Chương III SỬ DỤNG VIÊN CHỨC
Điều 36. Hồ sơ đăng ký47 xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
38 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực kể từ ngày
07 tháng 12 năm 2023.
39 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực kể từ ngày
07 tháng 12 năm 2023.
40 Cụm từ “dự thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25
tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực kể từ
ngày 07 tháng 12 năm 2023.
41 Cụm từ “dự thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25
tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực kể từ
ngày 07 tháng 12 năm 2023.
42 Cụm từ “dự thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25
tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực kể từ
ngày 07 tháng 12 năm 2023.
43 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực kể từ ngày
07 tháng 12 năm 2023.
44 Cụm từ “dự thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25
tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực kể từ
ngày 07 tháng 12 năm 2023.
45 Cụm từ “dự thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25
tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực kể từ
ngày 07 tháng 12 năm 2023.
46 Cụm từ “dự thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25
tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực kể từ
ngày 07 tháng 12 năm 2023.
47 Cụm từ “dự thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25
tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực kể từ
ngày 07 tháng 12 năm 2023.
27
Hồ sơ đăng ký48 xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:
1. Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ49 xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
2. Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký50 xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
351. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ
thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều
9 Nghị định này thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
4. Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
Chương III SỬ DỤNG VIÊN CHỨC
Điều 38. Hội đồng62 xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
55 Cụm từ “dự thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25
tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực kể từ
ngày 07 tháng 12 năm 2023.
56 Cụm từ “dự thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25
tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực kể từ
ngày 07 tháng 12 năm 2023.
57 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực kể từ ngày
07 tháng 12 năm 2023.
58 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực kể từ ngày
07 tháng 12 năm 2023.
59 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực kể từ ngày
07 tháng 12 năm 2023.
60 Bãi bỏ khoản 3, khoản 4 Điều 37 theo quy định tại điểm b khoản 38 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25
tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực kể từ
ngày 07 tháng 12 năm 2023.
61 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực kể từ ngày
07 tháng 12 năm 2023.
62 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực kể từ ngày
07 tháng 12 năm 2023.
29
1. Hội đồng63 xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức64 xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức65 xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức66 xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức67 xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức68 xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
2. Hội đồng69 xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện
theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn sau:
a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm70
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban
63 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực kể từ ngày
07 tháng 12 năm 2023.
64 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực kể từ ngày
07 tháng 12 năm 2023.
65 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực kể từ ngày
07 tháng 12 năm 2023.
66 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực kể từ ngày
07 tháng 12 năm 2023.
67 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực kể từ ngày
07 tháng 12 năm 2023.
68 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực kể từ ngày
07 tháng 12 năm 2023.
69 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực kể từ ngày
07 tháng 12 năm 2023.
70 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực kể từ ngày
07 tháng 12 năm 2023.
30
chấm thi, Ban chấm phúc khảo (nếu có) khi tổ chức thi thăng hạng chức danh
nghề nghiệp hoặc Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát hạch khi tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng
thành lập Tổ thư ký giúp việc;
c) Tổ chức thu phí 71xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;
d) Tổ chức thi, chấm thi, chấm phúc khảo hoặc tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra,
sát hạch theo quy chế;
đ) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức72 xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ73 xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ74 xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
g) Hội đồng75 xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người 76xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người 77xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người 78xét thăng hạng hoặc những người
đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành
71 Cụm từ “dự thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25
tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực kể từ
ngày 07 tháng 12 năm 2023.
72 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực kể từ ngày
07 tháng 12 năm 2023.
73 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực kể từ ngày
07 tháng 12 năm 2023.
74 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực kể từ ngày
07 tháng 12 năm 2023.
75 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực kể từ ngày
07 tháng 12 năm 2023.
76 Cụm từ “dự thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25
tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực kể từ
ngày 07 tháng 12 năm 2023.
77 Cụm từ “dự thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25
tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực kể từ
ngày 07 tháng 12 năm 2023.
78 Cụm từ “dự thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 38 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25
tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực kể từ
ngày 07 tháng 12 năm 2023.
31
viên Hội đồng 79xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận
giúp việc của Hội đồng 80xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Chương III SỬ DỤNG VIÊN CHỨC
Điều 46. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm viên chức quản lý87
87 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 25 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm
2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020
35
1. Xin chủ trương bổ nhiệm
a) Cơ quan, đơn vị có nhu cầu bổ nhiệm viên chức quản lý trình cấp có thẩm
quyền bổ nhiệm xin chủ trương bằng văn bản, trong đó nêu rõ chức vụ, chức danh
cần kiện toàn, nguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm và dự kiến phân công lĩnh vực,
nhiệm vụ cụ thể.
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cấp có
thẩm quyền bổ nhiệm phải xem xét, quyết định về chủ trương bổ nhiệm.
c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản đồng ý về chủ
trương bổ nhiệm, cơ quan, tổ chức, đơn vị phải hoàn thành việc thực hiện quy
trình nhân sự theo quy định.
2. Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ:
Quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ gồm 05 bước; các hội nghị
chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 số người được triệu tập có mặt. Thành phần
triệu tập thực hiện theo quy định tại khoản này, trừ trường hợp quy định tại khoản
2 Điều 47 Nghị định này.
a) Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1)
Trên cơ sở chủ trương bổ nhiệm, yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị và nguồn nhân
sự trong quy hoạch, người đứng đầu chủ trì cùng tập thể lãnh đạo thảo luận, rà
soát, thống nhất về cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình nhân sự;
đồng thời tiến hành rà soát kết quả đánh giá, nhận xét đối với từng nhân sự trong
quy hoạch (gồm cả nhân sự được quy hoạch chức danh tương đương trở lên) và
thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định để lấy
ý kiến giới thiệu ở bước tiếp theo.
Thành phần: Tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị, gồm:
Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;
việc xác định người đứng đầu trong cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo quy
định của Đảng và của pháp luật chuyên ngành.
Trường hợp người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
công lập không trong Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp
trên cơ sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp cơ sở) của cơ quan,
đơn vị thì người đứng đầu Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng
cấp trên cơ sở) hoặc người đứng đầu cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp
cơ sở) của cơ quan, đơn vị tham dự.
Căn cứ vào phân cấp thẩm quyền bổ nhiệm, đại diện lãnh đạo cơ quan có
thẩm quyền bổ nhiệm chủ trì hội nghị hoặc ủy quyền chủ trì hội nghị.
Người đứng đầu cơ quan hoặc bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ của cấp
có thẩm quyền bổ nhiệm tham dự hoặc ủy quyền cho cấp phó tham dự hội nghị
của Chính phủ về việc quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 12
năm 2023.
36
nhưng không bỏ phiếu.
Kết quả thảo luận và đề xuất được ghi thành biên bản.
b) Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
Căn cứ vào cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện và danh sách nhân sự đã
được thông qua ở bước 1, người đứng đầu trao đổi định hướng nhân sự bổ nhiệm
phù hợp với yêu cầu của đơn vị để hội nghị thảo luận và tiến hành giới thiệu nhân
sự bằng phiếu kín.
Thành phần: Tập thể lãnh đạo theo quy định tại điểm a khoản này; Ban
thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên cơ sở) hoặc cấp ủy cùng
cấp (đối với tổ chức đảng cấp cơ sở) của cơ quan, đơn vị; người đứng đầu các đơn
vị thuộc và trực thuộc (nếu có).
Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên tham dự hội nghị giới
thiệu 01 người cho một chức danh; người nào đạt số phiếu cao nhất trong số người
đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số người được triệu tập giới thiệu thì được lựa
chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% thì chọn tất cả người có số
phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo. Trường hợp
không có người đạt 30% số phiếu giới thiệu thì không tiếp tục thực hiện các bước
tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Phiếu giới thiệu nhân sự bổ nhiệm do Ban tổ chức hội nghị phát hành, có
đóng dấu treo của đơn vị. Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản, không
công bố tại hội nghị này.
c) Bước 3: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2)
Trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, tập thể lãnh đạo tiến hành
thảo luận và giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
Thành phần: Thực hiện như quy định ở bước 1.
Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
01 chức danh trong số nhân sự được giới thiệu ở bước 2 hoặc giới thiệu người
khác có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; người nào đạt số phiếu cao nhất
trong số người đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số người được triệu tập giới thiệu
thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% thì chọn tất cả
người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo.
Trường hợp không có người đạt 30% số phiếu giới thiệu thì không tiếp tục thực
hiện các bước tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Trường hợp nhân sự giới thiệu ở bước này khác với nhân sự được giới thiệu
ở bước 2, tập thể lãnh đạo họp, thảo luận, phân tích, đánh giá, xem xét, quyết định
việc lựa chọn nhân sự để giới thiệu ở bước tiếp theo bằng phiếu kín theo thẩm
quyền và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Người được lựa chọn phải
được tối thiểu 2/3 tổng số thành viên tập thể lãnh đạo giới thiệu. Trường hợp
không có người đạt đủ số phiếu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và
báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
37
Phiếu giới thiệu nhân sự bổ nhiệm do Ban tổ chức hội nghị phát hành, có
đóng dấu treo của đơn vị. Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản, được công
bố tại hội nghị này.
d) Bước 4: Hội nghị cán bộ chủ chốt
Tổ chức lấy ý kiến của cán bộ chủ chốt theo danh sách nhân sự được giới
thiệu ở bước 3.
Thành phần: Tập thể lãnh đạo theo quy định tại điểm b khoản này; người
đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội của đơn vị sự nghiệp công lập; cấp phó
người đứng đầu đơn vị thuộc và trực thuộc (nếu có).
Trường hợp bổ nhiệm viên chức quản lý của đơn vị là tổ chức cấu thành hoặc
cơ quan, đơn vị có đơn vị thuộc, trực thuộc nhưng có dưới 30 người hoặc cơ quan,
đơn vị không có tổ chức cấu thành thì thành phần tham dự gồm toàn thể viên chức
của cơ quan, đơn vị.
Trình tự lấy ý kiến: Thông báo danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 3;
tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy
định của pháp luật; đánh giá, nhận xét ưu, khuyết điểm, triển vọng phát triển và
dự kiến phân công công tác.
Ghi phiếu giới thiệu nhân sự (có thể ký tên hoặc không ký tên). Phiếu giới
thiệu nhân sự do Ban tổ chức hội nghị phát hành, có đóng dấu treo của đơn vị.
Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản, không công bố tại hội nghị này.
đ) Bước 5: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 3)
Trước khi tiến hành hội nghị, cơ quan, đơn vị có văn bản đề nghị Ban thường
vụ đảng ủy, chi ủy hoặc đảng ủy, chi bộ (những nơi không có ban thường vụ, chi
ủy) đánh giá, nhận xét bằng văn bản về nhân sự; tiến hành xác minh, kết luận
những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự.
Tập thể lãnh đạo thảo luận và biểu quyết nhân sự.
Thành phần: Thực hiện như quy định ở bước 1.
Trình tự thực hiện: Căn cứ vào ý kiến đánh giá, nhận xét bằng văn bản của
Ban thường vụ đảng ủy, chi ủy hoặc đảng ủy, chi bộ; kết quả lấy phiếu ở các hội
nghị; kết quả xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân
sự được đề nghị bổ nhiệm, tập thể lãnh đạo thảo luận và biểu quyết nhân sự bằng
phiếu kín.
Nguyên tắc lựa chọn: Người đạt số phiếu cao nhất trong số người đạt tỷ lệ
trên 50% tính trên tổng số người được triệu tập giới thiệu thì được lựa chọn đề
nghị bổ nhiệm. Trường hợp 02 người có số phiếu ngang nhau đều đạt tỷ lệ 50%
thì người đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân sự để đề nghị bổ nhiệm; đồng thời báo
cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Phiếu biểu quyết nhân sự bổ nhiệm do Ban tổ chức hội nghị phát hành, có
đóng dấu treo của đơn vị. Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm
quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
38
3. Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác:
Trường hợp nhân sự do cấp có thẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm từ
nguồn nhân sự ngoài cơ quan, đơn vị hoặc do cơ quan, tổ chức đơn vị đề xuất thì
cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ tiến hành các công việc gồm 03
bước như sau:
Bước 1: Trao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạo của cơ quan, đơn vị tiếp nhận
nhân sự về chủ trương bổ nhiệm.
Bước 2: Trao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạo nơi nhân sự đang công tác về chủ
trương bổ nhiệm. Tập thể lãnh đạo nơi nhân sự dự kiến bổ nhiệm đang công tác tổ
chức lấy phiếu. Người được đề nghị bổ nhiệm phải đạt số phiếu trên 50% tập thể
lãnh đạo đồng ý; trường hợp đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu xem xét, quyết
định; trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định.
Lấy đánh giá, nhận xét của địa phương, cơ quan, tổ chức.
Gặp nhân sự được dự kiến bổ nhiệm để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
Bước 3: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan thẩm định về
nhân sự và lập tờ trình trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng cơ
quan, tổ chức, đơn vị (nơi nhân sự công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm) hoặc nhân
sự được dự kiến bổ nhiệm còn có ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì cơ quan,
bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ báo cáo đầy đủ các ý kiến và trình cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định.
4. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều này, quy định của cấp có thẩm quyền
về thẩm quyền, quy trình, thủ tục bổ nhiệm và điều kiện cụ thể của đơn vị sự
nghiệp công lập, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức hoặc
người đứng đầu cơ quan được phân cấp thẩm quyền bổ nhiệm quyết định cụ thể
thành phần tham dự các bước trong quy trình bổ nhiệm.