Mục lục - 9 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn hoạt động thư viện lưu động và luân chuyển tài
nguyên thông tin; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động
thư viện lưu động và luân chuyển tài nguyên thông tin.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với thư viện công lập quy định tại điểm a Khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. của Luật Thư viện, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan
đến hoạt động thư viện lưu động và luân chuyển tài nguyên thông tin.
2. Khuyến khích thư viện ngoài công lập quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 9
của Luật Thư viện thực hiện hoạt động thư viện lưu động và luân chuyển tài
nguyên thông tin theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 9. Nguồn kinh phí cho hoạt động thư viện lưu động và luân
chuyển tài nguyên thông tin
1. Đối với thư viện công lập được bố trí từ các nguồn:
a) Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được cấp có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng
dẫn thi hành;
b) Chương trình, đề án, dự án của Nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan
đến lĩnh vực thư viện;
c) Tài trợ, viện trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
d) Nguồn xã hội hóa và các nguồn thu hợp pháp khác.
2. Đối với thư viện ngoài công lập được bố trí từ nguồn kinh phí tự nguyện
của thư viện và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 10. Phương tiện phục vụ hoạt động thư viện lưu động và luân
chuyển tài nguyên thông tin
1. Thư viện bố trí phương tiện phục vụ hoạt động thư viện lưu động và hoạt
động luân chuyển tài nguyên thông tin theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 6
Thông tư này bao gồm: xe ô tô, thuyền, xe đẩy hoặc phương tiện vận chuyển
khác phù hợp với đặc thù, tính chất hoạt động và điều kiện của thư viện.
2. Phương tiện phục vụ cho hoạt động thư viện lưu động phải bảo đảm các
yêu cầu sau:
-- 6 of 9 --
7
a) Có đầy đủ không gian để lưu giữ tài liệu, máy tính và trang thiết bị, băng
rôn, khẩu hiệu và các vật dụng phục vụ cho hoạt động tác nghiệp của thư viện
lưu động;
b) Có máy tính có kết nối internet và các vật dụng hỗ trợ cung ứng sản
phẩm và dịch vụ thư viện lưu động;
c) Có trang thiết bị hỗ trợ phát điện, âm thanh, đèn chiếu sáng.
3. Khuyến khích các thư viện áp dụng các tiêu chuẩn đối với phương tiện
phục vụ thư viện lưu động để nâng cao chất lượng, hiệu quả cung ứng sản phẩm
và dịch vụ phục vụ người sử dụng.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 11. Trách nhiệm của thư viện trong hoạt động thư viện lưu động
và luân chuyển tài nguyên thông tin
1. Thư viện thực hiện hoạt động thư viện lưu động và luân chuyển tài
nguyên thông tin có trách nhiệm:
a) Xây dựng kế hoạch phù hợp với nhu cầu, điều kiện lao động, học tập và
sinh hoạt của người dân, ưu tiên vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện;
b) Xây dựng kho tài nguyên thông tin chuyên biệt phục vụ hoạt động thư
viện lưu động và luân chuyển tài nguyên thông tin theo quy định của Thông tư
này; thường xuyên cập nhật, đổi mới nội dung tài nguyên thông tin;
c) Thông báo cho chính quyền địa phương hoặc cơ quan quản lý thư viện
tại nơi tổ chức phục vụ lưu động hoặc luân chuyển tài nguyên thông tin về kế
hoạch hoạt động để phối hợp công tác hiệu quả; chủ động phối hợp với các cơ
quan có liên quan tổ chức hoạt động thư viện lưu động và luân chuyển tài
nguyên thông tin theo quy định tại Thông tư này;
d) Khảo sát cơ sở hạ tầng thông tin tại các điểm hoạt động thư viện lưu
động, luân chuyển tài nguyên thông tin, bảo đảm kết nối internet thuận tiện,
phục vụ cho việc truy cập và tra cứu tài nguyên thông tin;
đ) Thực hiện báo cáo định kỳ, hằng năm và báo cáo đột xuất về tình hình
hoạt động của thư viện lưu động và luân chuyển tài nguyên thông tin cho cơ
quan chủ quản và cơ quan quản lý nhà nước về thư viện theo quy định của pháp luật;
e) Huy động nguồn xã hội hóa nhằm tăng cường nguồn lực cho hoạt động
thư viện lưu động và luân chuyển tài nguyên thông tin;
g) Quản lý nhân lực, tài chính, tài sản của thư viện trong quá trình hoạt
động; bảo quản tài nguyên thông tin, kiểm kê, thống kê tài sản sau mỗi đợt phục vụ;
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Thư viện có vai trò quan trọng theo quy định của pháp luật có trách nhiệm:
a) Các trách nhiệm theo quy định tại Khoản 1 Điều này;
-- 7 of 9 --
8
b) Giữ vai trò nòng cốt trong kết nối, chia sẻ tài liệu số, thực hiện các quy
định về liên thông, chia sẻ tài nguyên thông tin theo quy định của pháp luật.
3. Thư viện công cộng cấp tỉnh giữ vai trò chính trong hoạt động thư viện
lưu động và luân chuyển tài nguyên thông tin tại địa phương.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 12. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thư
viện lưu động và luân chuyển tài nguyên thông tin
1. Chấp hành nội quy, quy định của thư viện và quy định khác của pháp
luật có liên quan.
2. Tham gia bảo quản tài nguyên thông tin và phương tiện, trang thiết bị
phục vụ lưu động của thư viện theo quy định.
3. Tổ chức, cá nhân tiếp nhận hoạt động thư viện lưu động và luân chuyển
tài nguyên thông tin ngoài việc thực hiện quy định tại các Khoản 1 và 2 Điều
này, có trách nhiệm:
a) Bố trí địa điểm, bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội cho hoạt động
thư viện lưu động; bảo đảm cơ sở vật chất lưu giữ và có biện pháp bảo quản
tránh thất thoát tài nguyên thông tin khi tiếp nhận luân chuyển;
b) Phối hợp với thư viện trong việc triển khai các hoạt động phục vụ người
sử dụng;
c) Sau khi tiếp nhận tài nguyên thông tin phải triển khai các hoạt động phục
vụ người sử dụng, thống kê kết quả phục vụ theo quy định, thu hồi tài nguyên
thông tin sau khi triển khai phục vụ, đánh giá hiệu quả và đề xuất tài nguyên
thông tin mới phù hợp với nhu cầu.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Tổ chức thực hiện
1. Vụ Thư viện chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực
hiện Thông tư này.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra thực hiện Thông tư
này tại địa phương.
3. Thư viện và các cơ quan, tổ chức có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm
vụ được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2022.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Thông tư số 33/2018/TT-
BVHTTDL ngày 15 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch quy định về hoạt động thư viện lưu động và luân chuyển tài liệu hết hiệu lực.
-- 8 of 9 --
9
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ
quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
(qua Vụ Thư viện) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các Tổng cục, Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT;
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ: Cơ sở dữ liệu
quốc gia về pháp luật;
- Cổng TTĐT Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, Vụ TV, NL (300).
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Hùng
-- 9 of 9 --