1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đi thực hiện:
a) Tổ chức tuyên truyền, vận động để từng hộ gia đình, cá nhân thuộc đối
tượng bố trí ổn định dân cư hiểu rõ về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà
nước đối với Chương trình bố trí dân cư và mục tiêu dự án, phương án bố trí ổn
định dân cư;
b) Phối hợp với chủ đầu tư, cơ quan quản lý chuyên ngành được giao thực
hiện công tác bố trí ổn định dân cư thực hiện các nội dung: Tổ chức họp phổ biến
chủ trương, kế hoạch bố trí ổn định dân cư; hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân làm
bản cam kết tự nguyện tham gia dự án, phương án bố trí ổn định dân cư theo Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư này; tổng hợp, lập danh sách hộ gia đình, cá
nhân có cam kết tham gia dự án, phương án bố trí ổn định dân cư;
c) Tổ chức họp bình xét hộ gia đình, cá nhân tham gia dự án, phương án bố
trí ổn định dân cư; lập Biên bản họp bình xét hộ gia đình, cá nhân tham gia dự án,
phương án bố trí ổn định dân cư theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư
này; niêm yết công khai danh sách hộ gia đình, cá nhân tham gia dự án, phương
án bố trí ổn định dân cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, thông báo qua Đài
Truyền thanh cấp xã (nếu có) trong thời hạn 15 ngày;
Thành phần Hội đồng bình xét gồm: Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh
đạo Ủy ban nhân nhân dân cấp xã; các thành viên Hội đồng là trưởng thôn, bản,
buôn, ấp, đại diện các tổ chức chính trị - xã hội trong xã và đại diện chủ đầu tư;
d)10 Tổng hợp danh sách hộ gia đình, cá nhân tham gia dự án, phương án
bố trí ổn định dân cư theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này, trình Ủy
ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt;
9 Tên Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 7
Thông tư số 13/2025/TT-
BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định
thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm
nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 7 of 11 --
8
đ)11 Thông báo cho hộ gia đình, cá nhân được bố trí ổn định theo Quyết
định phê duyệt bố trí ổn định dân cư được Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đến phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi đi, đại diện chủ đầu tư, đại diện hộ gia đình, cá nhân được tham gia dự án,
phương án bố trí ổn định dân cư thực hiện các nội dung:
a) Tổ chức kiểm tra địa bàn vùng dự án, phương án bố trí ổn định dân cư
và lập biên bản theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tổ chức thực hiện bố trí ổn định hộ gia đình, cá nhân đến địa bàn bố trí
ổn định dân cư tập trung, xen ghép; hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân tổ chức phát
triển sản xuất, ổn định đời sống lâu dài;
c) Tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách pháp luật về đất đai cho hộ
gia đình, cá nhân đến;
d) Tổ chức giao, nhận số hộ gia đình, cá nhân được bố trí ổn định vào vùng
dự án, phương án và lập biên bản giao, nhận theo Phụ lục IX ban hành kèm theo
Thông tư này;
đ) Nghiệm thu số hộ gia đình, cá nhân được bố trí ổn định thuộc dự án,
phương án và lập biên bản nghiệm thu theo Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư
này.
3. 12 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
a) Thẩm định, ban hành Quyết định phê duyệt bố trí ổn định dân cư (kèm
theo danh sách hộ gia đình, cá nhân được bố trí ổn định);
b) Chỉ đạo kiểm tra địa bàn vùng dự án, phương án bố trí ổn định dân cư
và lập biên bản theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Chỉ đạo giao, nhận số hộ gia đình, cá nhân được bố trí ổn định vào vùng
dự án, phương án và lập biên bản giao, nhận theo Phụ lục IX ban hành kèm theo
Thông tư này;
d) Chỉ đạo nghiệm thu số hộ gia đình, cá nhân được bố trí ổn định thuộc dự
án, phương án bố trí ổn định dân cư và lập biên bản nghiệm thu theo Phụ lục X
ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Chỉ đạo thực hiện chi trả chế độ, chính sách hỗ trợ cho hộ gia đình, cá
nhân được phê duyệt bố trí ổn định dân cư theo quy định hiện hành và tổng hợp
danh sách hộ gia đình, cá nhân tham gia dự án, phương án bố trí ổn định dân cư
nhận chính sách hỗ trợ theo Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.
10 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 7
Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm
quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
11 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 7
Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm
quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
12 Tên của khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 7
Thông tư số 13/2025/TT-
BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định
thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm
nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 8 of 11 --
9