1. Các hoạt động phải lấy ý kiến chấp thuận của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường4 bao gồm:
2
Thông tư số 18/2025/TT-BNNMT quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm
quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ
Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về
xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ
Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ
Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ
Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai;”
Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh
vực đê điều và phòng, chống thiên tai có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 15/2008/QH12,
Luật số 35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật
số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 55/2024/QH15 và Luật số
146/2025/QH15;
Căn cứ
Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ
Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai;”
3 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 18 của
Thông tư số 10/2026/TT-
BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên
tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
4 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại Điều 21 của
Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 02 năm 2026.
-- 2 of 7 --
3
a) Cấp giấy phép cho các hoạt động quy định tại các điểm a, b, c và h
khoản 1 Điều 25 Luật Đê điều đối với đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III;
b) Xây dựng, cải tạo công trình giao thông có liên quan đến đê điều đối
với công trình ảnh hưởng đến hai tỉnh trở lên.
2. Nội dung xem xét chấp thuận
a) Sự tuân thủ các quy định của pháp luật về đê điều;
b)5 Sự phù hợp với quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông
có đê; phương án phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, phương án phát triển hệ
thống đê điều trong quy hoạch tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Việc bảo đảm an toàn đê điều, thoát lũ khi xây dựng công trình;
d) Giải pháp phòng, chống lũ trong quá trình thi công và đảm bảo an toàn
cho đê trong quá trình quản lý, sử dụng công trình;
đ) Biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên đê trong quá trình thi công;
e) Các vấn đề liên quan khác (nếu có).
3.6 Cách thức thực hiện việc lấy ý kiến chấp thuận
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường một bộ Hồ
sơ (bản chính hoặc bản sao y) bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính, bao gồm:
a) Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Ý kiến bằng văn bản của Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
c) Hồ sơ kỹ thuật công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt bao gồm:
Thuyết minh và Bản vẽ mặt bằng tổng thể, mặt cắt đại diện, trong đó thể hiện
những nội dung liên quan đến đê điều, thoát lũ khi xây dựng công trình;
d) Văn bản khác có liên quan đến việc xây dựng, thực hiện dự án (nếu có);
đ) Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan đối với công trình ảnh
hưởng đến hai tỉnh trở lên.
5 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của
Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng,
chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
6 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của
Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng,
chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
-- 3 of 7 --
4
4.7 Tiếp nhận, xử lý hồ sơ
a) Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai thuộc Bộ Nông nghiệp
và Môi trường là cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ.
b) Trong quá trình xử lý hồ sơ, nếu xét thấy công trình có ảnh hưởng đến
an toàn đê điều và thoát lũ, Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai có thể
báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh bổ sung thêm các tài liệu để phục vụ cho quá trình xem xét, chấp thuận
bao gồm: văn bản thẩm tra của đơn vị tư vấn độc lập về sự ảnh hưởng của công
trình đến an toàn đê điều và thoát lũ lòng sông (sự giảm lưu lượng lũ thiết kế;
tăng mực nước lũ thiết kế; ảnh hưởng đến dòng chảy khu vực lân cận, thượng
lưu, hạ lưu; ổn định lòng dẫn; ổn định thân đê, nền đê khu vực xây dựng công
trình); ý kiến bằng văn bản của các cơ quan chức năng liên quan; tài liệu khảo
sát địa hình, địa chất phục vụ cho việc kiểm tra, tính toán.
c) Trường hợp hồ sơ chưa đủ theo quy định hoặc cần bổ sung tài liệu quy
định tại điểm b khoản này, trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ
sơ, Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai báo cáo Bộ Nông nghiệp và
Môi trường có thông báo bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị bổ
sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
d) Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo
quy định, Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai xem xét hồ sơ, báo cáo
Bộ Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến chấp thuận bằng văn bản; trường hợp
không chấp thuận, Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai báo cáo Bộ
Nông nghiệp và Môi trường có văn bản thông báo, nêu rõ lý do việc không chấp
thuận và gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.