1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh
về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, quyết định./.”.
PHỤ LỤC SỐ 1
QUY TRÌNH XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 46/2017/TT-BTNMT ngày 23 tháng 10 năm 2017
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
1. Công tác chuẩn bị (bước 1)
1.1. Lập kế hoạch chi tiết và phương án thi công;
1.2. Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây
dựng cơ sở dữ liệu địa giới hành chính;
1.3. Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc;
1.4. Thu thập tài liệu cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới hành chính
bao gồm:
1.4.1. Hồ sơ địa giới hành chính: sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu về địa
giới hành chính là bộ hồ sơ địa giới hành chính (dạng giấy, dạng số) các cấp đã
được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, nghiệm thu và được phép đưa vào lưu
trữ, sử dụng.
a3 ) Hồ sơ địa giới hành chính cấp xã bao gồm các tài liệu sau:
- Các văn bản pháp lý về thành lập xã và điều chỉnh địa giới hành chính xã;
- Bản đồ địa giới hành chính cấp xã;
- Các bản xác nhận sơ đồ vị trí các mốc địa giới hành chính cấp xã, tỉnh trên
đường địa giới hành chính của xã;
- Bản xác nhận tọa độ các mốc địa giới hành chính cấp xã;
- Bảng tọa độ các điểm đặc trưng trên đường địa giới hành chính cấp xã;
- Mô tả tình hình chung về địa giới hành chính cấp xã;
- Các biên bản xác nhận mô tả đường địa giới hành chính cấp xã;
- Các phiếu thống kê địa danh (dân cư, thủy văn, sơn văn);
- Biên bản bàn giao mốc địa giới hành chính các cấp.
b4 ) (được bãi bỏ)
c) Hồ sơ địa giới hành chính cấp tỉnh bao gồm các tài liệu sau:
- Các văn bản pháp lý về thành lập tỉnh và điều chỉnh địa giới hành chính
tỉnh;
3 Từ “huyện” được bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 11
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
4 Đoạn này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 11
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2
- Bản đồ địa giới hành chính cấp tỉnh;
- Các bản xác nhận sơ đồ vị trí các mốc địa giới hành chính cấp tỉnh trên
đường địa giới hành chính của tỉnh;
- Bảng tọa độ các mốc địa giới hành chính và các điểm đặc trưng trên đường
địa giới hành chính cấp tỉnh;
- Mô tả tình hình chung về địa giới hành chính cấp tỉnh;
- Các bản xác nhận mô tả đường địa giới hành chính cấp tỉnh.
1.4.2 Dữ liệu nền địa lý: luôn là phiên bản dữ liệu mới nhất được cập nhật
thay thế từ nguồn dữ liệu thuộc Hệ thống cơ sở dữ liệu nền địa lý Quốc gia.
2. Biên tập kỹ thuật (bước 2)
Trên cơ sở các nguồn tài liệu thu thập được, tiến hành công tác biên tập kỹ
thuật. Biên tập kỹ thuật là việc tổng hợp, phân tích tài liệu, dữ liệu hồ sơ địa giới
hành chính và dữ liệu nền địa lý, xây dựng hướng dẫn kỹ thuật chi tiết và tiến độ
tổ chức thực hiện công việc cho phù hợp với dữ liệu cụ thể của từng tỉnh. Nội
dung biên tập kỹ thuật bao gồm:
2.1. Lập sơ đồ thi công, tiến hành sao lưu dữ liệu. Thực hiện việc tiếp biên
dữ liệu, xử lý các vấn đề có liên quan đến tiếp biên trong phạm vi của tỉnh đang
xây dựng cơ sở dữ liệu cũng như tiếp biên với các tỉnh lân cận (nếu có);
2.2. Xác lập đường bao phạm vi đóng gói dữ liệu trên cơ sở đường địa giới
hành chính cấp tỉnh đảm bảo kết nối chính xác, đầy đủ với cơ sở dữ liệu địa giới
hành chính các tỉnh lân cận;
2.3. Phân tích sự phù hợp về cấu trúc, nội dung dữ liệu nền địa lý so với quy
định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu nền địa lý hiện hành;
2.4. Phân tích đặc điểm địa hình, địa vật, sự phù hợp về yếu tố hình học và
các thuộc tính kèm theo của đối tượng địa lý trên bản đồ địa giới hành chính với
các đối tượng tương ứng trong dữ liệu nền địa lý;
2.5. Phân tích các vấn đề có liên quan đến độ chính xác, tính đồng bộ về tỷ
lệ của bản đồ địa giới hành chính cấp xã trong phạm vi xây dựng cơ sở dữ liệu.
Rà soát tiếp biên sơ bộ, phát hiện những vấn đề còn mâu thuẫn, không thống nhất
trong nội bộ hồ sơ địa giới hành chính, đề xuất phương án xử lý;
2.6. Sử dụng các công cụ, tiện ích hỗ trợ việc xây dựng dữ liệu địa giới hành
chính và kiểm soát chất lượng dữ liệu không gian dữ liệu địa giới hành chính phù
hợp với giải pháp công nghệ đã lựa chọn;
2.7. Lập chỉ thị biên tập trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt, tiến hành sản xuất
thử nghiệm, tập huấn (nếu cần).
3. Xây dựng dữ liệu địa giới hành chính (bước 3)
3
3.1. Khởi tạo gói dữ liệu chuyên đề “Biên giới địa giới” thay thế cho gói dữ
liệu cùng tên trong cơ sở dữ liệu nền địa lý, trong đó các lớp đối tượng (Feture
Type) được thiết lập phải tuân thủ hoàn toàn theo các quy định tại Phụ lục số 2
ban hành kèm theo Thông tư này. Căn cứ vào thuộc tính hình học, đối tượng địa
giới hành chính sẽ bao gồm kiểu GM_Point (dạng điểm), kiểu GM_Curve (dạng
đường), kiểu GM_Surface (dạng vùng) và được xây dựng theo các nguyên tắc
sau:
3.1.1. Tất cả đối tượng hình học dạng điểm bao gồm: Mốc địa giới, Mốc biên
giới, Điểm đặc trưng, Điểm cơ sở lãnh hải phải được khởi tạo từ giá trị tọa độ
được ghi nhận trong các loại tài liệu của bộ hồ sơ địa giới hành chính hoặc dữ liệu
biên giới được cơ quan có thẩm quyền cung cấp;
3.1.25 . Đối tượng đạng đường như: Đoạn địa giới xã, Đoạn địa giới tỉnh,
Đường địa giới xã, Đường địa giới tỉnh, về cơ bản được khởi tạo từ phần tử nhỏ
nhất là đối tượng “Đoạn địa giới xã”. Các đối tượng được xây dựng từ đối tượng
“Đoạn địa giới xã” phải đảm bảo sự trùng khít tuyệt đối với các đối tượng dẫn
xuất tương ứng. Các đối tượng dạng đường khác như: Biên giới trên đất liền, Biên
giới trên biển, Đoạn ranh giới trên biển, Đường cơ sở... được xây dựng từ các bản
đồ địa giới hành chính trên biển hoặc từ các dữ liệu biên giới được cơ quan có
thẩm quyền cung cấp;
3.1.36 . Đối tượng hình học dạng vùng như: Địa phận xã, Địa phận tỉnh, Lãnh
thổ, Hải phận xã, Hải phận tỉnh, Vùng nước lịch sử được tạo bởi các đối tượng có
kiểu hình học dạng đường.
Các đối tượng hình học phải đảm bảo tuân thủ quan hệ topology với nhau
theo đúng lược đồ ứng dụng được quy định tại tại Phụ lục số 2: Mô hình cấu trúc
và nội dung cơ sở dữ liệu địa giới hành ban hành kèm theo Thông tư này.
3.2. Chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu
3.2.1 Nguyên tắc chung:
a) Việc chuyển đổi được thực hiện từ khuôn dạng dữ liệu bản đồ địa giới
hành chính dạng số (*.dgn) theo phạm vi từng mảnh bản đồ sang khuôn dạng cơ
sở dữ liệu địa lý (shapefile, geodatabase ...) theo phạm vi đơn vị hành chính;
b) Trước khi chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu cần phải xác định rõ đối tượng
đường bao gói dữ liệu;
5 Các cụm từ “Đoạn địa giới huyện”, “Đường địa giới huyện” được bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 11
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
6 Các cụm từ “Địa phận huyện”, “Hải phận huyện” được bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 11
Thông tư
số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
4
c) Căn cứ vào kế hoạch biên tập, điều kiện tổ chức sản xuất, giải pháp công
nghệ và mức độ biến động thực tế của khu vực xây dựng cơ sở dữ liệu để thực
hiện việc chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu bản đồ số cho phù hợp. Cụ thể như sau:
- Trường hợp tổ chức sản xuất đại trà bằng phần mềm đồ họa (CAD) như
Microstation, tiến hành rà soát biến động, chỉnh sửa, xử lý tiếp biên về hình học
trong môi trường Microstation sau đó mới chuyển đổi định dạng để chuẩn hóa
thuộc tính và quan hệ topology, kiểm tra đồng bộ và tích hợp dữ liệu theo đơn vị
hành chính (chuẩn hóa trước, chuyển đổi định dạng sau);
- Trường hợp chức sản xuất đại trà bằng phần mềm GIS, việc chuyển đổi
khuôn dạng được thực hiện trực tiếp đối với nguồn dữ liệu bản đồ địa giới hành
chính cấp xã dạng số thu nhận được (chuyển đổi định dạng trước, chuẩn hóa sau).
3.2.2. Các bước chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu
a) Xây dựng bảng ánh xạ chuyển đổi dữ liệu giữa bản đồ địa giới hành chính
cấp xã dạng số và cơ sở dữ liệu địa giới hành chính, nền địa lý;
b) Chuyển đổi khuôn dạng theo ánh xạ;
c) Tiếp biên, tích hợp dữ liệu từ các mảnh bản đồ thành dữ liệu không gian
theo đơn vị hành chính cấp xã.
3.3. Xác định các đối tượng biến động
3.3.1. Chồng xếp với dữ liệu nền địa lý và phân tích không gian để phát hiện
các đối tượng cần bổ sung chỉnh sửa. Trong trường hợp sử dụng các công cụ tự
động phân tích đối tượng biến động, vẫn phải rà soát, tu chỉnh thủ công để đảm
bảo chất lượng dữ liệu.
3.3.2. Ghi nhận các đối tượng cần bổ sung, chỉnh sửa đối với cơ sở dữ liệu
nền địa lý.
3.4. Xây dựng dữ liệu không gian địa giới hành chính
3.4.1. Nguyên tắc chung:
a) Nội dung xây dựng dữ liệu không gian địa giới hành chính bao gồm các
đối tượng là các đối tượng địa giới hành chính và các đối tượng liên quan đến đối
tượng địa giới hành chính;
b) Quá trình xây dựng dữ liệu không gian địa giới hành chính phải tuân thủ
các quy định biên tập kỹ thuật đã được phê duyệt;
c7 ) Cơ sở dữ liệu địa giới hành chính được tổ chức xây dựng theo đơn vị
hành chính cấp xã nhưng phải đảm bảo tính kết nối không gian trên phạm vi toàn
tỉnh và toàn quốc. Do đó cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
7 Cụm từ “toàn huyện” được bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 11
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT
ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
5
- Đường bao đóng gói dữ liệu cần phải được chuẩn hóa về tính duy nhất của
đối tượng không gian trong cơ sở dữ liệu địa giới hành chính toàn quốc;
- Khi chuẩn hóa hình học, các đối tượng địa lý liên quan phải được tiếp biên
trên cơ sở không phá vỡ tương quan với đối tượng cùng tên trong các gói dữ liệu
lân cận. Các đối tượng địa lý là đối tượng địa giới hành chính như giao thông,
thủy hệ... phải đảm bảo tiếp biên khớp tuyệt đối;
- Trong quá trình chỉnh sửa hình học các đối tượng nền địa lý thuộc khu vực
tiếp giáp hoặc chờm phủ bởi nhiều loại dữ liệu bản đồ khác tỷ lệ, có độ chính xác
khác nhau, áp dụng nguyên tắc ưu tiên độ chính xác của bản đồ tỷ lệ lớn hơn.
3.4.2 Chuẩn hóa hình học đối tượng nền địa lý
Trên phạm vi dữ liệu bản đồ địa giới hành chính cấp xã dạng số, tiến hành
các thao tác rà soát, bổ sung, chỉnh sửa các đối tượng nền địa lý có sự thay đổi do
biến động, đã được đo đạc bổ sung cập nhật trong quá trình lập hồ sơ địa giới hành
chính, cụ thể như sau:
- Thực hiện các thao tác chỉnh sửa hình học của đối tượng nền địa lý theo
trình tự ưu tiên: đối tượng dạng điểm, đối tượng dạng đường, đối tượng dạng
vùng;
- Trong từng lớp đối tượng, căn cứ vào các kết quả đã được ghi nhận tại mục
3.3.2, thực hiện các thao tác kiểm tra đối tượng mới xuất hiện (về mức độ tuân
thủ các quy định hiện hành về nội dung và cơ sở dữ liệu nền địa lý), chỉnh sửa
hoặc xóa bỏ toàn bộ hoặc một phần đối tượng biến động;
- Quá trình thực hiện chỉnh sửa phải bám sát bản đồ địa giới hành chính pháp
lý (bản đồ dạng giấy), trường hợp mâu thuẫn cần đối soát với bản đồ gốc thực địa
(nếu có) hoặc các tài liệu khác trong hồ sơ;
- Sau khi tiến hành chỉnh sửa hình học, rà soát, tu chỉnh, làm sạch dữ liệu,
lọc bỏ lỗi (ví dụ do bắt hụt hoặc bắt quá tại các điểm giao cắt, tiếp biên) và thiết
lập lại quan hệ đường - vùng để tạo lại các đối tượng địa lý dạng vùng từ đối tượng
dạng đường theo quy định topology. Các đối tượng dạng vùng có đường biên
chính là đối tượng địa giới hành chính phải trùng khít tuyệt đối.
3.4.3. Chuẩn hóa thuộc tính đối tượng nền địa lý
Chuẩn hóa thuộc tính đối tượng nền địa lý bao gồm các nội dung sau:
a) Chuẩn hóa bổ sung, chỉnh sửa theo quy định kỹ thuật về mô hình, cấu trúc,
nội dung cơ sở dữ liệu nền địa lý do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
Trong đó:
- Việc phân loại, mã đối tượng địa lý và các thuộc tính dẫn xuất từ dữ liệu
hiện có được thực hiện đối với toàn bộ cơ sở dữ liệu nền địa lý để tạo ra phiên bản
dữ liệu mới. Những thay đổi liên quan đến kiểu hình học của đối tượng, tiêu chí
thu nhận chỉ thực hiện đối với đối tượng liên quan đến yếu tố địa giới hành chính;
6
- Quá trình tổ chức thực hiện, giải pháp kỹ thuật cụ thể phải được trình bày
rõ trong kế hoạch biên tập đã được phê duyệt.
b) Chỉnh sửa, bổ sung các thuộc tính biến động từ bản đồ địa giới hành chính
và hồ sơ địa giới hành chính.
Thực hiện chỉnh sửa các thuộc tính đối tượng nền địa lý liên quan đến đường
địa giới và các đối tượng biến động đã được thể hiện trên bản đồ địa giới hành
chính cấp xã (dạng giấy, dạng số).
c) Chất lượng dữ liệu được sau khi chỉnh sửa được kiểm tra theo các quy
định như đối với việc thành lập cơ sở dữ liệu địa lý bằng phương pháp thu nhận
trực tiếp.
3.4.4. Xây dựng dữ liệu không gian địa giới hành chính
a8 ) Trên cơ sở gói dữ liệu chuyên đề Biên giới địa giới đã được khởi tạo theo
quy định tại mục 3.1, tiến hành xây dựng dữ liệu không gian địa giới hành chính
theo từng lớp đối tượng, cụ thể như sau:
- Lớp mốc Biên giới được tích hợp từ cơ sở dữ liệu biên giới do cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền cung cấp hoặc từ Nghị định thư phân giới cắm mốc biên giới
trên đất liền và mang mã đối tượng AA01;
- Lớp mốc địa giới được xây dựng từ hồ sơ địa giới hành chính cấp xã và
mang mã đối tượng tương ứng với từng cấp hành chính (AG03, AG04, AG05);
- Lớp điểm đặc trưng được xây dựng từ hồ sơ địa giới hành chính cấp xã và
mang mã đối tượng AG06. Đối với trường hợp mốc địa giới nằm ngoài đường địa
giới thì phải dựa vào mô tả trong hồ sơ địa giới để tạo ra điểm đặc trưng nằm trên
đường địa giới và phân loại là “Điểm đặc trưng khác”;
- Đối tượng “Đoạn địa giới xã” được xây dựng từ đường địa giới hành chính
cấp xã trên bản đồ địa giới hành chính cấp xã dạng số. Trên đường địa giới hành
chính cấp xã đó, tiến hành chuẩn hóa các đối tượng “Đoạn địa giới xã” theo đúng
mô tả trong hồ sơ địa giới hành chính cấp xã. Vị trí bắt đầu hoặc kết thúc của đoạn
địa giới là mốc địa giới hoặc điểm đặc trưng. Trong trường hợp này đối tượng
“Đoạn địa giới xã” có thuộc tính loaiDoanDiaGioi nhận mọi giá trị;
- Đối tượng “Đường địa giới xã” được xây dựng từ các đối tượng “Đoạn địa
giới xã” liên tiếp theo mô tả trong hồ sơ địa giới hành chính và phải đảm bảo trùng
khít về mặt không gian;
- Đối tượng “Đoạn địa giới tỉnh” được xây dựng từ đối tượng “Đoạn địa giới
xã” có thuộc tính loaiDoanDiaGioi nhận các giá trị: Đoạn địa giới xã trùng địa
giới tỉnh, Đoạn địa giới xã trùng biên giới, Đường triều kiệt;
8 Các nội dung về đối tượng “Đoạn địa giới huyện” và “Đường địa giới huyện” được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 8 Điều 11
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
7
- Đối tượng “Đường địa giới tỉnh” được xây dựng từ các đối tượng “Đoạn
địa giới tỉnh” liên tiếp theo mô tả trong hồ sơ địa giới hành chính và phải đảm bảo
trùng khít về mặt không gian;
- Các đối tượng “Đường biên giới trên biển”, “Đường cơ sở lãnh hải”,
“Đường ranh giới trên biển” được xây dựng từ bản đồ địa giới hành chính đối với
các đơn vị hành chính có biển.
b9 ) Chuẩn hóa quan hệ hình học của các đối tượng không gian địa giới hành
chính
Việc chuẩn hóa quan hệ hình học của đối tượng không gian ĐGHC bao gồm
các nội dung sau:
- Đối tượng Điểm đặc trưng, mốc địa giới với Đoạn địa giới xã: điểm bắt đầu
và điểm kết thúc của đoạn địa giới xã phải trùng với điểm đặc trưng hoặc mốc địa
giới;
- Đối tượng Mốc địa giới cấp tỉnh và Đoạn địa giới tỉnh được chuẩn hóa quan
hệ tương tự như đối với quan hệ giữa Mốc địa giới và Đoạn địa giới cấp xã.
c10 ) Các đối tượng có kiểu hình học vùng được xây dựng theo các nguyên
tắc sau:
- Các đối tượng “Địa phận xã”, “Địa phận tỉnh” được xây dựng từ các đối
tượng đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã, cấp tỉnh tương ứng;
- Đối tượng “Lãnh thổ” được xây dựng từ tất cả các đối tượng “Địa phận
tỉnh”;
- Đối tượng “Hải phận xã” phải được xây dựng từ đường ranh giới hành
chính trên biển;
- Đối tượng “Hải phận tỉnh” được xây dựng từ hải phận xã.
c) Dữ liệu không gian địa giới hành chính phải đảm bảo quan hệ topology
theo mô hình cấu trúc và nội dung cơ sở dữ liệu địa giới hành chính được quy
định tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Trong quá trình xây dựng dữ liệu không gian địa giới hành chính cần tiến
hành đồng thời rà soát dữ liệu đối với từng đơn vị hành chính, phát hiện và xử lý
các lỗi tiếp biên do khác biệt về tỷ lệ của bản đồ địa giới hành chính cấp xã gây
nên. Trường hợp có mâu thuẫn cần ghi nhận và đề xuất giải pháp xử lý đồng bộ
với các bộ hồ sơ địa giới hành chính có liên quan.
9 Cụm từ “Đối tượng Mốc địa giới cấp huyện và Đoạn địa giới huyện” được bỏ theo quy định tại khoản
6 Điều 11
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
10 Đoạn này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 11
Thông tư số 24/2025/TT-BNNMT ngày 20
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
8
3.5. Xây dựng dữ liệu thuộc tính của đối tượng địa giới hành chính
3.5.1 Dữ liệu thuộc tính của đối tượng địa giới hành chính chỉ được xây dựng
sau khi đã chuẩn hóa đối tượng không gian, đồng bộ, tích hợp trên toàn phạm vi
gói dữ liệu.
3.5.2 Căn cứ vào cấu trúc dữ liệu địa giới hành chính đã được khởi tạo theo
quy đinh mục 3.1 để tiến hành nhập, chuẩn hóa thuộc tính cho các đối tượng địa
giới hành chính.
3.5.3 Danh mục, tên trường thuộc tính và các quy định về kiểu dữ liệu được
quy định tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
3.5.4 Nội dung thông tin thuộc tính của các đối tượng không gian địa giới
hành chính phải được nhập từ hồ sơ địa giới hành chính. Trường hợp có mâu thuẫn
với bản đồ địa giới hành chính hoặc các loại tài liệu khác cần ghi nhận, báo cáo
đề xuất phương án xử lý.
4. Đối soát, hoàn thiện dữ liệu (bước 4)
Tùy thuộc vào điều kiện thực tế, việc tổ chức sản xuất dữ liệu địa giới hành
chính có thể được thực hiện theo phạm vi địa lý hoặc lớp đối tượng, việc đối soát
hoàn thiện dữ liệu phải được thực hiện cùng với quá trình thu gom các dữ liệu
thành phần, hoàn thiện, đóng gói giao nộp sản phẩm và đảm bảo đủ điều kiện để
tích hợp dữ liệu vào hệ thống.
Nhiệm vụ đối soát, hoàn thiện được thực hiện đối với 100% đối tượng không
gian và thuộc tính địa giới hành chính để phát hiện những sai sót, bất cập mà trong
quá trình xây dựng dữ liệu còn tồn tại đồng thời ghi nhận để khắc phục trong quá
trình vận hành hệ thống sau này.
Phương pháp thực hiện chủ yếu mang tính thủ công do đó cần có sự kiểm tra
chéo trong quá trình thực hiện.
4.1 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu
Đơn vị thi công tự thực hiện việc đối soát, hoàn thiện dữ liệu với các nội
dung sau:
- Đối soát, chỉnh sửa về hình học và giá trị thuộc tính của đối tượng địa giới
hành chính trong cơ sở dữ liệu tương ứng với từng đơn vị hành chính, đảm bảo sự
phù hợp với thông tin trong hồ sơ (đã quét lưu) hoặc hồ sơ giấy;
- Đối soát, chỉnh sửa về hình học và giá trị thuộc tính của đối tượng địa giới
hành chính giữa các đơn vị hành chính lân cận, xử lý đồng bộ, đảm bảo khả năng
tích hợp cơ sở dữ liệu địa giới hành chính theo đơn vị hành chính cấp tỉnh và phạm
vi toàn quốc;
- Đối soát, chỉnh sửa các lỗi về cấu trúc dữ liệu như miền giá trị, kiểu dữ liệu
và việc tuân thủ các quy định tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
Kết quả đối soát hoàn thiện dữ liệu được đánh giá bằng khả năng đáp ứng các yêu
9
cầu của chức năng phần mềm trong việc khai thác, ứng dụng vào quản lý hồ sơ
địa giới hành chính các cấp sau khi dữ liệu địa giới hành chính được tích hợp vào
hệ thống.
4.2 Vận hành thử nghiệm, ghi nhận kết quả
- Thực hiện tích hợp dữ liệu theo phạm vi đóng gói, vận hành thử nghiệm
theo quy trình của hệ thống;
- Theo dõi về mức độ ổn định của các chức năng quản lý, vận hành hệ thống
đối với sản phẩm dữ liệu trong khoảng thời gian tối thiểu 30 ngày;
- Ghi nhận kết quả của quá trình vận hành thử nghiệm làm cơ sở để nghiệm
thu sản phẩm cấp chủ đầu tư.
Kết quả cuối cùng được ghi nhận sau khi dữ liệu địa giới hành chính được
tích hợp vào hệ thống và vận hành thử nghiệm trong khoảng thời gian 30 ngày,
đây là cơ sở để nghiệm thu sản phẩm cấp chủ đầu tư.
5. Xây dựng siêu dữ liệu địa giới hành chính (bước 5)
Siêu dữ liệu được xây dựng theo Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư
này, định dạng phù hợp với phần mềm đóng gói cơ sở dữ liệu địa giới hành chính.
6. Đóng gói và giao nộp sản phẩm (bước 6)
6.1. Đóng gói sản phẩm
Việc đóng gói cơ sở dữ liệu địa giới hành chính theo phạm vi đơn vị hành
chính cấp tỉnh ở định dạng Geodatabase tuân thủ theo quy định tại Phụ lục số 2
ban hành kèm theo Thông tư này. Cơ sở dữ liệu nền địa lý tương ứng đã được cập
nhật, bổ sung tuân thủ theo quy định hiện hành.
6.2. Sản phẩm giao nộp
a) Cơ sở dữ liệu địa giới hành chính và cơ sở dữ liệu nền địa lý tương ứng
đã cập nhật bổ sung kèm theo;
b) Siêu dữ liệu địa giới hành chính;
c) Báo cáo kết quả xây dựng Cơ sở dữ liệu địa giới hành chính căn cứ trên
kết quả vận hành thử nghiệm sản phẩm trên hệ thống được xác nhận của chủ đầu
tư;
d) Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
7. Kiểm tra nghiệm thu11
Trình tự kiểm tra nghiệm thu cơ sở dữ liệu địa giới hành chính được thực
hiện theo quy định tại
Thông tư số 63/2015/TT-BTNMT ngày 21 tháng 12 năm
11 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 19
Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT ngày 15
tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất
lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ.
10
2015, quy định về kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng công trình, sản
phẩm đo đạc và bản đồ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
Nội dung kiểm tra chất lượng dữ liệu địa giới hành chính tuân theo các quy
định tại Phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này.
PHỤ LỤC SỐ 2
MÔ HÌNH CẤU TRÚC, NỘI DUNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 46/2017/TT-BTNMT ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường)
1. Lược đồ ứng dụng
2
2. Mô tả cấu trúc nội dung cơ sở dữ liệu địa giới hành chính
Kiểu đối tượng:
Tên Moc
Tên tiếng Việt Mốc
Mô tả Lớp UML mô tả các đặc tính chung của các kiểu đối tượng:
DiemDacTrung, MocDiaGioi, MocBienGioi.
Kiểu cơ sở BienGioiDiaGioi
Tên các thuộc tính toaDoX, toaDoY, doCaoH , geo
Tên vai trò quan hệ trenDDG, ngoaiDDG
Thuộc tính đối tượng:
Tên toaDoX
Mô tả Toạ độ phẳng x trong Hệ tọa độ quốc gia
Kiểu dữ liệu Real
Đơn vị đo Mét
Tên toaDoY
Mô tả Toạ độ phẳng y trong Hệ tọa độ quốc gia
Kiểu dữ liệu Real
Đơn vị đo Mét
Tên doCaoH
Mô tả Độ cao thủy chuẩn h trong hệ độ cao quốc gia
Kiểu dữ liệu Real
Đơn vị đo Mét
Tên geo
Mô tả Thuộc tính không gian của đối tượng.
Kiểu dữ liệu GM_Point
Quan hệ đối tượng:
Tên trenDDG, ngoaiDDG
Mô tả Áp dụng để biểu thị quan hệ với đối tượng DoanDiaGioi
Kiểu đối tượng:
Tên DiemDacTrung
Tên tiếng Việt Điểm đặc trưng
Mô tả Là điểm địa vật dễ nhận biết trên thực địa được lựa chọn để phục vụ
cho việc xác định và mô tả đường địa giới hành chính.
Kiểu cơ sở Moc
Tên các thuộc tính maDoiTuong, soHieuDiem, loaiDiemDacTrung
Tên vai trò quan hệ namTrenDDG
Thuộc tính đối tượng:
Tên maDoiTuong
Mô tả Mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở
Kiểu miền giá trị Xác định
Danh sách giá trị Mã Nhãn Mô tả
AG06 Điểm đặc trưng
3
Tên soHieuDiem
Mô tả Số hiệu điểm đặc trưng.
Kiểu dữ liệu CharacterString
Tên loaiDiemDacTrung
Mô tả
Kiểu dữ liệu Integer
Danh sách giá trị
Mã Nhãn Mô tả
1 Điểm thực địa
Là điểm được thu nhận trong
quá trình xác định đường địa
giới ngoài thực địa.
2 Điểm giao đường
địa giới
Là giao điểm giữa các đường
địa giới
3 Điểm giao với
đường biên giới
Là giao điểm giữa đường địa
giới với đường biên giới
4 Điểm giao với
đường triều kiệt
Là giao điểm giữa đường địa
giới với đường triều kiệt
5 Điểm đặc trưng
khác
Là giao điểm giữa đường địa
giới với các đường khác
Quan hệ đối tượng:
Tên namTrenDDG
Mô tả Áp dụng để biểu thị quan hệ với đối tượng DoanDiaGioi
Kiểu đối tượng:
Tên MocDiaGioi
Tên tiếng Việt Mốc địa giới
Mô tả Là dấu hiệu bằng vật thể dùng để đánh dấu đường địa giới hành
chính giữa các đơn vị hành chính với nhau.
Kiểu cơ sở Moc
Tên các thuộc tính maDoiTuong, soHieuMoc, quyCachMoc, loaiMoc, noiCamMoc.
Tên vai trò quan hệ trenDDG, ngoaiDDG
Thuộc tính đối tượng:
Tên maDoiTuong
Mô tả Mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở
Kiểu miền giá trị Xác định
Danh sách giá trị Mã Nhãn Mô tả
AG05 Mốc địa giới cấp xã
AG04 12 (được bãi bỏ)
AG03 Mốc địa giới cấp tỉnh
Tên soHieuMoc
Mô tả Số hiệu mốc
Kiểu dữ liệu CharacterString
12 Nội dung “Mốc địa giới cấp huyện” mã AG04 được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 11
Thông tư số
24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
4
Tên quyCachMoc
Mô tả
Kiểu dữ liệu Integer
Danh sách giá trị
Mã Nhãn Mô tả
1 Chôn Trên mặt đất
2 Gắn Gắn trên công trình kiến trúc
hoặc trên tảng đá
3
Chôn ngang bằng
mặt hè phố, đường
giao thông
Được sử dụng trong trường
hợp vị trí cắm mốc được
chọn là hè phố hoặc đường
giao thông
Tên loaiMoc
Mô tả
Kiểu dữ liệu Integer
Danh sách giá trị
Mã Nhãn Mô tả
1 Mốc hai mặt Mốc giữa hai ĐVHC
2 Mốc ba mặt Mốc giữa ba ĐVHC
3 Mốc bốn mặt Mốc giữa bốn ĐVHC
Tên noiCamMoc
Mô tả Vị trí chôn mốc
Kiểu dữ liệu CharacterString
Quan hệ đối tượng:
Tên diQuaMoc
Mô tả Áp dụng để biểu thị quan hệ với đối tượng DoanDiaGioi
Kiểu đối tượng:
Tên MocBienGioi
Tên tiếng Việt Mốc biên giới
Mô tả
Kiểu cơ sở Moc
Tên các thuộc tính maDoiTuong, soHieuMoc
Tên vai trò quan hệ namTrenDBG
Thuộc tính đối tượng:
Tên maDoiTuong
Mô tả Mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở
Kiểu miền giá trị Xác định
Danh sách giá trị Mã Nhãn Mô tả
AG02 Mốc biên giới
Tên soHieuMoc
Mô tả Số hiệu mốc.
Kiểu dữ liệu CharacterString
Quan hệ đối tượng:
Tên namTrenDBG
Mô tả Áp dụng để biểu thị quan hệ với đối tượng DuongBienGioi
Kiểu đối tượng:
5
Tên DoanDiaGioi
Tên tiếng Việt Đoạn địa giới
Mô tả Lớp UML mô tả các đặc tính chung của các kiểu đối tượng:
DoanDiaGioiXa, DoanDiaGioiHuyen, DoanDiaGioiTinh.
Kiểu cơ sở BienGioiDiaGioi
Tên các thuộc tính loaiHienTrangPhapLy, tenDoan, loaiDoanDiaGioi, diemBatDau,
diemKetThuc, moTa, chieuDai, geo.
Tên vai trò quan hệ
Thuộc tính đối tượng:
Tên loaiHienTrangPhapLy
Mô tả Hiện trạng pháp lý của đoạn đường địa giới hành chính tại thời điểm
mới nhất
Kiểu dữ liệu Integer
Danh sách giá trị
Mã Nhãn Mô tả
1 Xác định Đã chính thức được công nhận về
mặt pháp lý.
2 Chưa xác định Chưa được công nhận về mặt pháp
lý.
Tên tenDoan
Mô tả Tên của đoạn địa giới
Kiểu dữ liệu CharacterString
Tên loaiDoanDiaGioi
Mô tả
Kiểu dữ liệu Integer
Danh sách giá trị
Mã Nhãn Mô tả
1 Cấp xã Đoạn địa giới cấp xã
2 Trùng cấp huyện Đoạn địa giới cấp xã trùng với địa giới
hành chính cấp huyện
3 Trùng cấp tỉnh Đoạn địa giới cấp xã trùng với địa giới
hành chính cấp tỉnh
4 Trùng biên giới Đoạn địa giới cấp xã trùng biên giới
5 Trùng với đường
triều kiệt
Đoạn địa giới cấp xã trùng với đường
triều kiệt
Tên diemBatDau
Mô tả Tên mốc hoặc điểm đặc trưng của đầu đoạn đường địa giới
Kiểu dữ liệu CharacterString
Tên diemKetThuc
Mô tả Tên mốc hoặc điểm đặc trưng của cuối đoạn đường địa giới
Kiểu dữ liệu CharacterString
Tên moTa
Mô tả Thông tin mô tả cụ thể đoạn địa giới trong hồ sơ địa giới hành chính
Kiểu dữ liệu CharacterString
Tên chieuDai
Mô tả Chiều dài của đoạn địa giới.
6
Kiểu dữ liệu Real
Đơn vị đo Kilômét
Tên geo
Mô tả Thuộc tính không gian của đối tượng.
Kiểu dữ liệu GM_Curve
Quan hệ đối tượng:
Tên diQuaMoc
Mô tả Áp dụng để biểu thị quan hệ với đối tượng Moc
Tên DoanDiaGioiXa
Tên tiếng Việt Đoạn địa giới xã
Mô tả Là đoạn địa giới cấp xã được tạo bởi hai điểm đặc trưng, hai mốc
địa giới hoặc mốc địa giới và điểm đặc trưng.
Kiểu cơ sở DoanDiaGioi
Tên các thuộc tính maDoiTuong.
Tên vai trò quan hệ diQuaMoc
Thuộc tính đối tượng:
Tên maDoiTuong
Mô tả Mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở
Kiểu miền giá trị Xác định
Danh sách giá trị Mã Nhãn Mô tả
AC04 Đoạn địa giới xã
Quan hệ đối tượng:
Tên diQuaMoc
Mô tả Áp dụng để biểu thị quan hệ với đối tượng Moc
Kiểu đối tượng:
Tên 13 (được bãi bỏ)
Kiểu đối tượng:
Tên DoanDiaGioiTinh
Tên tiếng Việt Đoạn địa giới tỉnh
Mô tả Là đoạn địa giới cấp tỉnh được tạo bởi hai điểm đặc trưng, hai mốc
địa giới hoặc mốc địa giới và điểm đặc trưng.
Kiểu cơ sở DoanDiaGioi
Tên các thuộc tính maDoiTuong.
Tên vai trò quan hệ diQuaMoc
Thuộc tính đối tượng:
Tên maDoiTuong
13 Nội dung “Đoạn địa giới huyện” mã AC05 được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 11
Thông tư số
24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
7
Mô tả Mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở
Kiểu miền giá trị Xác định
Danh sách giá trị Mã Nhãn Mô tả
AC06 Đoạn địa giới tỉnh
Quan hệ đối tượng:
Tên diQuaMoc
Mô tả Áp dụng để biểu thị quan hệ với đối tượng Moc
Kiểu đối tượng:
Tên DuongDiaGioiXa
Tên tiếng Việt Đường địa giới xã
Mô tả Là đường địa giới hành chính cấp xã.
Kiểu cơ sở BienGioiDiaGioi
Tên các thuộc tính maDoiTuong, loaiHienTrangPhapLy, donViHanhChinhLienKeTrai,
donViHanhChinhLienKePhai, moTa, chieuDai, soMocDiaGioi,
soDiemDacTrung, soDoan, geo, edge
Tên vai trò quan hệ diQuaMoc
Thuộc tính đối tượng:
Tên maDoiTuong
Mô tả Mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở
Kiểu miền giá trị Xác định
Danh sách giá trị Mã Nhãn Mô tả
AC03 Địa giới xã Đường địa giới hành chính
cấp xã
Tên loaiHienTrangPhapLy
Mô tả Hiện trạng pháp lý của đường địa giới hành chính tại thời điểm mới
nhất
Kiểu dữ liệu Integer
Danh sách giá trị
Mã Nhãn Mô tả
1 Xác định Đã chính thức được công
nhận về mặt pháp lý.
2 Chưa xác định Chưa được công nhận về
mặt pháp lý.
Tên donViHanhChinhLienKeTrai
Mô tả Tên của đơn vị hành chính cấp xã liền kề bên trái đường địa giới
theo hướng từ điểm đầu đến điểm cuối của đường địa giới, hướng
chỉ mang tính chất tương đối
Kiểu dữ liệu CharacterString
Tên donViHanhChinhLienKePhai
Mô tả Tên của đơn vị hành chính cấp xã liền kề bên phải đường địa giới
theo hướng từ điểm đầu đến điểm cuối của đường địa giới, hướng
chỉ mang tính chất tương đối
Kiểu dữ liệu CharacterString
Tên moTa
Mô tả Mô tả tuyến địa giới xã trong hồ sơ địa giới hành chính cấp xã
8
Kiểu dữ liệu CharacterString
Tên chieuDai
Mô tả Chiều dài của tuyến địa giới hành chính cấp xã.
Kiểu dữ liệu Real
Đơn vị đo Kilômét
Tên soMocDiaGioi
Mô tả Là tổng số mốc địa giới có trên tuyến địa giới
Kiểu dữ liệu Integer
Tên soDiemDacTrung
Mô tả Là tổng số điểm đặc trưng có trên tuyến địa giới
Kiểu dữ liệu Integer
Tên soDoan
Mô tả Là số đoạn địa giới trên tuyến địa giới
Kiểu dữ liệu Integer
Tên geo
Mô tả Thuộc tính không gian của đối tượng.
Kiểu dữ liệu GM_Curve
Tên edge
Mô tả Áp dụng để biểu thị quan hệ không gian với kiểu đối tượng
DiaPhanXa.
Kiểu dữ liệu TP_Edge
Quan hệ đối tượng:
Tên diQuaMoc
Mô tả Áp dụng để biểu thị quan hệ với đối tượng Moc
Kiểu đối tượng:
Tên 14 (được bãi bỏ)
Kiểu đối tượng:
Tên DuongDiaGioiTinh
Tên tiếng Việt Đường địa giới tỉnh
Mô tả Là đường địa giới hành chính cấp tỉnh.
Kiểu cơ sở BienGioiDiaGioi
Tên các thuộc tính maDoiTuong, loạiHienTrangPhapLy, donViHanhChinhLienKeTrai,
donViHanhChinhLienKePhai, moTa, chieuDai , soMocDiaGioi,
soDiemDacTrung, soDoan, geo, edge
Tên vai trò quan hệ diQuaMoc
Thuộc tính đối tượng:
Tên maDoiTuong
14 Nội dung “Đường địa giới huyện” mã AC02 được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 11
Thông tư số
24/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
9
Mô tả Mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở
Kiểu miền giá trị Xác định
Danh sách giá trị Mã Nhãn Mô tả
AC01 Địa giới tỉnh Đường địa giới hành chính cấp
tỉnh
Tên loaiHienTrangPhapLy
Mô tả Hiện trạng pháp lý của đoạn đường địa giới hành chính tại thời điểm
mới nhất
Kiểu dữ liệu Integer
Danh sách giá trị
Mã Nhãn Mô tả
1 Xác định Đã chính thức được công nhận về
mặt pháp lý.
2 Chưa xác định Chưa được công nhận về mặt
pháp lý.
Tên donViHanhChinhLienKeTrai
Mô tả Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh liền kề bên trái đường địa giới
theo hướng từ điểm đầu đến điểm cuối của đường địa giới, hướng
chỉ mang tính chất tương đối
Kiểu dữ liệu CharacterString
Tên donViHanhChinhLienKePhai
Mô tả Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh liền kề bên phải đường địa giới
theo hướng từ điểm đầu đến điểm cuối của đường địa giới, hướng
chỉ mang tính chất tương đối
Kiểu dữ liệu CharacterString
Tên moTa
Mô tả Mô tả tuyến địa giới trong hồ sơ địa giới hành chính cấp tỉnh
Kiểu dữ liệu CharacterString
Tên chieuDai
Mô tả Chiều dài của tuyến địa giới hành chính cấp tỉnh.
Kiểu dữ liệu Real
Đơn vị đo Kilômét
Tên soMocDiaGioi
Mô tả Là tổng số mốc địa giới có trên tuyến địa giới
Kiểu dữ liệu Integer
Tên soDiemDacTrung
Mô tả Là tổng số điểm đặc trưng có trên tuyến địa giới
Kiểu dữ liệu Integer
Tên soDoan
Mô tả Là số đoạn địa giới trên tuyến địa giới
Kiểu dữ liệu Integer
Tên geo
Mô tả Thuộc tính không gian của đối tượng.
Kiểu dữ liệu GM_Curve
Tên edge
10
Mô tả Áp dụng để biểu thị quan hệ không gian với kiểu đối tượng
DiaPhanTinh.
Kiểu dữ liệu TP_Edge
Quan hệ đối tượng:
Tên diQuaMoc
Mô tả Áp dụng để biểu thị quan hệ với đối tượng Moc
Kiểu đối tượng:
Tên DuongBienGioi
Tên tiếng Việt Biên giới trên đất liền
Mô tả Là đường biên giới quốc gia trên đất liền
Kiểu cơ sở BienGioiDiaGioi
Tên các thuộc tính maDoiTuong, quocGiaLienKe, chieuDai, geo, edge
Tên vai trò quan hệ diQuaMBG
Thuộc tính đối tượng:
Tên maDoiTuong
Mô tả Mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở
Kiểu miền giá trị Xác định
Danh sách giá trị Mã Nhãn Mô tả
AA01 Biên giới trên đất liền
Tên chieuDai
Mô tả Chiều dài của tuyến đường biên giới quốc gia trên đất liền
Kiểu dữ liệu Real
Đơn vị đo met
Tên quocGiaLienKe
Mô tả Tên của quốc gia liền kề
Kiểu dữ liệu CharacterString
Tên geo
Mô tả Thuộc tính không gian của đối tượng.
Kiểu dữ liệu GM_Curve
Tên edge
Mô tả Áp dụng để biểu thị quan hệ không gian với kiểu đối tượng
LanhTho.
Kiểu dữ liệu TP_Edge
Quan hệ đối tượng:
Tên diQuaMBG
Mô tả Áp dụng để biểu thị quan hệ với đối tượng MocBienGioi
Kiểu đối tượng:
Tên DiemCoSoLanhHai
Tên tiếng Việt Điểm cơ sở lãnh hải
11
Mô tả Điểm chuẩn đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của lục
địa Việt Nam
Kiểu cơ sở BienGioiDiaGioi
Tên các thuộc tính maDoiTuong, soHieuDiem, kinhDo, viDo, doCaoH, geo
Tên các vai trò quan hệ namTrenDuongCSLH
Thuộc tính đối tượng:
Tên maDoiTuong
Mô tả Mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở
Kiểu miền giá trị Xác định
Danh sách giá trị Mã Nhãn Mô tả
AG01 Điểm cơ sở lãnh hải
Tên soHieuDiem
Mô tả Số hiệu điểm.
Kiểu dữ liệu CharacterString
Tên viDo
Mô tả Vĩ độ của điểm cơ sở lãnh hải.
Kiểu dữ liệu Real
Đơn vị đo Độ
Tên kinhDo
Mô tả Kinh độ của điểm cơ sở lãnh hải.
Kiểu dữ liệu Real
Đơn vị đo Độ
Tên doCaoH
Mô tả Độ cao thuỷ chuẩn h trong hệ độ cao biên giới.
Kiểu dữ liệu Real
Đơn vị đo Mét
Tên geo
Mô tả Thuộc tính không gian của đối tượng.
Kiểu dữ liệu GM_Point
Quan hệ đối tượng:
Tên namTrenDCSLH
Mô tả Áp dụng để biểu thị quan hệ với đối tượng DuongCoSoLanhHai.
Kiểu đối tượng:
Tên RanhGioiTrenBien
Tên tiếng Việt Ranh giới trên biển
Mô tả Lớp UML mô tả các đặc tính chung của các kiểu đối tượng:
DuongCoSoLanhHai, DuongRanhGioiTrenBien, BienGioiTrenBien
Kiểu cơ sở BienGioiDiaGioi
Tên các thuộc tính geo
Tên các vai trò quan hệ diQuaDCSLH, diQuaDDT
Thuộc tính đối tượng:
12
Tên geo
Mô tả Thuộc tính không gian của đối tượng.
Kiểu dữ liệu GM_Curve
Quan hệ đối tượng:
Tên diQuaDCSLH, diQuaDDT
Mô tả Áp dụng để biểu thị quan hệ với đối tượng DiemCoSoLanhHai,
DiemDacTrung.
Kiểu đối tượng:
Tên DuongCoSoLanhHai
Tên tiếng Việt Đường cơ sở lãnh hải
Mô tả Đường nối các điểm cơ sở lãnh hải
Kiểu cơ sở RanhGioiTrenBien
Tên các thuộc tính maDoiTuong
Tên các vai trò quan hệ diQuaDCSLH, diQuaDDT
Thuộc tính đối tượng:
Tên maDoiTuong
Mô tả Mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở
Kiểu miền giá trị Xác định
Danh sách giá trị Mã Nhãn Mô tả
AB01 Đường cơ sở lãnh hải
Quan hệ đối tượng:
Tên diQuaDCSLH, diQuaDDT
Mô tả Áp dụng để biểu thị quan hệ với đối tượng DiemCoSoLanhHai,
DiemDacTrung.
Kiểu đối tượng:
Tên DuongRanhGioiTrenBien
Tên tiếng Việt Đường ranh giới trên biển
Mô tả Đường ranh giới từ đường triều kiệt đến đường biên giới trên biển
Kiểu cơ sở RanhGioiTrenBien
Tên cásủa trong TT24c thuộc
tính
maDoiTuong, loaiRanhGioiTrenBien, donViHanhChinhLienKeTrai,
donViHanhChinhLienKePhai,ChieuDai, geo.
Tên các vai trò quan hệ diQuaDDT
Thuộc tính đối tượng:
Tên maDoiTuong
Mô tả Mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở
Kiểu miền giá trị Xác định
Danh sách giá trị
Mã Nhãn Mô tả
AB03 Đường ranh giới trên biển
13
Tên loaiRanhGioiTrenBien
Kiểu dữ liệu Integer
Danh sách giá trị
Mã Nhãn Mô tả
1 Cấp xã Đường ranh giớihành chính
cấp xã trên biển
2 Cấp huyện Đường ranh giới hành chính
cấp huyện trên biển
3 Cấp tỉnh Đường ranh giới hành chính
cấp tỉnh trên biển
Tên donViHanhChinhLienKeTrai
Mô tả Tên của đơn vị hành chính các cấp trên biển liền kề bên trái đường
ranh giới theo hướng từ điểm đầu đến điểm cuối của đường ranh
giới, hướng chỉ mang tính chất tương đối
Kiểu dữ liệu CharacterString
Tên donViHanhChinhLienKePhai
Mô tả Tên của đơn vị hành chính các cấp trên biển liền kề bên phải đường
ranh giới theo hướng từ điểm đầu đến điểm cuối của đường ranh
giới, hướng chỉ mang tính chất tương đối
Kiểu dữ liệu CharacterString
Tên chieuDai
Mô tả Chiều dài của đường ranh giới từ đường triều kiệt đến đường biên
giới trên biển
Kiểu dữ liệu Real
Đơn vị đo Kilômét
Quan hệ đối tượng:
Tên diQuaDDT
Mô tả Áp dụng để biểu thị quan hệ với đối tượng DiemDacTrung.
Kiểu đối tượng:
Tên BienGioiTrenBien
Tên tiếng Việt Biên giới trên biển
Mô tả Là đường biên giới quốc gia trên biển
Kiểu cơ sở RanhGioiTrenBien
Tên các thuộc tính maDoiTuong
Tên vai trò quan hệ diQuaDDT
Thuộc tính đối tượng:
Tên maDoiTuong
Mô tả Mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở.
Kiểu miền giá trị Xác định
Danh sách giá trị Mã Nhãn Mô tả
AA02 Biên giới trên biển
Quan hệ đối tượng:
Tên diQuaDDT
Mô tả Áp dụng để biểu thị quan hệ với đối tượng DiemDacTrung
14
Kiểu đối tượng:
Tên DiaPhanXa
Tên tiếng Việt Địa phận xã
Mô tả Địa phận hành chính cấp xã.
Kiểu cơ sở BienGioiDiaGioi
Tên các thuộc tính maDoiTuong, tenXa, maXa, maHuyen, maTinh, dienTich, danSo,
soHo, geo, face
Thuộc tính đối tượng:
Tên maDoiTuong
Mô tả Mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở
Kiểu miền giá trị Xác định
Danh sách giá trị Mã Nhãn Mô tả
AD03 Địa phận xã Địa phận hành chính cấp xã.
Tên tenXa
Mô tả Tên đơn vị hành chính xã
Kiểu dữ liệu CharacterString
Tên maXa
Mô tả Mã đơn vị hành chính xã
Kiểu dữ liệu CharacterString
Tên maHuyen
Mô tả Mã đơn vị hành chính huyện quản lý xã
Kiểu dữ liệu CharacterString
Tên maTinh
Mô tả Mã đơn vị hành chính tỉnh quản lý xã
Kiểu dữ liệu CharacterString
Tên dienTich
Mô tả Diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính xã theo hồ sơ.
Kiểu dữ liệu Real
Đơn vị đo Kilômét vuông (km2)
Tên danSo
Mô tả Tổng số dân cư của đơn vị hành chính xã
Kiểu dữ liệu Integer
Tên soHo
Mô tả Số hộ dân cư của đơn vị hành chính xã
Kiểu dữ liệu Integer
Tên geo
Mô tả Thuộc tính không gian của đối tượng.
Kiểu dữ liệu GM_Surface
Tên face
Mô tả Áp dụng để biểu thị quan hệ không gian với kiểu đối tượng
DiaGioiXa.
Kiểu dữ liệu TP_Face
15
Kiểu đối tượng:
Tên 15 (được bãi bỏ)
Kiểu đối tượng:
Tên DiaPhanTinh
Tên tiếng Việt Địa phận tỉnh
Mô tả Địa phận hành chính cấp tỉnh
Kiểu cơ sở BienGioiDiaGioi
Tên các thuộc tính maDoiTuong, tenTinh, maTinh, dienTich, danSo, soHo, geo, face
Thuộc tính đối tượng:
Tên maDoiTuong
Mô tả Mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở
Kiểu miền giá trị Xác định
Danh sách giá trị Mã Nhãn Mô tả
AD01 Địa phận tỉnh Địa phận hành chính cấp tỉnh
Tên tenTinh
Mô tả Tên đơn vị hành chính tỉnh
Kiểu dữ liệu CharacterString
Tên maTinh
Mô tả Mã đơn vị hành chính tỉnh
Kiểu dữ liệu CharacterString
Tên dienTich
Mô tả Diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính cấp tỉnh theo hồ sơ
Kiểu dữ liệu Real
Đơn vị đo Kilômét vuông (km2)
Tên danSo
Mô tả Tổng số dân cư của đơn vị hành chính tỉnh
Kiểu dữ liệu Integer
Tên soHo
Mô tả Số hộ dân cư của đơn vị hành chính tỉnh
Kiểu dữ liệu Integer
Tên geo
Mô tả Thuộc tính không gian của đối tượng.
Kiểu dữ liệu GM_Surface
Tên face
Mô tả Áp dụng để biểu thị quan hệ không gian với kiểu đối tượng
DiaGioiTinh.
Kiểu dữ liệu TP_Face
15 Nội dung “Địa phận huyện” mã AD02 được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 11
Thông tư số 24/2025/TT-
BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
16
Kiểu đối tượng:
Tên VungBien
Tên tiếng Việt Vùng biển
Mô tả Lớp UML mô tả các đặc tính chung của các kiểu đối tượng:
HaiPhanXa, HaiPhanHuyen,HaiPhanTinh, VungNuocLichSu
Kiểu cơ sở BienGioiDiaGioi
Tên các thuộc tính maXa, maHuyen, maTinh, ten, dienTich, geo
Thuộc tính đối tượng:
Tên maXa
Mô tả Mã đơn vị hành chính cấp xã
Kiểu dữ liệu CharacterString
Tên maHuyen
Mô tả Mã đơn vị hành chính cấp huyện
Kiểu dữ liệu CharacterString
Tên maTinh
Mô tả Mã đơn vị hành chính cấp tỉnh
Kiểu dữ liệu CharacterString
Tên ten
Mô tả
Kiểu dữ liệu CharacterString
Tên dienTich
Mô tả Diện tích vùng biển.
Kiểu dữ liệu Real
Đơn vị đo Kilômét vuông (km2)
Tên geo
Mô tả Thuộc tính không gian của đối tượng.
Kiểu dữ liệu GM_Surface
Kiểu đối tượng:
Tên HaiPhanXa
Tên tiếng Việt Hải phận xã
Mô tả Phạm vi hành chính cấp xã trên biển
Kiểu cơ sở VungBien
Tên các thuộc tính maDoiTuong
Thuộc tính đối tượng:
Tên maDoiTuong
Mô tả Mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở.
Kiểu miền giá trị Xác định
Danh sách giá trị Mã Nhãn Mô tả
AE07 Hải phận xã
17
Kiểu đối tượng:
Tên 16 (được bãi bỏ)
Kiểu đối tượng:
Tên HaiPhanTinh
Tên tiếng Việt Hải phận tỉnh
Mô tả Phạm vi hành chính cấp tỉnh trên biển
Kiểu cơ sở VungBien
Tên các thuộc tính maDoiTuong
Thuộc tính đối tượng:
Tên maDoiTuong
Mô tả Mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở.
Kiểu miền giá trị Xác định
Danh sách giá trị Mã Nhãn Mô tả
AE09 Hải phận tỉnh
Kiểu đối tượng:
Kiểu đối tượng:
Tên VungNuocLichSu
Tên tiếng Việt Vùng nước lịch sử
Mô tả Vùng nước theo chế độ nội thủy được thỏa thuận giữa các quốc gia
liên quan
Kiểu cơ sở VungBien
Tên các thuộc tính maDoiTuong
Thuộc tính đối tượng:
Tên maDoiTuong
Mô tả Mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở
Kiểu miền giá trị Xác định
Danh sách giá trị Mã Nhãn Mô tả
AE06 Vùng nước lịch sử
Kiểu đối tượng:
Tên Dao
Tên tiếng Việt Đảo
Mô tả
Kiểu cơ sở BienGioiDiaGioi
Tên các thuộc tính maDoiTuong, maXa, maHuyen, maTinh, ten, geo
Thuộc tính đối tượng:
Tên maDoiTuong
16 Nội dung “Hải phận huyện” mã AE08 được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 11
Thông tư số 24/2025/TT-
BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
18
Mô tả Mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở.
Kiểu miền giá trị Xác định
Danh sách giá trị Mã Nhãn Mô tả
LC04 Đảo
Tên maXa
Mô tả Mã đơn vị hành chính cấp xã
Kiểu dữ liệu CharacterString
Tên maHuyen
Mô tả Mã đơn vị hành chính cấp huyện
Kiểu dữ liệu CharacterString
Tên maTinh
Mô tả Mã đơn vị hành chính cấp tỉnh
Kiểu dữ liệu CharacterString
Tên ten
Mô tả Tên gọi của đối tượng.
Tên geo
Mô tả Thuộc tính không gian của đối tượng.
Kiểu dữ liệu GM_Surface
Kiểu đối tượng:
Tên LanhTho
Tên tiếng Việt Lãnh thổ
Mô tả Địa phận hành chính cả nước bao gồm cả phần đảo
Kiểu cơ sở BienGioiDiaGioi
Tên các thuộc tính maDoiTuong, tenNuoc, diaDanh, dienTich, danSo, geo, face
Thuộc tính đối tượng:
Tên maDoiTuong
Mô tả Mã phân loại đối tượng theo danh mục đối tượng địa lý cơ sở
Kiểu miền giá trị Xác định
Danh sách giá trị Mã Nhãn Mô tả
AD00 Lãnh thổ
Tên tenNuoc
Mô tả Tên chính thức của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Kiểu dữ liệu CharacterString
Tên diaDanh
Mô tả Tên gọi Việt Nam
Kiểu dữ liệu CharacterString
Tên dienTich
Mô tả Diện tích tự nhiên của cả nước theo tài liệu pháp lý công bố mới nhất
19
Kiểu dữ liệu Real
Đơn vị đo Kilômét vuông (km2)
Tên danSo
Mô tả Tổng số dân cư của cả nước
Kiểu dữ liệu Integer
Tên geo
Mô tả Thuộc tính không gian của đối tượng.
Kiểu dữ liệu GM_Surface
Tên face
Mô tả Áp dụng để biểu thị quan hệ không gian với kiểu đối tượng
BienGioiTrenDatLien và BienGioiTrenBien.
Kiểu dữ liệu TP_Face
PHỤ LỤC SỐ 3
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 46/2017/TT-BTNMT ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường)
1. Đối với dữ liệu nền địa lý (không bao gồm gói dữ liệu Biên giới địa giới), tiêu chí chất lượng, phép
đo chất lượng, phương pháp đánh giá chất lượng và các chỉ tiêu chất lượng các lớp dữ liệu nền địa lý
và phương pháp lấy mẫu kiểm tra tuân theo các quy định hiện hành đối với loại cơ sở dữ liệu nền địa
lý ở loại tỷ lệ tương ứng.
2. Đối với dữ liệu địa giới hành chính, nội dung và mức độ kiểm tra tuân theo quy định trong bảng sau:
STT Hạng mục kiểm tra Đơn vị tính
Mức kiểm tra %
Đơn vị thi
công
Chủ đầu
tư
1 Tuân thủ mô hình cấu trúc dữ liệu của
cơ sở dữ liệu địa giới hành chính
1.1 Kiểm tra tên lớp dữ liệu Kiểu đối tượng 100 100
1.2 Kiểm tra tên trường thuộc tính của lớp
dữ liệu
Thuộc tính đối
tượng 100 100
1.3 Kiểm tra kiểu dữ liệu của trường thuộc
tính trong lớp dữ liệu
Thuộc tính đối
tượng 100 100
1.4 Kiểm tra miền giá trị của thuộc tính kiểu
trong lớp dữ liệu
Thuộc tính đối
tượng 100 100
1.5 Kiểm tra quan hệ giữa các đối tượng Đối tượng 100 100
2 Mức độ đầy đủ của cơ sở dữ liệu địa
giới hành chính
2.1 Kiểm tra tính đầy đủ của đối tượng địa
giới hành chính Đối tượng 100 30
2.2
Kiểm tra tính đầy đủ của nội dung dữ
liệu thuộc tính đối tượng địa giới hành
chính
Thuộc tính đối
tượng 100 30
2.3 Kiểm tra tính đầy đủ của quan hệ đối
tượng địa giới hành chính Đối tượng 100 30
3 Độ chính xác của dữ liệu địa giới
hành chính
3.1
Kiểm tra độ chính xác của đối tượng
dạng tuyến theo bản đồ địa giới hành
chính
Đối tượng 100 30
3.2 Kiểm tra độ chính xác của các đối tượng
dạng điểm theo danh sách tọa độ Đối tượng 100 30
3.3
Kiểm tra độ chính xác quan hệ không
gian giữa các đối tượng trong lược đồ
ứng dụng
Đối tượng 100 30
3.4 Kiểm tra độ chính xác của các thuộc tính
đối tượng
Thuộc tính đối
tượng 100 30
Trong đó:
- Mức độ tuân thủ mô hình cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa giới hành chính được đánh giá dựa
trên các quy định tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này;
- Độ chính xác, tính đầy đủ của dữ liệu địa giới hành chính căn cứ theo hồ sơ địa giới hành chính đã
được nghiệm thu và cho phép đưa vào lưu trữ sử dụng.
PHỤ LỤC SỐ 4
SIÊU DỮ LIỆU ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 46/2017/TT-BTNMT ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường)
I. Nội dung thông tin siêu dữ liệu
1. Thông tin về siêu dữ liệu
Thông tin siêu dữ liệu Nội dung thu nhận Ví dụ
Mã tài liệu - [Tên đơn vị hành chính (sau đây viết tắt là
ĐVHC) cấp tỉnh bao gồm danh từ chung], áp
dụng trong trường hợp lập siêu dữ liệu để
mô tả dữ liệu địa giới hành chính (sau đây
viết tắt là ĐGCH) theo phạm vi đơn vị hành
chính cấp tỉnh.
- [tên kiểu đối tượng trong lược đồ ứng
dụng] áp dụng trong trường hợp lập siêu dữ
liệu cho từng kiểu đối tượng ĐGHC
- “tỉnh Nghệ An”
- “MocDiaGioi”
Ngôn ngữ Tiếng Việt” mã “vie”
Bảng mã ký tự “utf8” mã “004”
Mã tài liệu nguồn Nhập thông tin hồ sơ ĐGHC theo tỉnh xây
dựng cơ sở dữ liệu (sau đây viết tắt là
CSDL) ĐGHC.
“Hồ sơ ĐGHC tỉnh
Nghệ An”
Mức mô tả - “dataset” mã “005”, áp dụng trong trường
hợp lập siêu dữ liệu để mô tả cơ sở dữ liệu
ĐGHC.
- “featureType” mã “010”, áp dụng trong
trường hợp lập siêu dữ liệu cho loại đối
tượng (ví dụ: Mốc địa giới, đoạn địa giới,...).
“005”
Ngày lập Ngày hoàn thành tài liệu siêu dữ liệu “12/10/2017”
Đơn vị lập Thu nhận thông tin theo hướng dẫn ở mục 1
phần II “đơn vị liên quan đến dữ liệu ĐGHC”
Mã đơn vị là: 011 - author
Tên chuẩn “VMP” - Chuẩn siêu dữ liệu
Phiên bản “1.0”
2. Thông tin mô tả dữ liệu ĐGHC
Thông tin siêu dữ liệu Nội dung thu nhận Ví dụ
Thông tin mô tả dữ liệu
ĐGHC
Thông tin khái quát
Trích yếu - “Cơ sở dữ liệu ĐGHC [tên đơn vị hành
chính tỉnh…]” áp dụng trong trường hợp
lập siêu dữ liệu cho cơ sở dữ liệu
ĐGHC.
- “Cơ sở dữ liệu ĐGHC tỉnh
Nghệ An”
Ngày Ngày nghiệm thu sản phẩm dữ liệu “12/10/2017”
Tóm tắt “Dữ liệu ĐGHC bao gồm dữ liệu về mốc
địa giới, đoạn địa giới, địa phận, hải
phận,… phục vụ mục đích quản lý nhà
nước về ĐGHC và các mục đích khác”
Mục đích “Dữ liệu ĐGHC được lập để phục vụ
mục đích quản lý ĐGHC của các cơ
quan quản lý nhà nước và tạo thuận lợi
cho người dân, doạn nghiệp trong việc
tra cứu thông tin ĐVHC”
2
Thông tin siêu dữ liệu Nội dung thu nhận Ví dụ
Kiểu mô hình dữ liệu
không gian
001 – vector, áp dụng trong trường hợp
dữ liệu vector
“001”
Hiện trạng Nhập theo tình trạng hiện thời của tập
dữ liệu
001 – completed
002 – historicalArchive
003 – obsolete
004 – onGoing
005 – planned
006 – required
007 – underDevelopment
“001”
Ngôn ngữ vi- Tiếng Việt
Bảng mã ký tự 004 - utf8
Chủ đề Trường hợp lập siêu dữ liệu cho tập dữ
liệu ĐGHC thì chọn tất cả các chủ đề dữ
liệu:
+ 003 – boundaries
+ 012 – inlandWaters
+ 013 – location
Trường hợp lập siêu dữ liệu theo kiểu
đối tượng ĐGHC thì áp dụng bảng sau:
Tên gói dữ
liệu
Giá trị thu nhận
Biên giới, địa
giới
003 – boundaries
Từ khóa Thu nhận toàn bộ địa danh bao gồm tên
ĐVHC cấp xã, huyện, tỉnh bao gồm danh
từ chung, địa danh cấp dưới xã (thôn,
làng, bản, …), địa danh sơn văn, địa
danh thủy văn.
Từ khoá - Trường hợp từ khóa là chủ đề dữ liệu:
+ “Địa hình”
+ “Biên giới, địa giới”
+ “Thủy hệ”
+ “Dân cư”
- Trường hợp từ khóa là địa danh thì thu
nhận tất các địa danh (bao gồm cả danh
từ chung) trong tập dữ liệu
<descriptiveKeywords>
< keyword>
núi Nùng
</ keyword>
<type>
002
</type>
</descriptiveKeywords> Loại từ khoá 002 – place, áp dụng trong trường hợp
từ khóa là địa danh
005 – theme, áp dụng trong trường hợp
từ khóa là chủ đề dữ liệu
Tỷ lệ
Mẫu số tỉ lệ
Mẫu số tỉ lệ - Trường hợp dữ liệu không gian ĐGHC
được xây dựng từ nguồn bản đồ ĐGHC
thì thu nhận giá trị là mẫu số tỷ lệ của
bản đồ ĐGHC.
- Trường hợp dữ liệu không gian ĐGHC
được xây dựng trực tiếp thì thu nhận giá
trị là mẫu số tỷ lệ bản đồ ĐGHC có độ
chính xác tương đương.
ví dụ : dữ liệu ĐGHC xây
dựng từ bản đồ ĐGHC 1:2000
thì thu nhận giá trị 2000
3
Thông tin siêu dữ liệu Nội dung thu nhận Ví dụ
Phạm vi
Mô tả - Trường hợp dữ liệu ĐGHC theo đơn vị
hành chính thì thu nhận tên đơn vị hành
chính (bao gồm danh từ chung) [tên đơn
vị hành chính cấp tỉnh].
- Trường hợp dữ liệu ĐGHC theo phạm
vi đối tượng ĐGHC thì thu nhận giá trị
“Dữ liệu [tên loại đối tượng theo mô hình
cấu trúc dữ liệu] thuộc [tên đơn vị hành
chính tỉnh]”.
- “thành phố Nghệ An”
- “Dữ liệu mốc địa giới thuộc
tỉnh Nghệ An”
Thời gian Thu nhận thời điểm bắt đầu thi công xây
dựng dữ liệu và thời điểm nghiệm thu dữ
liệu.
Thời gian thi công 12/08/2017
Thời gian nghiệm thu 12/12/2017
Giới hạn theo tọa độ địa
lý
Thu nhận thông tin theo hướng dẫn ở
mục 2 phần II “Giới hạn theo tọa độ địa
lý”
Ràng buộc pháp luật
Giới hạn sử dụng “Dữ liệu được cung cấp [thông tin về quy
định cung cấp dữ liệu ĐGHC]”
“Dữ liệu được cung cấp bởi
Trung tâm Biên giới và Địa
giới - Cục Đo đạc, Bản đồ và
Thông tin địa lý Việt Nam
thông qua Hệ thống phần
mềm quản lý CSDL ĐGHC”
Đơn vị xây dựng dữ liệu Thu nhận thông tin theo hướng dẫn ở
mục 1 phần II “đơn vị liên quan đến dữ
liệu ĐGHC”
Mã đơn vị là: 011 - author
Đơn vị quản lý dữ liệu Thu nhận thông tin theo hướng dẫn ở
mục 1 phần II “đơn vị liên quan đến dữ
liệu ĐGHC”
Mã đơn vị là: 002 – custodian
Đơn vị phân phối dữ liệu Thu nhận thông tin theo hướng dẫn ở
mục 1 phần II “đơn vị liên quan đến dữ
liệu ĐGHC”
Mã đơn vị là: 005 – distributor
3. Thông tin về chất lượng dữ liệu
Thông tin siêu dữ liệu Nội dung thu nhận Ví dụ
Thông tin chất lượng
Phạm vi
Phạm vi Thu nhận một trong số giá trị sau:
005 – dataset, áp dụng trong trường hợp đánh
giá chung về chất lượng tập dữ liệu ĐGHC
010 – featureType, áp dụng trong trường hợp
đánh giá chất lượng đối tượng ĐGHC
“010”
Mô tả Thu nhận thông tin về phạm vi kiểm tra chất
lượng
“Thông tin chất
lượng được áp dụng
cho toàn bộ tập dữ
liệu”
Giới hạn
4
Thông tin siêu dữ liệu Nội dung thu nhận Ví dụ
Mô tả - Thu nhận tên tỉnh bao gồm cả danh từ chung,
áp dụng trong trường hợp phạm vi toàn CSDL.
Giới hạn theo tọa độ địa lý Thu nhận thông tin theo hướng dẫn ở mục 2
phần II “Giới hạn theo tọa độ địa lý”
Giới hạn theo đường bao Thu nhận thông tin theo hướng dẫn ở mục 3
phần II “Giới hạn theo đường bao”
Nguồn gốc
Mô tả - Trường hợp dữ liệu ĐGHC có sử dụng tư liệu
bản đồ ĐGHC thì thu nhận các thông tin sau: cơ
sở toán học, tỷ lệ bản đồ, phương pháp thành lập
bản đồ, văn bản kỹ thuật (quy phạm, quy định kỹ
thuật) áp dụng, năm thành lập bản đồ, định dạng
lưu trữ, cơ quan thành lập bản đồ, cơ quan cung
cấp, đánh giá chung về nội dung và chất lượng.
- Trường hợp có sử dụng các tư/tài liệu khác để
thu nhận thông tin thuộc tính chủ đề thì thu nhận
các thông tin sau: tên tư/tài liệu, cơ quan xuất
bản/ban hành, năm xuất bản/ban hành, cơ quan
cung cấp, loại thông tin thu nhận.
Báo cáo Đơn vị xây dựng dữ liệu thu nhận kết quả thẩm
định cuối cùng về chất lượng dữ liệu của chủ đầu
tư.
Loại phương pháp 001 – áp dụng trong trường hợp ghi nhận thông
tin thẩm định cuối cùng về chất lượng dữ liệu
ĐGHC theo tiêu chí chất lượng mức độ dư thừa
thông tin.
002 – áp dụng trong trường hợp ghi nhận thông
tin thẩm định cuối cùng về chất lượng dữ liệu
ĐGHC theo tiêu chí chất lượng mức độ thiếu
thông tin.
003 – áp dụng trong trường hợp ghi nhận thông
tin thẩm định cuối cùng về chất lượng dữ liệu
ĐGHC theo tiêu chí chất lượng mức độ tuân thủ
lược đồ ứng dụng.
004 – áp dụng trong trường hợp ghi nhận thông
tin thẩm định cuối cùng về chất lượng dữ liệu
ĐGHC theo tiêu chí chất lượng mức độ tuân thủ
miền giá trị.
005 – áp dụng trong trường hợp ghi nhận thông
tin thẩm định cuối cùng về chất lượng dữ liệu
ĐGHC theo tiêu chí chất lượng mức độ tuân thủ
quan hệ không gian.
006 – áp dụng trong trường hợp ghi nhận thông
tin thẩm định cuối cùng về chất lượng dữ liệu
ĐGHC theo tiêu chí chất lượng mức độ tuân thủ
định dạng.
013 – áp dụng trong trường hợp ghi nhận thông
tin thẩm định cuối cùng về chất lượng dữ liệu
ĐGHC theo tiêu chí chất lượng độ chính xác
thuộc tính định lượng.
014 – áp dụng trong trường hợp ghi nhận thông
tin thẩm định cuối cùng về chất lượng dữ liệu
ĐGHC theo tiêu chí chất lượng mức độ chính xác
thuộc tính định tính.
“001”
Mô tả phương pháp kiểm
tra
Thu nhận thông tin về phương pháp áp dụng để
đánh giá chất lượng dữ liệu ĐGHC theo từng tiêu
chí chất lượng tương ứng.
“Kiểm tra thủ công
30% dữ liệu so với
tài liệu gốc”
5
Thông tin siêu dữ liệu Nội dung thu nhận Ví dụ
Kết luận
Mô tả
Trích yếu Thu nhận tên của tiêu chí chất lượng kiểm tra “Mức độ dư thừa
thông tin”
Ngày Thu nhận ngày công bố kết quả thẩm định chất
lượng
“10/08/2017”
Giải thích Thu nhận yêu cầu chất lượng đối với tiêu chí
kiểm tra
“Tập dữ liệu phải đạt
chỉ tiêu 0% thông tin
dư thừa”
Kết luận 0 – áp dụng trong trường hợp tập dữ liệu không
đạt yêu cầu chất lượng
1 – áp dụng trong trường hợp tập dữ liệu đạt yêu
cầu chất lượng
“1”
4. Thông tin phân phối dữ liệu
Thông tin siêu dữ liệu Nội dung thu nhận Ví dụ
Định dạng
Tên GML (Geography Markup Language)
Phiên bản 3.2.1
Định dạng
Tên ESRI Shapefile
Phiên bản 1998
Cách thức phân phối Đơn vị phân phối dữ liệu cập nhật về các thông
tin về địa chỉ trực tuyến dùng để phân phối dữ
liệu ĐGHC
Phân phối trực tuyến
Địa chỉ trực tuyến
Mô tả
Phân phối phi trực tuyến
Tên phương tiện phân
phối
Thu nhận một trong số các giá trị sau
001 – cdRom
002 – dvd
“002”
Ghi chú
5. Thông tin về hệ quy chiếu
Thông tin siêu dữ
liệu
Nội dung thu nhận Ví dụ
Mã hệ quy chiếu
Thông tin hệ quy
chiếu
Tên hệ quy chiếu Hệ tọa độ quốc gia VN2000
Ngày ban hành 12/07/2000
Mã 1
Múi chiếu Thu nhận số hiêu múi theo múi chiếu áp dụng khi
xây dựng dữ liệu ĐGHC
481
Kinh tuyến trục Thu nhận thông tin về kinh tuyến trục áp dụng cho
khu vực xây dựng dữ liệu
105
6
II. Thông tin tham chiếu
1. Thông tin về đơn vị liên quan đến dữ liệu ĐGHC
Thông tin
siêu dữ liệu
Nội dung thu nhận Ví dụ
Tên đơn vị Tên của đơn vị xây dựng siêu dữ liệu theo
quyết định đăng ký kinh doanh hoặc quyết
định thành lập đơn vị của cơ quan có thẩm
quyền
“Trung tâm Biên giới và Địa giới”
Người đại
diện
Tên của người đại diện theo pháp luật của
đơn vị xây dựng dữ liệu
“Phạm Tiến Dũng”
Chức vụ Chức vụ của người đại diện theo pháp luật “Giám đốc”
Vai trò 011 – author
Thông tin liên
hệ
Địa chỉ trực
tuyến
Địa chỉ Địa chỉ URL trang chủ của đơn vị xây dựng
siêu dữ liệu
“http://www.dosm.gov.vn”
Mô tả “Trang chủ [tên đơn vị xây dựng siêu dữ
liệu]”
“Trang chủ Trung tâm Biên giới và
Địa giới”
Thời gian liên
hệ
Thời gian liên hệ “Sáng từ 7 giờ 30 đến 12 giờ, chiều
từ 13 giờ đến 16 giờ 30”
Chỉ dẫn liên
hệ
Cách thức liên hệ (nếu có) “Liên hệ qua điện thoại hoặc địa chỉ
thư điện tử”
Điện thoại Số điện thoại liên lạc (nếu có) “844-37551168”
Địa chỉ
Số nhà Số nhà, đường phố (nếu có) “2 Đặng Thùy Trâm”
Huyện Tên quận/huyện/thị xã (bao gồm cả danh từ
chung)
“quận Bắc Từ Liêm”
Tỉnh Tên tỉnh/thành phố (bao gồm cả danh từ
chung)
“thành phố Hà Nội”
Quốc gia “Việt Nam”
Thư điện tử Địa chỉ thư điện tử được sử dụng để liên hệ
với đơn vị xây dựng siêu dữ liệu (nếu có)
“
[email protected]”
2. Phạm vi theo tọa độ địa lý
Thông tin siêu dữ liệu Nội dung thu nhận Ví dụ
Giới hạn theo tọa độ địa
lý
Kiểu phạm vi 0 “0”
Hệ quy chiếu
Tên tổ chức
Trích yếu Hệ tọa độ quốc gia VN2000
Ngày 12/07/2000
Mã 1
Múi chiếu Thu nhận số hiêu múi theo múi chiếu áp dụng
khi xây dựng dữ liệu ĐGHC
481
Kinh độ Tây “104,5”
7
Thông tin siêu dữ liệu Nội dung thu nhận Ví dụ
Kinh độ Đông “107”
Vĩ độ Bắc “17”
Vĩ độ Nam “16.30”