Điều 9. Đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng Thực hành tốt phân phối
thuốc, nguyên liệu làm thuốc
1. Thời gian định kỳ đánh giá việc duy trì đáp ứng GDP tại cơ sở phân phối
(bao gồm cả cơ sở phân phối không vì mục đích thƣơng mại và cơ sở kinh doanh
thuốc phải kiểm soát đặc biệt) là 03 năm, kể từ ngày kết thúc lần đánh giá liền
trƣớc (không bao gồm các đợt đánh giá đột xuất, thanh tra, kiểm tra của Bộ Y tế,
cơ quan chuyên môn về y tế của tỉnh25).
2.26 Tháng 11 hàng năm, cơ quan chuyên môn về y tế của tỉnh công bố trên
Trang thông tin điện tử của cơ quan Danh sách cơ sở phân phối thuốc, nguyên
liệu làm thuốc đến hạn phải đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng GDP trong
năm kế tiếp theo quy định tại khoản 1 Điều này và Cục Quản lý Dƣợc công bố
trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dƣợc Danh sách cơ sở phân phối
thuốc, nguyên liệu làm thuốc đối với trƣờng hợp cơ sở phân phối là cơ sở tổ chức
chuỗi nhà thuốc.
22 Cụm từ “Sở Y tế” đƣợc thay thế bằng cụm từ “Cơ quan tiếp nhận” theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 2
của Thông tƣ số 11/2025/TT-BYT, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
23 Cụm từ “Sở Y tế” đƣợc thay thế bằng cụm từ “Cơ quan tiếp nhận” theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 2
của Thông tƣ số 11/2025/TT-BYT, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
24 Cụm từ “Sở Y tế” đƣợc thay thế bằng cụm từ “Cơ quan tiếp nhận” theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 2
của Thông tƣ số 11/2025/TT-BYT, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
25 Cụm từ “Sở Y tế” đƣợc thay thế bằng cụm từ “Cơ quan chuyên môn về y tế của tỉnh” theo quy định tại điểm
c khoản 11 Điều 2 của Thông tƣ số 11/2025/TT-BYT, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
26 Khoản này đƣợc sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 2 Thông tƣ số 11/2025/TT-BYT
ngày 16 tháng 5 năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
9
3.27 Trong thời gian tối thiểu 30 ngày trƣớc thời điểm đến hạn đánh giá định
kỳ, cơ sở phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải nộp báo cáo về việc duy trì
đáp ứng thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo quy định tại
điểm c khoản 7 Điều này về Cơ quan tiếp nhận.
4.28 (được bãi bỏ)
5.29 Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày đến hạn nộp hồ sơ đề nghị đánh giá
định kỳ, nếu sau thời hạn này, cơ sở phân phối không nộp hồ sơ đề nghị đánh giá
định kỳ, cơ quan tiếp nhận30 tiến hành đánh giá đột xuất, thanh tra, kiểm tra việc
duy trì đáp ứng GDP của cơ sở theo quy định tại Điều 12 Thông tƣ này.
6. Sau khi nộp hồ sơ đánh giá31 định kỳ việc duy trì đáp ứng GDP theo
thời gian quy định, cơ sở phân phối đƣợc tiếp tục hoạt động phân phối thuốc,
nguyên liệu làm thuốc theo phạm vi quy định tại Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dƣợc hoặc Giấy chứng nhận GDP đối với cơ sở phân phối
không vì mục đích thƣơng mại kể từ ngày nộp hồ sơ cho đến khi có kết quả
đánh giá định kỳ.
7. Hồ sơ đánh giá32 định kỳ việc duy trì đáp ứng GDP, bao gồm:
a)33 Văn bản đề nghị cấp GDP (trong trƣờng hợp cơ sơ có yêu cầu);
b) Tài liệu kỹ thuật cập nhật về điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự
của cơ sở phân phối (nếu có thay đổi);
c) Báo cáo tóm tắt về hoạt động phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc của
cơ sở trong thời gian 03 năm gần nhất tính từ thời điểm đánh giá liền trƣớc
(không bao gồm các đợt đánh giá đột xuất, thanh tra, kiểm tra của Bộ Y tế, cơ
quan chuyên môn về y tế của tỉnh34) đến ngày đề nghị đánh giá định kỳ.
7a.35 Cơ sở phân phối nộp 01 bộ hồ sơ đánh giá36 định kỳ việc duy trì đáp
ứng GDP kèm phí thẩm định theo quy định của Bộ Tài chính về phí thẩm định
27 Khoản này đƣợc sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 2 Thông tƣ số 11/2025/TT-BYT
ngày 16 tháng 5 năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
28 Khoản này đƣợc bãi bỏ theo quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều 2 Thông tƣ số 11/2025/TT-BYT ngày 16
tháng 5 năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
29 Khoản này đƣợc sửa đổi theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 của Thông tƣ số 09/2020/TT-BYT ngày 10 tháng
06 năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2020.
30 Cụm từ “Sở Y tế” đƣợc thay thế bằng cụm từ “Cơ quan tiếp nhận” theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 2
của Thông tƣ số 11/2025/TT-BYT, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
31 Cụm từ “hồ sơ đề nghị đánh giá” đƣợc thay thế bằng cụm từ “hồ sơ đánh giá” theo theo quy định tại điểm b
khoản 11 Điều 2 của Thông tƣ số 11/2025/TT-BYT, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
32 Cụm từ “hồ sơ đề nghị đánh giá” đƣợc thay thế bằng cụm từ “hồ sơ đánh giá” theo theo quy định tại điểm b
khoản 11 Điều 2 của Thông tƣ số 11/2025/TT-BYT, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
33 Điểm này đƣợc sửa đổi theo quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều 2 Thông tƣ số 11/2025/TT-BYT ngày 16
tháng 5 năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
34 Cụm từ “Sở Y tế” đƣợc thay thế bằng cụm từ “Cơ quan chuyên môn về y tế của tỉnh” theo quy định tại điểm
c khoản 11 Điều 2 của Thông tƣ số 11/2025/TT-BYT, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
35 Điểm này đƣợc bổ sung theo quy định tại Khoản 8 Điều 1 Thông tƣ số 09/2020/TT-BYT ngày 10 tháng 06
năm 2020, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2020.
36 Cụm từ “hồ sơ đề nghị đánh giá” đƣợc thay thế bằng cụm từ “hồ sơ đánh giá” theo theo quy định tại điểm b
khoản 11 Điều 2 của Thông tƣ số 11/2025/TT-BYT, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
10
điều kiện, tiêu chuẩn phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc đến cơ quan tiếp
nhận37.
8. Trình tự đánh giá, quy trình đánh giá, phân loại kết quả đánh giá đáp ứng
GDP thực hiện theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tƣ này.
Điều 10. Xử lý kết quả đánh giá định kỳ việc đáp ứng Thực hành tốt
phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc
1.38 Trƣờng hợp biên bản đánh giá GDP kết luận cơ sở phân phối tuân thủ
GDP ở mức độ 1 theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Thông tƣ này:
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc đánh giá thực tế tại cơ
sở phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc và ký biên bản đánh giá, Cơ quan tiếp
nhận có văn bản thông báo việc duy trì đáp ứng GDP của cơ sở hoặc cấp Giấy
chứng nhận đáp ứng GDP theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tƣ này đối với trƣờng hợp cơ sở có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đáp
ứng GDP; Cơ quan tiếp nhận cập nhật tình trạng đáp ứng GDP của cơ sở trên
Trang thông tin điện tử của Cơ quan tiếp nhận.
2. Trƣờng hợp biên bản đánh giá GDP kết luận cơ sở phân phối tuân thủ
GDP ở mức độ 2 theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tƣ này.
a) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc đánh giá thực tế tại
cơ sở phân phối và ký biên bản đánh giá, cơ quan tiếp nhận39 có văn bản yêu
cầu cơ sở phân phối tiến hành khắc phục, sửa chữa tồn tại, gửi báo cáo khắc
phục về cơ quan tiếp nhận40;
b) Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận41 có văn bản yêu
cầu, cơ sở phân phối phải hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa và có văn bản báo
cáo kèm theo bằng chứng (hồ sơ, tài liệu, hình ảnh, video, giấy chứng nhận)
chứng minh đã hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa tồn tại đƣợc ghi trong biên
bản đánh giá;
c)42 Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đƣợc báo cáo khắc phục, sửa
chữa tồn tại kèm theo bằng chứng (hồ sơ tài liệu, hình ảnh, video, giấy chứng
nhận) chứng minh, Cơ quan tiếp nhận đánh giá kết quả khắc phục của cơ sở phân
phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc và kết luận về tình trạng đáp ứng GDP của cơ
sở phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc nhƣ sau:
- Trƣờng hợp việc khắc phục của cơ sở phân phối thuốc, nguyên liệu làm
thuốc đã đáp ứng yêu cầu: Cơ quan tiếp nhận có văn bản thông báo việc duy trì
37 Cụm từ “Sở Y tế” đƣợc thay thế bằng cụm từ “Cơ quan tiếp nhận” theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 2
của Thông tƣ số 11/2025/TT-BYT, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
38 Khoản này đƣợc sửa đổi theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 2 Thông tƣ số 11/2025/TT-BYT ngày 16
tháng 5 năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
39 Cụm từ “Sở Y tế” đƣợc thay thế bằng cụm từ “Cơ quan tiếp nhận” theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 2
của Thông tƣ số 11/2025/TT-BYT, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
40 Cụm từ “Sở Y tế” đƣợc thay thế bằng cụm từ “Cơ quan tiếp nhận” theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 2
của Thông tƣ số 11/2025/TT-BYT, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
41 Cụm từ “Sở Y tế” đƣợc thay thế bằng cụm từ “Cơ quan tiếp nhận” theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 2
của Thông tƣ số 11/2025/TT-BYT, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
42 Điểm này đƣợc sửa đổi theo quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 2 Thông tƣ số 11/2025/TT-BYT ngày 16
tháng 5 năm 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
11
đáp ứng GDP của cơ sở hoặc cấp Giấy chứng nhận đáp ứng GDP theo Mẫu số 07
quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tƣ này đối với trƣờng hợp cơ
sở có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đáp ứng GDP; Cơ quan tiếp nhận cập nhật
tình trạng đáp ứng GDP của cơ sở trên Trang thông tin điện tử của Cơ quan tiếp
nhận;
- Trƣờng hợp việc khắc phục của cơ sở phân phối thuốc, nguyên liệu làm
thuốc chƣa đáp ứng yêu cầu: Cơ quan tiếp nhận có văn bản yêu cầu nội dung cần
tiếp tục khắc phục, sửa chữa và nộp báo cáo bổ sung. Thời hạn gia hạn để tiếp tục
khắc phục, sửa chữa và báo cáo là 45 ngày, kể từ ngày có văn bản yêu cầu.
d) Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc việc đánh giá thực tế mà
cơ sở phân phối không có báo cáo khắc phục hoặc sau khi khắc phục theo quy
định tại điểm c Khoản này mà kết quả khắc phục vẫn tiếp tục không đạt yêu
cầu, cơ quan tiếp nhận43 ban hành văn bản thông báo về việc không đáp ứng
GDP và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cơ quan tiếp nhận44 thực hiện một
hoặc các biện pháp theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này.
3. Trƣờng hợp biên bản đánh giá GDP kết luận cơ sở phân phối tuân thủ
GDP ở mức độ 3 theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7 Thông tƣ này:
Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày kết thúc đánh giá tại cơ sở phân phối
và ký biên bản đánh giá, trên cơ sở đánh giá nguy cơ tồn tại đƣợc phát hiện đối
với chất lƣợng thuốc, an toàn của ngƣời sử dụng, cơ quan tiếp nhận45 ban hành
văn bản thông báo về việc không đáp ứng GDP và tùy theo tính chất, mức độ
vi phạm cơ quan tiếp nhận46 thực hiện một hoặc các biện pháp sau đây:
a) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi
phạm hành chính;
b) Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dƣợc đã cấp và Giấy
chứng nhận GDP (nếu có) theo quy định tại Điều 40 của Luật dƣợc.
Trƣờng hợp cơ sở phân phối không đáp ứng một hoặc một số phạm vi kinh
doanh trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dƣợc đã cấp, cơ quan
tiếp nhận47 tiến hành thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dƣợc đã
cấp để loại bỏ phạm vi kinh doanh không đáp ứng và thu hồi Giấy chứng nhận
GDP (nếu có) theo quy định tại Điều 40 của Luật dƣợc và cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dƣợc phù hợp với phạm vi kinh doanh mà cơ sở phân
phối đáp ứng.
4. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày cơ sở phân phối đƣợc đánh giá duy
43 Cụm từ “Sở Y tế” đƣợc thay thế bằng cụm từ “Cơ quan tiếp nhận” theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 2
của Thông tƣ số 11/2025/TT-BYT, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
44 Cụm từ “Sở Y tế” đƣợc thay thế bằng cụm từ “Cơ quan tiếp nhận” theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 2
của Thông tƣ số 11/2025/TT-BYT, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
45 Cụm từ “Sở Y tế” đƣợc thay thế bằng cụm từ “Cơ quan tiếp nhận” theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 2
của Thông tƣ số 11/2025/TT-BYT, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
46 Cụm từ “Sở Y tế” đƣợc thay thế bằng cụm từ “Cơ quan tiếp nhận” theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 2
của Thông tƣ số 11/2025/TT-BYT, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
47 Cụm từ “Sở Y tế” đƣợc thay thế bằng cụm từ “Cơ quan tiếp nhận” theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 2
của Thông tƣ số 11/2025/TT-BYT, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
12
trì đáp ứng GDP hoặc từ ngày ban hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dƣợc đã cấp do cơ sở phân phối không duy trì đáp
ứng GDP, cơ quan tiếp nhận48 cập nhật tình trạng duy trì đáp ứng GDP trên
Trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận49 theo nội dung quy định tại
khoản 4 Điều 8 Thông tƣ này đối với cơ sở phân phối đáp ứng GDP hoặc
thông tin về việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dƣợc, giấy
chứng nhận GDP (nếu có) đã cấp đối với cơ sở phân phối không duy trì đáp
ứng GDP.
Điều 11. Kiểm soát thay đổi
1. Trong khoảng thời gian giữa các đợt đánh giá định kỳ, cơ sở phân phối
phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dƣợc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Luật dƣợc hoặc báo cáo thay
đổi theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tƣ này nếu thuộc
một trong các trƣờng hợp sau đây:
a) Thay đổi một trong các trƣờng hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36
của Luật dƣợc;
b) Thay đổi vị trí kho bảo quản tại cùng địa điểm kinh doanh;
c) Bổ sung kho ở vị trí mới tại cùng địa điểm kinh doanh;
d) Mở rộng kho bảo quản trên cơ sở cấu trúc kho đã có;
đ) Sửa chữa, thay đổi về cấu trúc, bố trí kho bảo quản;
e) Thay đổi hệ thống phụ trợ hoặc thay đổi nguyên lý thiết kế, vận hành hệ
thống tiện ích mà có ảnh hƣởng tới yêu cầu, điều kiện bảo quản.
2. Trƣờng hợp cơ sở phân phối có thay đổi theo quy định tại điểm a Khoản 1
Điều này, cơ sở phân phối phải gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dƣợc theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 38 của Luật
dƣợc hoặc hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tƣ này đối với cơ sở
phân phối không vì mục đích thƣơng mại.
Trình tự đánh giá việc đáp ứng GDP, phân loại kết quả và xử lý kết quả
đánh giá việc đáp ứng GDP thực hiện theo quy định tại các điều 6, 7 và 8 Thông
tƣ này.
3. Trƣờng hợp cơ sở phân phối có thay đổi thuộc một trong các trƣờng hợp
quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều này, cơ sở phân phối phải nộp báo cáo
thay đổi kèm tài liệu kỹ thuật tƣơng ứng với sự thay đổi về cơ quan tiếp nhận50:
a) Cơ quan tiếp nhận51 thực hiện đánh giá thực tế tại cơ sở phân phối.
48 Cụm từ “Sở Y tế” đƣợc thay thế bằng cụm từ “Cơ quan tiếp nhận” theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 2
của Thông tƣ số 11/2025/TT-BYT, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
49 Cụm từ “Sở Y tế” đƣợc thay thế bằng cụm từ “Cơ quan tiếp nhận” theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 2
của Thông tƣ số 11/2025/TT-BYT, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
50 Cụm từ “Sở Y tế” đƣợc thay thế bằng cụm từ “Cơ quan tiếp nhận” theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 2
của Thông tƣ số 11/2025/TT-BYT, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
51 Cụm từ “Sở Y tế” đƣợc thay thế bằng cụm từ “Cơ quan tiếp nhận” theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 2
của Thông tƣ số 11/2025/TT-BYT, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
13
Trƣờng hợp cơ sở phân phối đáp ứng yêu cầu, cơ quan tiếp nhận52 có văn bản
đồng ý với thay đổi của cơ sở phân phối;
b) Trình tự đánh giá, phân loại kết quả và xử lý kết quả đánh giá đối với cơ
sở phân phối có thay đổi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đƣợc thực
hiện theo quy định tại các điều 6, 7 và 10 Thông tƣ này;
c) Trình tự đánh giá, phân loại kết quả và xử lý kết quả đánh giá đối với cơ
sở phân phối có thay đổi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này đƣợc thực
hiện theo quy định tại các điều 6, 7 và 8 Thông tƣ này.
4. Trƣờng hợp cơ sở phân phối có thay đổi thuộc một trong các trƣờng hợp
quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều này, cơ sở phân phối phải nộp báo
cáo thay đổi kèm tài liệu kỹ thuật tƣơng ứng với sự thay đổi về cơ quan tiếp
nhận53. Cơ quan tiếp nhận54 thực hiện đánh giá báo cáo thay đổi của cơ sở phân
phối:
a) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đƣợc văn bản thông báo, cơ
quan tiếp nhận55 ban hành văn bản về việc đồng ý với nội dung thay đổi trong
trƣờng hợp việc thay đổi đáp ứng yêu cầu;
b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đƣợc văn bản thông báo, cơ
quan tiếp nhận56 ban hành văn bản thông báo về nội dung cần khắc phục, sửa
chữa trong trƣờng hợp chƣa đáp ứng yêu cầu;
c) Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận57 có văn bản thông
báo, cơ sở phân phối phải hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa và có văn bản
thông báo kèm theo bằng chứng (hồ sơ tài liệu, hình ảnh, video, giấy chứng nhận)
chứng minh đã hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa tồn tại đƣợc ghi trong văn
bản thông báo;
d) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đƣợc báo cáo khắc phục kèm
theo bằng chứng chứng minh (hồ sơ tài liệu, hình ảnh, video, giấy chứng nhận),
cơ quan tiếp nhận58 đánh giá kết quả khắc phục của cơ sở phân phối và kết luận
về tình trạng đáp ứng GDP của cơ sở phân phối:
- Trƣờng hợp việc khắc phục đã đáp ứng yêu cầu: Cơ quan tiếp nhận59 ban
hành văn bản thông báo về việc đồng ý với nội dung thay đổi;
52 Cụm từ “Sở Y tế” đƣợc thay thế bằng cụm từ “Cơ quan tiếp nhận” theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 2
của Thông tƣ số 11/2025/TT-BYT, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
53 Cụm từ “Sở Y tế” đƣợc thay thế bằng cụm từ “Cơ quan tiếp nhận” theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 2
của Thông tƣ số 11/2025/TT-BYT, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
54 Cụm từ “Sở Y tế” đƣợc thay thế bằng cụm từ “Cơ quan tiếp nhận” theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 2
của Thông tƣ số 11/2025/TT-BYT, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
55 Cụm từ “Sở Y tế” đƣợc thay thế bằng cụm từ “Cơ quan tiếp nhận” theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 2
của Thông tƣ số 11/2025/TT-BYT, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
56 Cụm từ “Sở Y tế” đƣợc thay thế bằng cụm từ “Cơ quan tiếp nhận” theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 2
của Thông tƣ số 11/2025/TT-BYT, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
57 Cụm từ “Sở Y tế” đƣợc thay thế bằng cụm từ “Cơ quan tiếp nhận” theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 2
của Thông tƣ số 11/2025/TT-BYT, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
58 Cụm từ “Sở Y tế” đƣợc thay thế bằng cụm từ “Cơ quan tiếp nhận” theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 2
của Thông tƣ số 11/2025/TT-BYT, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
59 Cụm từ “Sở Y tế” đƣợc thay thế bằng cụm từ “Cơ quan tiếp nhận” theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 2
của Thông tƣ số 11/2025/TT-BYT, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
14
- Trƣờng hợp việc khắc phục chƣa đáp ứng yêu cầu: Cơ quan tiếp nhận60 thực
hiện việc đánh giá đột xuất, xử lý kết quả đánh giá theo quy định tại Điều 12
Thông tƣ này.