các Bộ, ngành, địa phương
1. Trưởng ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia6:
a) Chỉ đạo theo dõi chặt chẽ diễn biến của lũ; chỉ đạo thực hiện Quy trình
vận hành liên hồ chống lũ theo phân công của Thủ tướng Chính phủ.
b) Khi xuất hiện lũ có chu kỳ lặp lại lớn hơn 500 năm trên hệ thống sông
Hồng, hoặc xảy ra sự cố nghiêm trọng đối với hệ thống đê điều khu vực nội thành
Hà Nội: trình Thủ tướng Chính phủ quyết định công bố lệnh vận hành công trình
đầu mối sông Đáy theo quy định tại khoản 3 Điều 2.
2. Bộ Công thương:
a) Kiểm tra, đôn đốc việc đảm bảo tiến độ xây dựng công trình thủy điện
Sơn La; báo cáo Thủ tướng Chính phủ, công bố thời điểm công trình thủy điện
Sơn La chính thức hoàn thành, tham gia cắt lũ cho hạ du.
b) Kiểm tra, giám sát đơn vị quản lý vận hành các công trình thủy điện: Sơn
La, Hòa Bình, Thác Bà, Tuyên Quang thực hiện vận hành công trình theo Quy
trình vận hành liên hồ chứa Sơn La, Hòa Bình, Thác Bà và Tuyên Quang được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
3. 7 (được bãi bỏ)
4.8 Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương tổ chức lập điều chỉnh
4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 37 của
Nghị định số 53/2026/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu
lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
5 Cụm từ “Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương” được thay thế bởi cụm từ “Ban Chỉ
đạo Phòng thủ dân sự quốc gia” theo quy định tại khoản 1 Điều 39 của
Nghị định số 53/2026/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu
lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
6 Cụm từ “Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương” được thay thế bởi cụm từ
“Trưởng ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia” theo quy định tại khoản 2 Điều 39 của
Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống
thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
7 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 40 của
Nghị định số 53/2026/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể
từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
8 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của
Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống
thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
-- 3 of 6 --
4
quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê hệ thống sông Hồng,
sông Thái Bình, phê duyệt theo thẩm quyền;
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Ninh
Bình tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông
có đê hệ thống sông Đáy, phê duyệt theo thẩm quyền;
c) Chỉ đạo công tác dự báo, cảnh báo và cung cấp kịp thời số liệu về mưa,
lũ (theo giờ) cho Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia và các cơ quan liên quan
để tham mưu trình Thủ tướng Chính phủ ra lệnh vận hành công trình đầu mối
sông Đáy khi dự báo xuất hiện lũ có chu kỳ lặp lại lớn hơn 500 năm trên hệ thống
sông Hồng, hoặc xảy ra sự cố nghiêm trọng đối với hệ thống đê điều khu vực nội
thành Hà Nội;
d) Chỉ đạo, kiểm tra việc củng cố, nâng cấp các tuyến đê bảo vệ khu vực
Tam Thanh, Lập Thạch, Lương Phú - Quảng Oai, Ba Vì.
5.9 Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường và
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Phú Thọ và Ninh Bình xây dựng
cơ chế đầu tư tạo nguồn vốn thực hiện các giải pháp quy định tại khoản 3 và khoản
4 Điều 2 của Nghị định này, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
6.10 Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố Hà Nội và Ninh Bình:
a) Tổ chức lập, điều chỉnh nội dung phương án phòng, chống lũ của tuyến
sông có đê, phương án phát triển hệ thống đê điều sông Đáy thuộc phạm vi quản
lý của địa phương trong quy hoạch tỉnh phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước,
thủy lợi và phòng, chống thiên tai, quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của
tuyến sông có đê hệ thống các sông: sông Hồng - sông Thái Bình; sông Đáy;
b) Chỉ đạo việc lập, phê duyệt điều chỉnh hoặc trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; bố trí sắp xếp lại dân cư, xây dựng cơ sở
hạ tầng phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên
tai; quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê; quy hoạch tỉnh;
c) Tổ chức quản lý và thực hiện quy hoạch theo quy định; triển khai thực
hiện đầu tư các dự án theo quy hoạch.
9 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của
Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống
thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
10 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của
Nghị định số
53/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống
thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026.
-- 4 of 6 --
5
7.11 Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Phú Thọ chỉ đạo, tổ chức
thực hiện củng cố, nâng cấp các tuyến đê bảo vệ khu vực Tam Thanh, Lập Thạch,
Lương Phú - Quảng Oai, Ba Vì theo tiêu chuẩn thiết kế.
8.12 Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có đê thuộc hệ thống sông Hồng,
sông Thái Bình chỉ đạo, tổ chức thực hiện củng cố, nâng cấp các tuyến đê sông
theo tiêu chuẩn thiết kế.
9.13 Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chỉ đạo khảo sát, đánh giá các công
trình đầu mối phân lũ sông Đáy hiện có; quyết định phương án cải tạo hoặc xây
dựng mới và quản lý thực hiện đầu tư các công trình đầu mối đáp ứng mục tiêu,
nhiệm vụ được quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định này.