Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định danh mục tài sản cố định đặc thù tại cơ quan
nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ
quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị -
xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội -
nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội
quy định tại khoản 1 Điều 69, khoản 2 Điều 70 của Luật Quản lý, sử dụng tài
sản công.
2. Các quy định khác về quản lý tài sản cố định đặc thù thực hiện theo quy
định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh
-- 1 of 5 --
2
nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (sau đây
gọi là Thông tư số 23/2023/TT-BTC) và pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Việc quản lý tài sản cố định đặc thù quy định tại Quyết định này áp
dụng đối với tài sản cố định đặc thù tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công
lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành
lập theo quy định của pháp luật về hội quy định tại khoản 1 Điều 69, khoản 2
Điều 70. của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các tổ chức được giao quản
lý tài sản cố định đặc thù (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi
quản lý của tỉnh An Giang.
2. Khuyến khích các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã
hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của
pháp luật về hội áp dụng các quy định tại Quyết định này để quản lý tài sản cố
định đặc thù.