1.28 Đối tượng:
a) Rừng trồng sản xuất trong giai đoạn từ rừng non khép tán đến trước kỳ
khai thác trắng từ 02 năm đến 04 năm đối với loài cây sinh trưởng nhanh và từ
06 năm đến 10 năm đối với loài cây sinh trưởng chậm;
b) Rừng trồng sản xuất bằng loài cây trồng sinh trưởng nhanh, thuần loài,
đều tuổi, trên điều kiện lập địa tốt, độ dày tầng đất trên 50 cm, trong khu vực ít
xảy ra gió bão, lốc xoáy; mật độ rừng trồng trên 1000 cây/ha để chuyển hóa
rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn;
c) Rừng trồng phòng hộ đã khép tán có độ tàn che lớn hơn 0,6 và mật độ
loài cây trồng chính trên 600 cây/ha (đối với rừng phòng hộ đầu nguồn) hoặc
trên 1500 cây/ha (đối với rừng ven biển). Mật độ loài cây trồng chính phân bố
đều trên toàn diện tích;
d) Rừng trồng phòng hộ, rừng trồng sản xuất: Trồng loài cây bản địa đã
thành rừng sau giai đoạn kiến thiết cơ bản đến khi khép tán.
2. Nội dung biện pháp:
a) Phát dọn dây leo, cây bụi, cỏ dại xâm lấn;
b)29 Đối với rừng sản xuất: Tỉa thưa cây cong queo, sâu bệnh, bị chèn ép,
cụt ngọn không đáp ứng được mục đích kinh doanh; cây sinh trưởng bình
27 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của
Thông tư số 17/2022/TT-
BNNPTNT ngày 27/10/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT
ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về các biện pháp lâm sinh, có
hiệu lực kể từ ngày 12/12/2022
28 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 1 của
Thông tư số 17/2022/TT-
BNNPTNT ngày 27/10/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT
ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về các biện pháp lâm sinh, có
hiệu lực kể từ ngày 12/12/2022
29 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 27 Điều 1 của
Thông tư số 17/2022/TT-
BNNPTNT ngày 27/10/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT
18
thường nhưng mật độ quá dày; giữ lại cây khỏe mạnh, có tán lá cân đối, thân
thẳng, tròn đều; cường độ tỉa thưa theo 04 mức khác nhau: Mức độ thấp là
khoảng cách giữa các cây chừa nhỏ hơn 1/3 đường kính tán cây ở tuổi khai thác
trắng; mức độ trung bình là khoảng cách giữa các cây chừa từ 1/3 đến dưới 1/2
đường kính tán cây ở tuổi khai thác trắng; mức độ cao là khoảng cách giữa các
cây chừa từ 1/2 đến gần bằng đường kính tán cây ở tuổi khai thác trắng; mức độ
rất cao là khoảng cách giữa các cây chừa bằng hoặc lớn hơn đường kính tán cây
ở tuổi khai thác trắng;
Đối với rừng phòng hộ: Tỉa thưa cây phù trợ hoặc cây trồng chính mật độ
quá dầy; tỉa thưa cây cong queo, sâu bệnh, bị chèn ép, cụt ngọn, sinh trưởng
kém; cường độ tỉa thưa mỗi lần không quá 20% tổng trữ lượng; cây để nuôi
dưỡng là cây trồng chính có chất lượng sinh trưởng từ trung bình trở lên, cây có
tán lá cân đối, thân thẳng, tròn đều và phân bố đều trên toàn diện tích;
Số lần tỉa thưa từ 01 lần đến 03 lần; kỳ giãn cách từ 02 năm đến 06 năm
phụ thuộc vào loài cây, điều kiện lập địa, tuổi cây và cường độ chặt tỉa thưa; tiến
hành tỉa thưa lần tiếp theo khi rừng đã khép tán sau lần tỉa thưa trước liền kề;
Thời điểm tỉa thưa: Vào mùa khô hoặc những tháng ít mưa (trước hoặc
sau mùa sinh trưởng);
c) Vệ sinh, chăm sóc rừng sau tỉa thưa: tiến hành vệ sinh rừng, thu
gom thân cây, cành cây to ra khỏi khu rừng; thu dọn cành cây nhỏ, băm
thành từng đoạn và dải thành băng, không được đốt; có các biện pháp phòng
cháy và chữa cháy rừng;
d) Tỉa cành: tỉa cành cho cây mục đích, cắt các thân phụ và cành quá lớn,
nằm ở phía dưới tán (những cành già, nằm ở dưới 1/3 chiều cao cây); cắt sát với
thân cây, tránh làm xước vỏ thân cây;
e)30 Mật độ cây để lại đối với rừng sản xuất đến thời điểm khai thác trắng
từ 400 cây/ha đến 800 cây/ha đối với rừng trồng các loài cây sinh trưởng nhanh
có chu kỳ kinh doanh gỗ lớn từ 8 năm đến 15 năm; từ 300 cây/ha đến 700 cây/ha
đối với rừng trồng các loài cây sinh trưởng chậm có chu kỳ kinh doanh gỗ lớn
trên 15 năm;
Mật độ để lại đối với rừng phòng hộ đầu nguồn ít nhất 600 cây trồng
chính/ha và ít nhất 1500 cây/ha đối với rừng ngập mặn, ngập phèn. Mật độ cây
trồng chính phân bố đều trên lô.”.
g) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, ngoài áp dụng các
biện pháp kỹ thuật tại khoản 2 Điều này, tùy theo điều kiện lập địa và mức độ
thâm canh có thể áp dụng biện pháp bón phân sau khi chặt tỉa thưa. Thời điểm
ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về các biện pháp lâm sinh, có
hiệu lực kể từ ngày 12/12/2022
30 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 28 Điều 1 của
Thông tư số 17/2022/TT-
BNNPTNT ngày 27/10/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT
ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về các biện pháp lâm sinh, có
hiệu lực kể từ ngày 12/12 /2022.
19
bón phân vào đầu mùa mưa. Loại phân bón, khối lượng phân bón phụ thuộc vào
điều kiện lập địa và đặc điểm sinh trưởng của cây trồng;
h) Các biện pháp kỹ thuật cụ thể thực hiện theo hướng dẫn kỹ thuật của
từng loài;
i)31 Rừng trồng phòng hộ, rừng trồng sản xuất: Trồng loài cây bản địa đã
thành rừng sau giai đoạn kiến thiết cơ bản đến khi khép tán thực hiện biện pháp kỹ
thuật ít nhất 1 lần/năm theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Thông tư này.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN32