rõ ràng và khả năng nhà đầu tư có
thể thực hiện được phương án trong HSĐXKT là rất
cao. Có niềm tin rất cao rằng đội ngũ quản lý của nhà
đầu tư có khả năng triển khai dự án.
-- 47 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 77
Phụ lục III
MẪU LOẠI HỢP ĐỒNG BOT ĐỐI VỚI DỰ ÁN
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Kèm theo
Thông tư số 35/2026/TT-BGDDT ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
Cơ quan có thẩm quyền Theo khoản 1 Điều 5 Luật PPP
Các bên ký kết hợp đồng Bao gồm Cơ quan ký kết hợp đồng,
nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP
Cơ quan ký kết hợp đồng
Theo khoản 2 Điều 5 Luật PPP và điểm
a khoản 3 Điều 2 Luật số
90/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm
2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Hải
quan, Luật thuế giá trị gia tăng, Luật
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật
Đầu tư, Luật Đầu tư công, và Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công
Nhà đầu tư Theo khoản 18 Điều 3 Luật PPP
Doanh nghiệp dự án Theo điểm b khoản 1 Điều 2 Luật số 90
-- 48 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 78
VIẾT TẮT
Nội dung từ ngữ Viết tắt
Cơ quan có thẩm quyền CQCTQ
Các bên ký kết hợp đồng các bên
Nhà đầu tư NĐT
Doanh nghiệp dự án DNDA
Ủy ban nhân dân UBND
Giải phóng mặt bằng, tái định cư GPMB, TĐC
Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18
tháng 6 năm 2020 Luật PPP
Luật số 57/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật
Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư,
và Luật Đấu thầu
Luật số 57
Luật số 90/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu
tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan,
Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, và Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công
Luật số 90
Bộ luật dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015 Bộ luật dân sự
Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020 Luật Đầu tư
Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng
6 năm 2006
Luật Tiêu chuẩn và
Quy chuẩn kỹ thuật
Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm
2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung
về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì
công trình xây dựng.
Nghị định số
06/2021/NĐ-CP
Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 9 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ về quản lý chất lượng, thi công
xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
Nghị định số
10/2021/NĐ-CP
-- 49 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 79
Nội dung từ ngữ Viết tắt
Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm
2021 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình
Nghị định số
15/2021/NĐ-CP
Nghị định số 28/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm
2021 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính
dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
Nghị định số
28/2021/NĐ-CP
Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11/9/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu
tư theo phương thức đối tác công tư
Nghị định số
243/2025/NĐ-CP
-- 50 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 80
PHẦN I. VĂN BẢN THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN VỀ HỢP ĐỒNG
HỢP ĐỒNG BOT
_______, ngày ___ tháng ___ năm____
Hợp đồng số: ______
Dự án: _______ [ghi tên dự án]
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện
lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự
ngày 11 tháng 01 năm 2022;
Căn cứ
Nghị định số 28/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ
quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11/9/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
Căn cứ ______
Căn cứ Quyết định số ____ ngày ____ tháng _____ năm____ của _____ về việc
phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư _____ [Ghi tên gói thầu] và thông báo trúng
thầu số ____ ngày ____ tháng _____ năm____ của Bên mời thầu;
Căn cứ Biên bản thương thảo hợp đồng ngày ____ tháng _____ năm____;
Căn cứ văn bản số _____ ngày ____ tháng _____ năm____ của ______ về việc
thông báo chấp thuận hồ sơ dự thầu và trao hợp đồng,
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký hợp đồng, gồm có:
1. Cơ quan ký kết hợp đồng BOT (Là một bên của hợp đồng):
Tên Cơ quan ký kết hợp đồng BOT: [ghi tên Cơ quan ký kết hợp đồng BOT]
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
E-mail:
Người đại diện:
Chức vụ:
Giấy ủy quyền ký hợp đồng số _____ ngày ____ tháng _____ năm____ (trường
hợp được ủy quyền).
2. Nhà đầu tư và doanh nghiệp dự án (Là một bên của hợp đồng):
2.1 Nhà đầu tư:
Tên giao dịch: [ghi tên giao dịch của Nhà đầu tư]
-- 51 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 81
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
E-mail:
Người đại diện:
Chức vụ:
Giấy ủy quyền ký hợp đồng số ______ ngày ____ tháng _____ năm____ (trường
hợp được ủy quyền).
2.2 Doanh nghiệp dự án:
Tên giao dịch: [ghi tên giao dịch của doanh nghiệp dự án]
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
E-mail:
Người đại diện:
Chức vụ:
Các bên trên đây thống nhất ký Hợp đồng để thực hiện dự án__________[ghi tên
của dự án] với các nội dung sau:
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
khác
Các quy định khác được quy định tại ĐKCT.
-- 73 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 103
PHẦN III. ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG
ĐKCT 1 - Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, quyết định phê duyệt kết
quả lựa chọn NĐT, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu
hoàn thiện “Các khái niệm, từ ngữ sử dụng trong hợp đồng”
ĐKCT 2 Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, kết quả thương thảo hợp
đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.
ĐKCT 3 Mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của dự án: [ghi mục tiêu
chung dự án và mục tiêu cụ thể theo quyết định phê duyệt đầu
tư dự án]. Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.
ĐKCT 4 Quy mô, công suất; dự án thành phần, tiểu dự án, hạng mục của
dự án theo quyết định phê duyệt chủ trương, quyết định phê
duyệt dự án. Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.
ĐKCT 5.2 Căn cứ hồ sơ khảo sát, thiết kế được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.
ĐKCT 6.5 Căn cứ quyết định phê duyệt dự án và quyết định phê duyệt kết
quả lựa chọn NĐT, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu
hoàn thiện nội dung này.
ĐKCT 7.2 Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, kết quả thương thảo hợp
đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này.
ĐKCT 9 Căn cứ phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được nêu tại
hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này đảm bảo phù hợp.
ĐKCT 10 Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, quyết định phê duyệt dự
án, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện Điều
này.
ĐKCT 11 Căn cứ quy định hiện hành, quyết định phê duyệt dự án và kết
quả thương thảo hợp đồng giữa các bên, Bên mời thầu hoàn
thiện nội dung này.
ĐKCT 12 Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, quyết định phê duyệt dự
án, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện Điều
này.
ĐKCT 14.1 Căn cứ các quy định pháp luật hiện hành, kết quả thương thảo
hợp đồng về tiến độ triển khai thực hiện dự án, Bên mời thầu
hợp đồng hoàn thiện nội dung này.
-- 74 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 104
ĐKCT 14.2 Căn cứ các quy định pháp luật hiện hành, kết quả thương thảo
hợp đồng về tiến độ triển khai thực hiện dự án, Bên mời thầu
hoàn thiện Điều này.
ĐKCT 15 Căn cứ các quy định pháp luật hiện hành, kết quả thương thảo
hợp đồng về tiến độ triển khai thực hiện dự án, Bên mời thầu
hoàn thiện nội dung này.
ĐKCT 16.3 Căn cứ các quy định pháp luật hiện hành, kết quả thương thảo
hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện khoản này với các nội dung
như: quy định về điều chỉnh, bổ sung tiêu chuẩn áp dụng cho dự
án,…
ĐKCT 17 Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, quyết định phê duyệt dự
án và các quyết định khác có liên quan, Bên mời thầu xây dựng
tiêu chuẩn, chỉ số đánh giá chất lượng của công trình, hệ thống
cơ sở hạ tầng làm cơ sở để các bên thương thảo, hoàn thiện và
ký kết hợp đồng dự án.
Các quy định về tiêu chuẩn và chỉ số đánh giá chất lượng của
công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng có thể được đính kèm thành
một phụ lục của Hợp đồng này
ĐKCT 18 Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, quyết định phê duyệt dự
án, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn thiện nội
dung này phù hợp với Điều 17 Hợp đồng này.
ĐKCT 20 Căn cứ kết quả lựa chọn NĐT và kết quả thương thảo hợp đồng,
Bên mời thầu hoàn thiện nội dung này với các nội dung:
[Cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án bao gồm:
- Giá trị phần vốn chủ sở hữu;
- Giá trị phần vốn do NĐT huy động;
- Giá trị phần vốn nhà nước trong dự án.]
ĐKCT 21.1
a
Vốn chủ sở hữu của NĐT tham gia thực hiện dự án bảo đảm
không thấp hơn [ghi giá trị phần vốn chủ sở hữu mà NĐT phải
góp phù hợp với ĐKCT 20 trên].
ĐKCT 21.1
b
Căn cứ các quy định pháp luật hiện hành, kết quả lựa chọn NĐT
và kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu quy định tiến
độ góp vốn chủ sở hữu so với vốn điều lệ của DNDA.
Vốn chủ sở hữu của NĐT được góp theo tiến độ thỏa thuận tại
hợp đồng dự án. Trường hợp vốn điều lệ của DNDA thấp hơn
mức vốn chủ sở hữu NĐT cam kết huy động, hợp đồng dự án
-- 75 of 83 --
CÔNG BÁO/Số 266/Ngày 10-05-2026 105
phải bao gồm lộ trình tăng vốn điều lệ của DNDA, phù hợp với
tiến độ triển khai dự án.
ĐKCT 21.2 Tổng số vốn vay thông qua các hình thức vay (nếu có) không
vượt quá [ghi mức vốn quy định tại ĐKCT 20 trên].
ĐKCT 21.3 Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, kết quả thương thảo hợp
đồng, và tính chất của từng dự án, Bên mời thầu đề xuất hình
thức, thời điểm ký kết phù hợp đảm bảo không ảnh hưởng đến
việc thực hiện Hợp đồng này.
ĐKCT 22.1 Căn cứ hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, quyết định phê duyệt kết
quả lựa chọn NĐT và kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời
thầu hoàn thiện nội dung này.
ĐKCT 22.2 Căn cứ hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, quyết định phê duyệt kết
quả lựa chọn NĐT và kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời
thầu hoàn thiện nội dung này.
ĐKCT 23 Căn cứ quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn NĐT, Bên mời
thầu hoàn thiện nội dung này.
ĐKCT 24 Căn cứ quy định pháp luật, quyết định phê duyệt kết quả lựa
chọn NĐT, kết quả thương thảo hợp đồng, Bên mời thầu hoàn
thiện khoản này.
ĐKCT 25 Trong trường hợp NĐT, DNDA vi phạm nghĩa vụ được nêu tại