273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều
84 và Điều 85 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ
Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu
vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh,
Tòa án nhân dân khu vực;
Căn cứ Điều 6, Điều 26, Điều 27 của
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu
H về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn” đối với ông Trần Quốc T.
-- 5 of 7 --
6
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu H được ly hôn với ông Trần
Quốc T.
2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu H được quyền trực tiếp trông nom,
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung có tên là Trần Yến V, sinh ngày
13/6/2010 và Trần Quốc B, sinh ngày 09/8/2018. Ông Trần Quốc T không phải
thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho 02 con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không
ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản
trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm
nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi
con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha,
mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người
không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con.
Vì lợi ích của con chung, khi có căn cứ thì cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức
theo quy định của pháp luật có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi
người trực tiếp nuôi con; khi có căn cứ thì cha, mẹ có quyền yêu cầu cấp dưỡng
nuôi con theo quy định.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Trần Quốc T
không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Buộc bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ từ tiền tạm ứng án phí đã nộp
là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001324
ngày 19/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. Bà Nguyễn Thị Thu H
đã nộp đủ án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Án xét xử công khai sơ thẩm, báo cho đương sự có
mặt tại phiên tòa biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án;
đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản
sao án hoặc từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ.
6. Về quyền yêu cầu thi hành án: Trong trường hợp bản án được thi hành
theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân
sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu
thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại
các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực
hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
-- 6 of 7 --
7
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND Khu vực 5 - Tây Ninh;
- THADS tỉnh Tây Ninh;
- Phòng THADS Khu vực 5 - Tây Ninh;
- UBND xã Phước Lý, tỉnh Tây Ninh;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Thúy An
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Đặng Văn Bé – Đinh Ngọc Minh
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Thúy An
-- 7 of 7 --