Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Nhiệm vụ:
1.1. Là đầu mối tập trung để thực hiện việc tiếp nhận, hướng dẫn, giám sát,
đôn đốc, trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức và cá nhân:
a) Công khai đầy đủ, kịp thời bằng phương tiện điện tử hoặc bằng văn bản
danh mục TTHC được thực hiện tại Trung tâm; hỗ trợ những trường hợp không
có khả năng tiếp cận TTHC được công khai bằng phương tiện điện tử.
b) Hướng dẫn thực hiện TTHC; tiếp nhận, số hóa hồ sơ TTHC; giải quyết
hoặc chuyển hồ sơ giải quyết TTHC; trả kết quả giải quyết TTHC; theo dõi, giám
sát, đánh giá việc giải quyết và trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân;
thu phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.
c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để giải quyết, trả kết quả giải
quyết cho tổ chức, cá nhân đối với trường hợp TTHC yêu cầu giải quyết ngay
trong ngày và giải quyết các TTHC theo cơ chế một cửa liên thông; hỗ trợ tổ
chức, cá nhân sử dụng dịch vụ công trực tuyến toàn trình, một phần và dịch vụ
bưu chính công ích.
d) Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng
cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, viên chức được giao nhiệm
vụ hướng dẫn, tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC tại Trung tâm.
đ) Tiếp nhận, xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý phản ánh,
kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân đối với cán bộ, công chức, viên
chức, cơ quan có thẩm quyền liên quan đến việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết,
chuyển hồ sơ giải quyết và trả kết quả giải quyết TTHC; chuyển ý kiến giải trình
của cơ quan có thẩm quyền về các phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo đến tổ
chức, cá nhân;
e) Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cần thiết về pháp lý, thanh toán phí, lệ phí,
nộp thuế, phiên dịch tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc (nếu cần), sao chụp, in ấn tài
liệu và các dịch vụ cần thiết khác khi tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo mức giá
dịch vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
g) Tổng hợp báo cáo, nghiên cứu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ
-- 2 of 5 --
3
quan có liên quan để điều chỉnh, bổ sung TTHC, quy trình và các nội dung khác
trong quá trình giải quyết TTHC tại Trung tâm. Nghiên cứu nâng cao số lượng
các TTHC được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, một phần.
1.2. Quản lý và duy trì hoạt động mạng tin học của Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh:
Bảo đảm kỹ thuật vận hành các chương trình ứng dụng tin học được cài đặt
trên mạng tin học của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; quản lý vận hành, bảo
đảm hoạt động thường xuyên, liên tục và an toàn, bảo mật của hệ thống tin học
tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.3. Quản lý, xuất bản và phát hành Công báo tỉnh:
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch xuất bản và phát hành Công báo tỉnh
theo quy định của pháp luật. Giúp Chánh Văn phòng soạn thảo trình Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động công
báo và tổ chức, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó sau khi ban hành; giúp
Chánh Văn phòng tham mưu cho lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung
liên quan đến việc rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật đăng
trên Công báo.
b) Hướng dẫn, đôn đốc các huyện, thành, thị gửi đầy đủ, đúng thời hạn văn
bản đăng Công báo tỉnh.
c) Tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra lần cuối văn bản quy phạm pháp luật trước
khi đăng công báo; đề xuất phương án xử lý đối với văn bản có sai sót để Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định; trực tiếp tổ chức,
quản lý việc xuất bản, phát hành Công báo tỉnh.
d) Quản lý, cập nhật kịp thời các văn bản đăng công báo lên phần mềm
Công báo điện tử theo đúng quy định.
1.4. Tổ chức, vận hành, quản lý, biên tập, đăng tải các thông tin chính
thống trên Cổng thông tin điện tử tỉnh:
a) Sản xuất tin, bài, chương trình tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị
của tỉnh. Thu thập, biên tập, biên dịch, tạo lập thông tin chính thống về chính trị,
kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng an ninh của tỉnh, các ngành, địa phương;
thông tin chỉ đạo điều hành của lãnh đạo tỉnh theo quy định và chỉ đạo của Ban
Biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh. Đăng tải nội dung cung cấp thông tin cho
báo chí theo định kỳ, đột xuất của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh theo
quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Giúp Ban Biên tập, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp về
chuyên môn, nghiệp vụ với các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ
chức có liên quan để kết nối, tích hợp và đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu không thuộc
phạm vi bí mật nhà nước và xây dựng, lưu trữ kho dữ liệu thông tin dùng chung
của tỉnh; kết nối, tích hợp Cổng (Trang) thông tin điện tử của các ngành, địa
phương trên Cổng thông tin điện tử tỉnh;
c) Giúp Ban Biên tập, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp
-- 3 of 5 --
4
với các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan xây
dựng, đối thoại trực tuyến và các hình thức giao tiếp khác với các tổ chức, công
dân trên Cổng thông tin điện tử tỉnh;
d) Tiếp nhận các ý kiến phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân trên Cổng
Thông tin điện tử tỉnh để chuyển đến các cơ quan có thẩm quyền trả lời theo quy
định của pháp luật;
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan bảo đảm bí mật, an toàn an
ninh hệ thống thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh theo quy định của pháp luật;
e) Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kỹ thuật, công nghệ để nâng cấp Cổng
Thông tin điện tử tỉnh cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ được giao;
1.5. Tổ chức lưu trữ hồ sơ hiện hành tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
Đảm bảo việc thu thập, chỉnh lý, tổ chức sử dụng và bảo quản tài liệu lưu
trữ hồ sơ hiện hành tại cơ quan Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định
của Luật Lưu trữ.
1.6. Quản lý con người, tài sản của Trung tâm và thực hiện công tác thông
tin, báo cáo kịp thời theo quy định.
1.7. Xây dựng quy chế hoạt động, nội quy, quy trình, mối quan hệ giữa
Trung tâm với các cơ quan có liên quan và tổ chức, công dân đến làm việc.
1.8. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
2. Quyền hạn:
2.1. Đề nghị các cơ quan có thẩm quyền và cơ quan, đơn vị có liên quan
cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác tiếp nhận, giải quyết TTHC.
2.2. Từ chối tiếp nhận các hồ sơ chưa đúng quy định; chủ trì theo dõi, giám
sát, đôn đốc các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc giải quyết TTHC theo đúng
quy trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; yêu cầu các cơ quan có thẩm
quyền thông tin về việc tiếp nhận và tiến độ giải quyết TTHC cho tổ chức, cá
nhân; đôn đốc các cơ quan, đơn vị xử lý hồ sơ đến hoặc quá thời hạn giải quyết.
2.3. Đề xuất việc đổi mới, cải tiến, nâng cao chất lượng phục vụ, thực hiện
công vụ đúng thời hạn, thuận tiện cho tổ chức, cá nhân; tổ chức hoặc phối hợp tổ
chức thông tin, tuyên truyền về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết TTHC.
2.4. Quản lý, đề xuất cấp có thẩm quyền nâng cấp cơ sở vật chất, hạ tầng
công nghệ thông tin và phần mềm ứng dụng của các Hệ thống thông tin một cửa
điện tử, Công báo điện tử, Cổng thông tin điện tử; tham gia bảo đảm an toàn
thông tin trong quá trình khai thác, sử dụng các hệ thống này.
2.5. Thực hiện các quyền hạn khác được giao theo quy định của pháp luật.