1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này./.”
-- 2 of 27 --
3
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 55/2017/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2017
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh: Định mức kinh tế - kỹ thuật này được áp dụng
cho các bước công việc trong quá trình xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu địa giới
hành chính sau:
1.1. Công tác chuẩn bị
1.2. Biên tập kỹ thuật
1.3. Xây dựng dữ liệu địa giới hành chính
1.4. Đối soát, hoàn thiện dữ liệu
1.5. Xây dựng siêu dữ liệu địa giới hành chính
1.6. Đóng gói và giao nộp sản phẩm
2. Đối tượng áp dụng
- Định mức kinh tế - kỹ thuật (KT-KT) được sử dụng để tính đơn giá sản
phẩm, làm căn cứ lập dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành của các
dự án, công trình và nhiệm vụ về xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu địa giới hành
chính do các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện khi chưa có định mức tổng
hợp.
- Định mức KT-KT được sử dụng để phục vụ công tác điều hành sản xuất
của các đơn vị sản xuất cơ sở và biên soạn định mức tổng hợp phục vụ công tác
quản lý sản xuất của các cơ quan quản lý nhà nước.
3. Cơ sở xây dựng định mức
-
Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức ngành tài
nguyên và môi trường.
-- 3 of 27 --
4
-
Thông tư số 46/2017/TT-BTNMT ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới
hành chính.
- Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng phổ biến trong công tác đo đạc, bản đồ
và thông tin địa lý.
- Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ lao động
(dụng cụ, thiết bị, máy móc) và bảo hộ lao động cho người sản xuất.
- Tổ chức sản xuất, trình độ lao động công nghệ của người lao động trong
Ngành đo đạc và bản đồ.
4. Quy định viết tắt
Nội dung viết tắt Chữ viết tắt
Bản quyền BQ
Cơ sở dữ liệu CSDL
Công suất CS
Đo đạc bản đồ viên hạng III bậc 2 ĐĐBĐV III.2
Đo đạc bản đồ viên hạng III bậc 3 ĐĐBĐV III.3
Đo đạc bản đồ viên hạng III bậc 4 ĐĐBĐV III.4
Đo đạc bản đồ viên hạng III bậc 5 ĐĐBĐV III.5
Địa giới hành chính ĐGHC
Khó khăn 1, Khó khăn 2, Khó khăn 3, Khó khăn 4 KK1, KK2, KK3, KK4
Thứ tự TT
Máy in phun bản đồ khổ A0 Máy in Ploter A0
5. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần sau:
5.1.3 Định mức lao động: là hao phí thời gian lao động cần thiết của người
lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc
hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 8
Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT
ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
-- 4 of 27 --
5
định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động quy định trong Phần II của
định mức kinh tế - kỹ thuật này chưa bao gồm mức thời gian nghỉ được hưởng
nguyên lương đối với lao động trực tiếp.
Thành phần định mức lao động gồm:
5.1.1. Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác
cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc.
5.1.2. Xác định điều kiện chuẩn (phân loại khó khăn): xác định các yếu tố cơ
bản như địa hình, địa vật, giao thông, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến
thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn.
5.1.3. Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng bước
công việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc
lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn của công việc
trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm.
5.1.4. Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản
phẩm và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện
hành; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm.
a) Công cá nhân: là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp
thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm;
b) Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực
tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm;
c) Lao động kỹ thuật: là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ
theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên
quan theo quy định của pháp luật;
d) Ngày công làm việc trực tiếp trên đất liền (ca) tính bằng 8 giờ làm việc;
đ) Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
- Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao
gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội
họp, học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của
một (01) năm.
Mức thời gian nghỉ được hưởng
nguyên lương = Định mức lao động kỹ thuật
trực tiếp x 34
312
-- 5 of 27 --
6
- Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất
cả các bước công việc.
5.2. Định mức vật tư và thiết bị
5.2.1. Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu,
định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ) và định mức sử dụng thiết bị
(máy móc).
a) Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra
một đơn vị sản phẩm.
b) Định mức sử dụng dụng cụ: là thời gian (ca) người lao động trực tiếp
sử dụng dụng cụ để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
c) Định mức sử dụng thiết bị: là thời gian (ca) người lao động trực tiếp sử
dụng thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
5.2.2. Thời hạn sử dụng dụng cụ (thời gian tính hao mòn), thiết bị (thời
gian tính khấu hao) là thời gian quy định sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động
sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật
của dụng cụ, thiết bị.
a) Thời hạn sử dụng dụng cụ: xác định bằng phương pháp thống kê; đơn
vị tính là tháng.
b) Thời gian tính khấu hao thiết bị: theo quy định tại các quy định hiện hành
của pháp luật.
5.2.3.4 (được bãi bỏ).
5.2.4.5 (được bãi bỏ).
4 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 8
Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20
tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông
tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 06 tháng 11 năm 2024
5 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 8
Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20
tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông
tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 06 tháng 11 năm 2024
-- 6 of 27 --
7
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Mục 1. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới hành chính
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Công tác chuẩn bị
a) Lập kế hoạch chi tiết và phương án thi công.
b) Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây
dựng cơ sở dữ liệu địa giới hành chính.
c) Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.
d) Thu thập, tổng hợp và phân loại tài liệu cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu
địa giới hành chính bao gồm:
- Hồ sơ địa giới hành chính: sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu về địa
giới hành chính là bộ hồ sơ địa giới hành chính (dạng giấy, dạng số) các cấp đã
được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, nghiệm thu và cho phép đưa vào lưu
trữ, sử dụng.
- Dữ liệu nền địa lý: luôn là phiên bản dữ liệu mới nhất được cập nhật
thay thế từ nguồn dữ liệu thuộc Hệ thống cơ sở dữ liệu nền địa lý Quốc gia.
1.1.2. Biên tập kỹ thuật
Trên cơ sở các nguồn tài liệu thu thập được, tiến hành công tác biên tập
kỹ thuật. Biên tập kỹ thuật là việc tổng hợp, phân tích tài liệu, dữ liệu hồ sơ
ĐGHC và dữ liệu nền địa lý, xây dựng hướng dẫn kỹ thuật chi tiết và tiến độ tổ
chức thực hiện công việc cho phù hợp với dữ liệu cụ thể của từng tỉnh.
a) Lập sơ đồ thi công, tiến hành sao lưu dữ liệu. Thực hiện việc tiếp biên
dữ liệu, xử lý các vấn đề có liên quan đến tiếp biên trong phạm vi của tỉnh đang
xây dựng cơ sở dữ liệu cũng như tiếp biên với các tỉnh lân cận (nếu có).
b) Xác lập đường bao phạm vi đóng gói dữ liệu trên cơ sở đường địa giới
hành chính cấp tỉnh đảm bảo kết nối chính xác, đầy đủ với cơ sở dữ liệu địa giới
hành chính các tỉnh lân cận.
c) Phân tích sự phù hợp về cấu trúc, nội dung dữ liệu nền địa lý đang được
sử dụng để xây dựng CSDL ĐGHC so với quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu
nền địa lý hiện hành.
-- 7 of 27 --
8
d) Phân tích đặc điểm địa hình, địa vật, sự phù hợp về yếu tố hình học và
các thuộc tính kèm theo của đối tượng địa lý trên bản đồ địa giới hành chính với
các đối tượng tương ứng trong dữ liệu nền địa lý.
đ) Phân tích các vấn đề có liên quan đến độ chính xác, tính đồng bộ về tỷ
lệ của bản đồ địa giới hành chính cấp xã trong phạm vi xây dựng cơ sở dữ liệu.
Rà soát tiếp biên sơ bộ, phát hiện những vấn đề còn mâu thuẫn, không thống
nhất trong nội bộ hồ sơ địa giới hành chính, đề xuất phương án xử lý;
e) Xây dựng các công cụ, tiện ích hỗ trợ việc xây dựng dữ liệu địa giới
hành chính và kiểm soát chất lượng dữ liệu không gian dữ liệu địa giới hành
chính phù hợp với giải pháp công nghệ đã lựa chọn.
g) Lập chỉ thị biên tập.
1.1.3. Xây dựng dữ liệu địa giới hành chính
a) Khởi tạo gói dữ liệu chuyên đề “Biên giới địa giới” thay thế cho gói dữ
liệu cùng tên trong cơ sở dữ liệu nền địa lý.
b) Chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu.
c) Xác định các đối tượng biến động.
d) Xây dựng dữ liệu không gian địa giới hành chính
- Chuẩn hóa đối tượng nền địa lý;
- Xây dựng dữ liệu không gian ĐGHC các cấp.
đ) Xây dựng dữ liệu thuộc tính của đối tượng địa giới hành chính.
1.1.4. Đối soát, hoàn thiện dữ liệu
a) Đối soát, hoàn thiện dữ liệu
Đơn vị thi công tự thực hiện việc đối soát, hoàn thiện dữ liệu với các nội
dung sau:
- Đối soát, chỉnh sửa về hình học và giá trị thuộc tính của đối tượng địa
giới hành chính trong cơ sở dữ liệu tương ứng với từng đơn vị hành chính, đảm
bảo sự phù hợp với thông tin trong hồ sơ (đã quét lưu) hoặc hồ sơ giấy;
- Đối soát, chỉnh sửa về hình học và giá trị thuộc tính của đối tượng địa
giới hành chính giữa các đơn vị hành chính lân cận, xử lý đồng bộ, đảm bảo khả
năng tích hợp cơ sở dữ liệu địa giới hành chính theo đơn vị hành chính cấp tỉnh
và phạm vi toàn quốc;
-- 8 of 27 --
9
- Đối soát, chỉnh sửa các lỗi về cấu trúc dữ liệu như miền giá trị, kiểu dữ
liệu và việc tuân thủ các quy định tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo
Thông tư
số 46/2017/TT-BTNMT ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới hành chính. Kết
quả đối soát hoàn thiện dữ liệu được đánh giá bằng khả năng đáp ứng các yêu
cầu của chức năng phần mềm trong việc khai thác, ứng dụng vào quản lý hồ sơ
địa giới hành chính các cấp sau khi dữ liệu địa giới hành chính được tích hợp
vào hệ thống.
b) Vận hành thử nghiệm, ghi nhận kết quả
- Thực hiện tích hợp dữ liệu theo phạm vi đóng gói, vận hành thử nghiệm
theo quy trình của hệ thống;
- Theo dõi về mức độ ổn định của các chức năng quản lý, vận hành hệ
thống đối với sản phẩm dữ liệu trong khoảng thời gian tối thiểu 30 ngày;
- Ghi nhận kết quả của quá trình vận hành thử nghiệm làm cơ sở để nghiệm
thu sản phẩm cấp chủ đầu tư.
1.1.5. Xây dựng siêu dữ liệu địa giới hành chính
Siêu dữ liệu được xây dựng theo nội dung về thông tin siêu dữ liệu và
thông tin tham chiếu.
1.1.6. Đóng gói và giao nộp sản phẩm
- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu các cấp.
- Đóng gói và giao nộp sản phẩm.
1.2. Phân loại khó khăn
1.2.1. Công tác chuẩn bị
Loại 1: các tỉnh có dưới 100 đơn vị hành chính cấp xã.
Loại 2: các tỉnh có từ 100 đến dưới 200 đơn vị hành chính cấp xã.
Loại 3: các tỉnh có từ 200 đến dưới 400 đơn vị hành chính cấp xã.
Loại 4: các tỉnh có từ 400 đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
1.2.2. Biên tập kỹ thuật
Loại 1: các tỉnh có dưới 100 đơn vị hành chính cấp xã.
Loại 2: các tỉnh có từ 100 đến dưới 200 đơn vị hành chính cấp xã.
-- 9 of 27 --
10
Loại 3: các tỉnh có từ 200 đến dưới 400 đơn vị hành chính cấp xã.
Loại 4: các tỉnh có từ 400 đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
1.2.3. Xây dựng dữ liệu ĐGHC
Loại 1: các xã, phường, thị trấn có mức độ biến động liên quan đến ĐGHC
dưới 10%.
Loại 2: các xã, phường, thị trấn có mức độ biến động liên quan đến ĐGHC
từ 10 đến dưới 20%.
Loại 3: các xã, phường, thị trấn có mức độ biến động liên quan đến ĐGHC
từ 20 đến dưới 30%.
Loại 4: các xã, phường, thị trấn có mức độ biến động liên quan đến ĐGHC
từ 30% trở lên.
Mức độ biến động là: tỷ lệ diện tích trên bản đồ địa giới hành chính cấp
xã (thuộc hồ sơ địa giới hành chính đã được nghiệm thu) mà trên đó có đối tượng
bị thay đổi so với cơ sở dữ liệu nền địa lý được sử dụng để xây dựng dữ liệu
không gian địa giới hành chính.
1.2.4. Đối soát, hoàn thiện dữ liệu
Loại 1: CSDL ĐGHC các xã, phường, thị trấn xây dựng dựa trên CSDL
nền địa lý tỷ lệ 1:10.000.
Loại 2: CSDL ĐGHC các xã, phường, thị trấn xây dựng dựa trên CSDL nền
địa lý tỷ lệ 1:5000.
Loại 3: CSDL ĐGHC các xã, phường, thị trấn xây dựng dựa trên CSDL nền
địa lý tỷ lệ 1:2000.
1.2.5. Xây dựng siêu dữ liệu ĐGHC: Không phân loại khó khăn.
1.2.6. Đóng gói và giao nộp sản phẩm
Loại 1: các tỉnh có dưới 100 đơn vị hành chính cấp xã.
Loại 2: các tỉnh có từ 100 đến dưới 200 đơn vị hành chính cấp xã.
Loại 3: các tỉnh có từ 200 đến dưới 400 đơn vị hành chính cấp xã.
Loại 4: các tỉnh có từ 400 đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
1.3. Định biên
-- 10 of 27 --
11
Bảng 1
TT Công việc ĐĐBĐV
III.2
ĐĐBĐV
III.3
ĐĐBĐV
III.4
ĐĐBĐV
III.5 Nhóm
1 Công tác chuẩn bị 1 1 2
2 Biên tập kỹ thuật 1 2 3 6
3 Xây dựng dữ liệu ĐGHC 1 1
4 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu 1 1
5 Xây dựng siêu dữ liệu
ĐGHC 1 1
6 Đóng gói và giao nộp sản
phẩm 1 1 2
1.4. Định mức
Bảng 2
TT Công việc ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4
1 Công tác chuẩn bị công nhóm
/tỉnh 176,65 194,32 213,75 235,13
2 Biên tập kỹ thuật công nhóm
/tỉnh 181,66 203,53 228,15 255,87
2.1 Lập sơ đồ thi công, tiến hành
sao lưu dữ liệu 9,45 10,39 11,43 12,57
2.2 Xác lập đường bao phạm vi
đóng gói dữ liệu 20,75 22,82 25,11 27,62
2.3 Phân tích cấu trúc, nội dung
dữ liệu nền địa lý 22,61 24,88 27,36 30,10
2.4
Phân tích đặc điểm địa hình,
địa vật, yếu tố hình học và các
thuộc tính của đối tượng địa
lý
26,41 29,04 31,95 35,15
2.5
Phân tích các vấn đề có liên
quan đến độ chính xác, tính
đồng bộ. Rà soát tiếp biên sơ
bộ
28,26 31,09 34,20 37,62
-- 11 of 27 --
12
TT Công việc ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4
2.6
Xây dựng các công cụ, tiện
ích hỗ trợ phù hợp với giải
pháp công nghệ đã lựa chọn
34,51 39,68 45,63 52,47
2.7 Lập chỉ thị biên tập 39,67 45,63 52,47 60,34
3 Xây dựng dữ liệu ĐGHC công/xã 22,48 25,42 28,80 39,17
3.1 Khởi tạo gói dữ liệu Biên giới
địa giới 1,44 1,44 1,44 1,44
3.2 Chuyển đổi khuôn dạng dữ
liệu 1,44 1,44 1,44 1,44
3.3 Xác định các đối tượng biến
động 4,36 5,00 5,76 8,06
3.4 Xây dựng dữ liệu không gian
ĐGHC 13,07 15,03 17,28 24,19
3.5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính
của đối tượng ĐGHC 2,18 2,50 2,88 4,03
4 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu công/xã 5,20 6,00 7,00
4.1 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu 4,16 4,80 5,60
4.2 Vận hành thử nghiệm, ghi
nhận kết quả 1,04 1,20 1,40
5 Xây dựng siêu dữ liệu
ĐGHC công/tỉnh 171,00
6 Đóng gói và giao nộp sản
phẩm
công nhóm
/tỉnh 64,62 74,34 85,50 98,33
Ghi chú: Định mức xây dựng dữ liệu ĐGHC quy định tại Bảng 2 áp dụng
cho CSDL ĐGHC các xã, phường, thị trấn xây dựng dựa trên CSDL nền địa lý tỷ
lệ 1:5000. Khi các xã, phường, thị trấn sử dụng CSDL nền địa lý ở tỷ lệ khác thì
định mức được tính theo hệ số quy định tại Bảng 3.
-- 12 of 27 --
13
Bảng 3
TT Tỷ lệ CSDL nền địa lý Hệ số
1 1:2000 1,20
2 1:5000 1,00
3 1:10.000 0,83
2. Định mức dụng cụ: ca/đơn vị sản phẩm
Bảng 4
TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Mức
1 Áo BHLĐ cái 12 1739,52
2 Bàn làm việc (vi tính) cái 60 1739,52
3 Ghế xoay cái 60 1739,52
4 Dép xốp đôi 6 1739,52
5 Đồng hồ treo tường cái 36 434,88
6 Đèn neon 40W bộ 24 1739,52
7 Giá để tài liệu bằng sắt cái 60 434,88
8 Máy hút ẩm 2 kW cái 60 108,72
9 Máy hút bụi 1,5 kW cái 60 13,05
10 Ổn áp (chung) 10A cái 60 283,41
11 Quạt thông gió 40W cái 36 291,36
12 Quạt trần 100W cái 36 291,36
13 Tủ đựng tài liệu cái 60 434,88
14 Lưu điện 600 W cái 60 1133,64
15 Chuột máy tính cái 12 1133,64
16 Dập ghim cái 12 0,90
17 Thẻ nhớ 8Gb cái 24 587,52
18 Ổ cứng di động 1TB cái 60 587,52
19 Điện năng kW 2918,05
-- 13 of 27 --
14
Ghi chú: Định mức dụng cụ cho các trường hợp của các bước công việc
tính theo hệ số quy định tại Bảng 5.
Bảng 5
TT Công việc ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4
1 Công tác chuẩn bị tỉnh 0,162 0,179 0,196 0,216
2 Biên tập kỹ thuật tỉnh 0,501 0,562 0,630 0,706
2.1 Lập sơ đồ thi công, tiến hành
sao lưu dữ liệu 0,026 0,029 0,032 0,035
2.2 Xác lập đường bao phạm vi
đóng gói dữ liệu 0,057 0,063 0,069 0,076
2.3 Phân tích cấu trúc, nội dung dữ
liệu nền địa lý 0,062 0,069 0,075 0,083
2.4
Phân tích đặc điểm địa hình, địa
vật, yếu tố hình học và các
thuộc tính của đối tượng địa lý
0,073 0,080 0,088 0,097
2.5
Phân tích các vấn đề có liên
quan đến độ chính xác, tính
đồng bộ. Rà soát tiếp biên sơ bộ
0,078 0,086 0,094 0,104
2.6
Xây dựng các công cụ, tiện ích
hỗ trợ phù hợp với giải pháp
công nghệ đã lựa chọn
0,095 0,109 0,126 0,145
2.7 Lập chỉ thị biên tập 0,109 0,126 0,145 0,166
3 Xây dựng dữ liệu ĐGHC xã 0,011 0,012 0,013 0,018
3.1 Khởi tạo gói dữ liệu Biên giới
địa giới 0,001 0,001 0,001 0,001
3.2 Chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu 0,001 0,001 0,001 0,001
3.3 Xác định các đối tượng biến
động 0,002 0,002 0,002 0,003
-- 14 of 27 --
15
TT Công việc ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4
3.4 Xây dựng dữ liệu không gian
ĐGHC 0,006 0,007 0,008 0,011
3.5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính của
đối tượng ĐGHC 0,001 0,001 0,001 0,002
4 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu xã 0,003 0,003 0,003
4.1 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu 0,002 0,002 0,002
4.2 Vận hành thử nghiệm, ghi nhận
kết quả 0,001 0,001 0,001
5 Xây dựng siêu dữ liệu ĐGHC tỉnh 0,079
6 Đóng gói và giao nộp sản
phẩm tỉnh 0,059 0,068 0,079 0,090
Chi chú: Định mức xây dựng dữ liệu ĐGHC quy định tại Bảng 5 áp dụng
cho CSDL ĐGHC các xã, phường, thị trấn xây dựng dựa trên CSDL nền địa lý tỷ
lệ 1:5000. Khi các xã, phường, thị trấn sử dụng CSDL nền địa lý ở tỷ lệ khác thì
định mức được tính theo hệ số quy định tại Bảng 3.
3. Định mức thiết bị: ca/đơn vị sản phẩm
Bảng 6
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3 KK4
1 Công tác chuẩn bị
Máy vi tính cái 0,40 70,66 77,72 85,50 94,05
Máy in laser A4 cái 0,40 3,51 3,89 4,28 4,70
Máy photocopy cái 1,50 10,53 11,66 12,83 14,09
Điều hòa nhiệt độ cái 2,20 47,34 52,07 57,29 63,02
Điện năng kW 1256,73 1383,51 1521,86 1673,95
-- 15 of 27 --
16
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3 KK4
2 Biên tập kỹ thuật
Máy vi tính cái 0,40 523,17 586,16 657,07 714,28
Phần mềm BQ 24,69 27,66 31,01 33,70
Máy in laser A4 cái 0,40 43,60 48,84 54,76 61,41
Máy photocopy cái 1,50 130,79 146,53 164,27 184,22
Điều hòa nhiệt độ cái 2,20 146,05 163,64 183,43 205,71
Điện năng kW 6251,31 7003,91 7851,29 8729,06
3 Xây dựng dữ liệu
ĐGHC
Máy vi tính cái 0,40 11,47 12,95 14,69 19,98
Phần mềm BQ 0,54 0,61 0,69 0,95
Máy in laser A4 cái 0,40 0,68 0,77 0,86 1,17
Máy photocopy cái 1,50 2,03 2,30 2,59 3,51
Điều hòa nhiệt độ cái 2,20 3,02 3,40 3,86 5,25
Điện năng kW 122,02 137,87 158,07 212,26
4 Đối soát, hoàn thiện
dữ liệu
Máy vi tính cái 0,40 2,60 3,00 3,50
Phần mềm BQ 0,13 0,15 0,17
Máy in laser A4 cái 0,40 0,15 0,18 0,21
Máy photocopy cái 1,50 0,45 0,54 0,63
Điều hòa nhiệt độ cái 2,20 0,70 0,80 0,94
Điện năng kW 27,85 32,27 37,77
-- 16 of 27 --
17
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3 KK4
5 Xây dựng siêu dữ
liệu ĐGHC
Máy vi tính cái 0,40 87,21
Phần mềm BQ 4,11
Điều hòa nhiệt độ cái 2,20 22,01
Điện năng kW 699,84
6 Đóng gói và giao
nộp sản phẩm
Máy vi tính cái 0,40 77,53 89,21 102,60 117,99
Phần mềm BQ 3,65 4,20 4,84 5,56
Máy in laser A4 cái 0,40 3,88 4,46 5,13 5,90
Máy photocopy cái 1,50 11,64 13,39 15,39 17,71
Đầu ghi DVD cái 0,40 0,68 0,77 0,86 0,98
Điều hòa nhiệt độ cái 2,20 17,32 19,93 22,91 26,35
Điện năng kW 742,41 854,28 982,24 1129,73
Ghi chú: Định mức cho từng trường hợp của các bước công việc tính theo
hệ số quy định tại Bảng 7.
Bảng 7
TT Danh mục thiết bị KK1 KK2 KK3 KK4
1 Công tác chuẩn bị 1,000 1,000 1,000 1,000
2 Biên tập kỹ thuật 1,000 1,000 1,000 1,000
2.1 Lập sơ đồ thi công, tiến hành sao
lưu dữ liệu 0,052 0,051 0,050 0,049
2.2 Xác lập đường bao phạm vi đóng
gói dữ liệu 0,114 0,112 0,110 0,108
-- 17 of 27 --
18
TT Danh mục thiết bị KK1 KK2 KK3 KK4
2.3 Phân tích cấu trúc, nội dung dữ liệu
nền địa lý 0,124 0,122 0,120 0,118
2.4
Phân tích đặc điểm địa hình, địa
vật, yếu tố hình học và các thuộc
tính của đối tượng địa lý
0,146 0,143 0,140 0,137
2.5
Phân tích các vấn đề có liên quan
đến độ chính xác, tính đồng bộ. Rà
soát tiếp biên sơ bộ
0,156 0,153 0,150 0,147
2.6
Xây dựng các công cụ, tiện ích hỗ
trợ phù hợp với giải pháp công
nghệ đã lựa chọn
0,190 0,195 0,200 0,205
2.7 Lập chỉ thị biên tập 0,218 0,224 0,230 0,236
3 Xây dựng dữ liệu ĐGHC 1,000 1,000 1,000 1,000
3.1 Khởi tạo gói dữ liệu Biên giới địa
giới 0,064 0,057 0,050 0,037
3.2 Chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu 0,064 0,057 0,050 0,037
3.3 Xác định các đối tượng biến động 0,194 0,197 0,200 0,205
3.4 Xây dựng dữ liệu không gian
ĐGHC 0,581 0,591 0,600 0,618
3.5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính của đối
tượng ĐGHC 0,097 0,098 0,100 0,103
4 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu 1,000 1,000 1,000
4.1 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu 0,800 0,800 0,800
4.2 Vận hành thử nghiệm, ghi nhận kết
quả 0,200 0,200 0,200
5 Xây dựng siêu dữ liệu ĐGHC 1,000
6 Đóng gói và giao nộp sản phẩm 1,000 1,000 1,000 1,000
-- 18 of 27 --
19
Ghi chú: Định mức xây dựng dữ liệu ĐGHC quy định tại Bảng 7 áp dụng
cho CSDL ĐGHC các xã, phường, thị trấn xây dựng dựa trên CSDL nền địa lý tỷ
lệ 1:5000. Khi các xã, phường, thị trấn sử dụng CSDL nền địa lý ở tỷ lệ khác thì
định mức được tính theo hệ số quy định tại Bảng 3.
4. Định mức vật liệu: tính cho 01 đơn vị sản phẩm.
Bảng 8
TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức
1 Bìa đóng sổ tờ 60,00
2 Giấy A4 ram 10,00
3 Mực in laser A4 hộp 0,40
4 Mực photocopy hộp 1,60
5 Ghim dập hộp 3,00
6 Ghim vòng hộp 5,00
7 Sổ giao ca quyển 15,00
8 Đĩa DVD cái 20,00
9 Bút ghi đĩa DVD cái 1,00
10 Vỏ đĩa DVD cái 20,00
11 Nhãn đĩa DVD cái 20,00
12 Túi clear bag cái 20,00
13 Bút bi cái 30,00
14 Phần mềm diệt vi rút bản 15,00
Ghi chú: Định mức cho từng trường hợp của các bước công việc tính theo
hệ số quy định tại Bảng 9.
-- 19 of 27 --
20
Bảng 9
TT Công việc ĐVT Hệ số
1 Công tác chuẩn bị tỉnh 0,196
2 Biên tập kỹ thuật tỉnh 0,630
2.1 Lập sơ đồ thi công, tiến hành sao lưu dữ liệu 0,032
2.2 Xác lập đường bao phạm vi đóng gói dữ liệu 0,069
2.3 Phân tích cấu trúc, nội dung dữ liệu nền địa lý 0,075
2.4 Phân tích đặc điểm địa hình, địa vật, yếu tố hình
học và các thuộc tính của đối tượng địa lý 0,088
2.5 Phân tích các vấn đề có liên quan đến độ chính
xác, tính đồng bộ. Rà soát tiếp biên sơ bộ 0,094
2.6 Xây dựng các công cụ, tiện ích hỗ trợ phù hợp
với giải pháp công nghệ đã lựa chọn 0,126
2.7 Lập chỉ thị biên tập 0,145
3 Xây dựng dữ liệu ĐGHC xã 0,014
3.1 Khởi tạo gói dữ liệu Biên giới địa giới 0,001
3.2 Chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu 0,001
3.3 Xác định các đối tượng biến động 0,003
3.4 Xây dựng dữ liệu không gian ĐGHC 0,008
3.5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính của đối tượng
ĐGHC 0,001
4 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu xã 0,003
4.1 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu 0,002
4.2 Vận hành thử nghiệm, ghi nhận kết quả 0,001
5 Xây dựng siêu dữ liệu ĐGHC tỉnh 0,079
6 Đóng gói và giao nộp sản phẩm tỉnh 0,079
Cộng 1,000
Ghi chú: (1) Định mức tính như nhau cho các loại khó khăn.
(2) Định mức tính như nhau cho công việc xây dựng dữ liệu ĐGHC
(mục 3, Bảng 9) khi tỷ lệ CSDL nền địa lý khác nhau.
-- 20 of 27 --
21
Mục 2. Cập nhật cơ sở dữ liệu địa giới hành chính
1. Định mức KT-KT cho các bước công việc cập nhật dữ liệu ĐGHC và
đối soát hoàn thiện dữ liệu trong công tác cập nhật cơ sở dữ liệu địa giới hành
chính áp dụng theo quy định tại các bước công việc xây dựng dữ liệu ĐGHC và
đối soát hoàn thiện dữ liệu tại mục 1 phần II của Định mức KT-KT ban hành
kèm theo Thông tư này.
2. Công tác chuẩn bị, biên tập kỹ thuật, cập nhật siêu dữ liệu ĐGHC,
đóng gói và giao nộp sản phẩm
2.1. Định mức lao động
2.1.1. Nội dung công việc
2.1.1.1. Công tác chuẩn bị
a) Lập kế hoạch chi tiết và phương án thi công.
b) Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác cập
nhật cơ sở dữ liệu địa giới hành chính.
c) Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc.
d) Thu thập, tổng hợp và phân loại tài liệu cho việc cập nhật cơ sở dữ liệu
địa giới hành chính bao gồm:
- Hồ sơ địa giới hành chính: sử dụng để cập nhật cơ sở dữ liệu về địa giới
hành chính là bộ hồ sơ địa giới hành chính (dạng giấy, dạng số) các cấp đã được
cơ quan có thẩm quyền thẩm định, nghiệm thu và cho phép đưa vào lưu trữ, sử
dụng;
- Dữ liệu nền địa lý: luôn là phiên bản dữ liệu mới nhất được cập nhật
thay thế từ nguồn dữ liệu thuộc Hệ thống cơ sở dữ liệu nền địa lý Quốc gia.
2.1.1.2. Biên tập kỹ thuật
Trên cơ sở các nguồn tài liệu thu thập được, tiến hành công tác biên tập
kỹ thuật. Biên tập kỹ thuật là việc tổng hợp, phân tích tài liệu, dữ liệu hồ sơ
ĐGHC và dữ liệu nền địa lý, xây dựng hướng dẫn kỹ thuật chi tiết và tiến độ tổ
chức thực hiện công việc cho phù hợp với dữ liệu cụ thể của từng tỉnh.
a) Phân tích đặc điểm địa hình, địa vật, sự phù hợp về yếu tố hình học và
các thuộc tính kèm theo của đối tượng địa lý trên bản đồ địa giới hành chính với
các đối tượng tương ứng trong dữ liệu nền địa lý.
-- 21 of 27 --
22
b) Phân tích các vấn đề có liên quan đến độ chính xác, tính đồng bộ về tỷ
lệ của bản đồ địa giới hành chính cấp xã trong phạm vi xây dựng cơ sở dữ liệu.
Rà soát tiếp biên sơ bộ, phát hiện những vấn đề còn mâu thuẫn, không thống
nhất trong nội bộ hồ sơ địa giới hành chính, đề xuất phương án xử lý.
c) Xây dựng các công cụ, tiện ích hỗ trợ việc xây dựng dữ liệu địa giới
hành chính và kiểm soát chất lượng dữ liệu không gian dữ liệu địa giới hành
chính phù hợp với giải pháp công nghệ đã lựa chọn.
d) Lập chỉ thị biên tập.
2.1.1.3. Cập nhật siêu dữ liệu địa giới hành chính
Siêu dữ liệu được cập nhật theo nội dung về thông tin siêu dữ liệu và thông
tin tham chiếu.
2.1.1.4. Đóng gói và giao nộp sản phẩm
- Phục vụ kiểm tra nghiệm thu các cấp.
- Đóng gói và giao nộp sản phẩm.
2.1.2. Phân loại khó khăn
Công tác chuẩn bị, biên tập kỹ thuật, xây dựng siêu dữ liệu, đóng gói và
giao nộp sản phẩm được phân loại khó khăn như sau:
Loại 1: phạm vi cập nhật các tỉnh có dưới 5 đơn vị hành chính cấp xã.
Loại 2: phạm vi cập nhật các tỉnh có từ 5 đến dưới 15 đơn vị hành chính
cấp xã.
Loại 3: phạm vi cập nhật các tỉnh có từ 15 đến dưới 30 đơn vị hành chính
cấp xã.
Loại 4: phạm vi cập nhật các tỉnh có từ 30 đến 45 đơn vị hành chính cấp xã.
2.1.3. Định biên
Bảng 10
TT Công việc ĐĐBĐV
III.2
ĐĐBĐV
III.3
ĐĐBĐV
III.4
ĐĐBĐV
III.5 Nhóm
1 Công tác chuẩn bị 1 1 2
2 Biên tập kỹ thuật 1 2 3 6
3 Cập nhật siêu dữ liệu ĐGHC 1 1
4 Đóng gói và giao nộp sản
phẩm 1 1 2
-- 22 of 27 --
23
2.1.4. Định mức
Bảng 11
TT Công việc ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4
1 Công tác chuẩn bị công nhóm
/tỉnh 80,40 104,53 135,88 176,65
2 Biên tập kỹ thuật công nhóm
/tỉnh 58,65 76,24 99,13 128,85
2.1
Phân tích đặc điểm địa hình,
địa vật, yếu tố hình học và các
thuộc tính của đối tượng địa
lý
12,02 15,63 20,32 26,41
2.2
Phân tích các vấn đề có liên
quan đến độ chính xác, tính
đồng bộ. Rà soát tiếp biên sơ
bộ
12,86 16,72 21,74 28,26
2.3
Xây dựng các công cụ, tiện
ích hỗ trợ phù hợp với giải
pháp công nghệ đã lựa chọn
15,71 20,42 26,55 34,51
2.4 Lập chỉ thị biên tập 18,06 23,47 30,52 39,67
3 Cập nhật siêu dữ liệu
ĐGHC công /tỉnh 87,55 109,44 136,80 171,00
4 Đóng gói và giao nộp sản
phẩm
công nhóm
/tỉnh 29,41 38,24 49,70 64,62
2.2. Định mức dụng cụ: ca/đơn vị sản phẩm
Định mức dụng cụ cho các các bước công việc áp dụng theo định mức
dụng cụ quy định tại điểm 2, mục 1, Phần II (Bảng 4) và được tính theo hệ số
quy định tại Bảng 12.
Bảng 12
TT Công việc ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4
1 Công tác chuẩn bị công nhóm
/tỉnh 0,037 0,048 0,062 0,081
-- 23 of 27 --
24
TT Công việc ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4
2 Biên tập kỹ thuật công nhóm
/tỉnh 0,027 0,035 0,045 0,059
2.1
Phân tích đặc điểm địa hình, địa
vật, yếu tố hình học và các
thuộc tính của đối tượng địa lý
0,006 0,007 0,009 0,012
2.2
Phân tích các vấn đề có liên
quan đến độ chính xác, tính
đồng bộ. Rà soát tiếp biên sơ
bộ
0,006 0,008 0,010 0,013
2.3
Xây dựng các công cụ, tiện ích
hỗ trợ phù hợp với giải pháp
công nghệ đã lựa chọn
0,007 0,009 0,012 0,016
2.4 Lập chỉ thị biên tập 0,008 0,011 0,014 0,018
3 Cập nhật siêu dữ liệu ĐGHC công /tỉnh 0,040 0,050 0,063 0,079
4 Đóng gói và giao nộp sản
phẩm
công nhóm
/tỉnh 0,014 0,018 0,023 0,030
2.3. Định mức thiết bị: ca/đơn vị sản phẩm
Bảng 13
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3 KK4
1 Công tác chuẩn bị
Máy vi tính cái 0,40 32,16 41,81 54,35 70,66
Máy in laser A4 cái 0,40 1,60 2,08 2,70 3,51
Máy photocopy cái 1,50 4,79 6,23 8,10 10,53
Điều hòa nhiệt độ cái 2,20 21,55 28,01 36,42 47,34
Điện năng kW 572,02 743,63 966,72 1256,73
2 Biên tập kỹ thuật
Máy vi tính cái 0,40 166,02 215,82 280,57 364,74
-- 24 of 27 --
25
TT Danh mục thiết bị ĐVT CS KK1 KK2 KK3 KK4
Phần mềm BQ 7,83 10,18 13,24 17,21
Máy in laser A4 cái 0,40 13,84 17,99 23,38 30,40
Máy photocopy cái 1,50 41,50 53,95 70,14 91,18
Điều hòa nhiệt độ cái 2,20 46,34 60,25 78,32 101,82
Điện năng kW 1983,75 2578,88 3352,54 4358,30
3 Cập nhật siêu dữ
liệu ĐGHC
Máy vi tính cái 0,40 44,65 55,81 69,77 87,21
Phần mềm BQ 2,10 2,63 3,29 4,11
Điều hòa nhiệt độ cái 2,20 11,27 14,09 17,61 22,01
Điện năng kW 358,32 447,90 559,87 699,84
4 Đóng gói và giao
nộp sản phẩm
Máy vi tính cái 0,40 35,29 45,88 59,64 77,53
Phần mềm BQ 1,66 2,16 2,81 3,65
Máy in laser A4 cái 0,40 1,77 2,30 2,98 3,88
Máy photocopy cái 1,50 5,30 6,89 8,95 11,64
Đầu ghi DVD cái 0,40 0,31 0,40 0,52 0,68
Điều hòa nhiệt độ cái 2,20 7,88 10,25 13,32 17,32
Điện năng kW 337,92 439,30 571,08 742,41
Ghi chú: Định mức cho từng trường hợp của các bước công việc tính theo
hệ số quy định tại Bảng 14.
-- 25 of 27 --
26
Bảng 14
TT Danh mục thiết bị KK1 KK2 KK3 KK4
1 Công tác chuẩn bị 1,000 1,000 1,000 1,000
2 Biên tập kỹ thuật 1,000 1,000 1,000 1,000
2.1
Phân tích đặc điểm địa hình, địa
vật, yếu tố hình học và các thuộc
tính của đối tượng địa lý
0,205 0,205 0,205 0,205
2.2
Phân tích các vấn đề có liên quan
đến độ chính xác, tính đồng bộ. Rà
soát tiếp biên sơ bộ
0,219 0,219 0,219 0,219
2.3
Xây dựng các công cụ, tiện ích hỗ
trợ phù hợp với giải pháp công
nghệ đã lựa chọn
0,268 0,268 0,268 0,268
2.4 Lập chỉ thị biên tập 0,308 0,308 0,308 0,308
3 Cập nhật siêu dữ liệu ĐGHC 1,000 1,000 1,000 1,000
4 Đóng gói và giao nộp sản phẩm 1,000 1,000 1,000 1,000
2.4. Định mức vật liệu: tính cho 01 đơn vị sản phẩm
Định mức vật liệu cho các các bước công việc áp dụng theo định mức vật
liệu quy định tại điểm 4, mục 1, Phần II (Bảng 8) và được tính theo hệ số quy
định tại Bảng 15.
Định mức tính như nhau cho các loại khó khăn.
Bảng 15
TT Công việc Hệ số
1 Công tác chuẩn bị 0,062
2 Biên tập kỹ thuật 0,045
2.1 Phân tích đặc điểm địa hình, địa vật, yếu tố hình học và
các thuộc tính của đối tượng địa lý 0,009
-- 26 of 27 --
27
TT Công việc Hệ số
2.2 Phân tích các vấn đề có liên quan đến độ chính xác,
tính đồng bộ. Rà soát tiếp biên sơ bộ 0,010
2.3 Xây dựng các công cụ, tiện ích hỗ trợ phù hợp với giải
pháp công nghệ đã lựa chọn 0,012
2.4 Lập chỉ thị biên tập 0,014
3 Cập nhật siêu dữ liệu ĐGHC 0,063
4 Đóng gói và giao nộp sản phẩm 0,023
-- 27 of 27 --