CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc22/2026/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:
- 2 -
Khi tới hạn đóng tiền lãi, ông L có tìm gặp ông T để lấy tiền lãi nhưng ông T đã bỏ
nhà đi mất, ông T chưa đóng lãi cho ông L tháng nào. Khi hết thời hạn vay tiền, ông T
cũng không trả tiền cho ông L. Sau một thời gian chờ đợi không thấy ông T trả tiền, ông
L tìm hiểu thì biết được ông T đã bỏ địa phương đi hơn một năm.
Nay, ông L khởi kiện yêu cầu ông T trả tiền vốn vay là 40.000.000 đồng và tiền lãi
tính từ ngày 04/4/2022 đến ngày 20/10/2025 là 42 tháng với mức lãi suất là 1,6%/tháng
thành tiền là 26.880.000 đồng. Ông L yêu cầu ông T tiếp tục trả lãi cho với mức lãi suất
là 1,6%/tháng cho đến ông T trả xong nợ.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ và các văn bản tố tụng
cho bị đơn ông Trần Duy T nhưng ông T không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi
kiện của ông L và cũng không đến Tòa án giải quyết vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 6 – Tây Ninh tham gia phiên tòa phát biểu ý
kiến: từ khi thụ lý vụ án ở cấp sơ thẩm cho đến thời điểm hiện tại thì Thẩm phán, Hội
đồng xét xử tuân, Thư ký phiên tòa theo pháp luật tố tụng và các đương sự chấp hành
đúng pháp luật.
Về nội dung: Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự.
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông
Trần Ngọc L đối với bị đơn ông Trần Duy T.
Buộc ông Trần Duy T có trách nhiệm trả cho ông Trần Ngọc L Buộc ông Trần
Duy T có trách nhiệm trả cho ông Trần Ngọc L số tiền vốn vay là 40.000.000 đồng và
tiền lãi là 26.880.000 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, bên phải thi hành án còn phải chịu
khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất là 1,6%/tháng cho đến
khi thi hành án xong.
Về chi phí tố tụng và án phí : Đương sự phải chịu chi phí tố tụng và án phí theo
quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về thủ tục tố tụng và thẩm quyền giải quyết vụ án:
[1.1]. Nguyên đơn ông Trần Ngọc L khởi kiện về việc hợp đồng vay tài sản đối
với ông Trần Duy T, ông T có nơi cư trú tại ấp A, xã L, tỉnh Tây Ninh nên căn cứ Điều
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.