CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcNgày 02 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét
2
- Người kháng cáo: Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn Công ty TNHH
T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, nội dung vụ án, quyết định bản án
sơ thẩm và nội dung kháng cáo được tóm tắt như sau:
* Nguyên đơn trình bày: Công ty K và Công ty Q1 ký Hợp đồng nguyên tắc
mua bán hàng hóa là sắt thép các loại số 450/2022/HMC/CNMT-QG, ngày
20/06/2022, Phụ lục 01 ngày 01/8/2022; 02 ngày 27/9/2022; 03 ngày 30/6/2023 của
HĐ 450/2022/HMC/CNMT-QG, 494/2023/HMC/CNMT-QG, ngày 07/8/2023, phụ
lục 01 ngày 01/01/2024 và 24 đơn đặt hàng từ ngày 06/4/2023 đến ngày 27/11/2023.
Tình hình mua bán, giao nhận hàng hóa: 35 hóa đơn từ ngày 10/04/2023 đến ngày
06/5/2024 Công ty T đã nhận 2.391.361,42 kg thép, tổng số tiền phải thanh toán là
39.317.186.785 đồng.
Tình hình thanh toán và tồn đọng nợ gốc: Ngày 20/11/2023 thanh toán số tiền
3.150.000.000 đồng, ngày 24/11/2023 thanh toán số tiền 5.700.000.000 đồng, ngày
27/11/2023 thanh toán số tiền 2.400.000.000 đồng, ngày 28/11/2023 thanh toán số
tiền 2.039.138.478 đồng, ngày 12/4/2024 thanh toán số tiền 1.500.000.000 đồng,
ngày 15/4/2024 thanh toán số tiền 13.500.000.000 đồng, ngày 22/4/2024 thanh toán
số tiền 5.500.000.000 đồng, ngày 25/5/2024 thanh toán số tiền 40.835.037 đồng.
Tổng cộng Công Ty T đã thanh toán tổng số tiền hàng là 33.829.973.515 đồng. Tính
đến ngày 31/5/2024 Công ty T còn nợ Công ty K số tiền hàng là 5.487.213.270 đồng
và đã được Công Ty T xác nhận trên bảng tổng hợp đối chiếu công nợ ngày
31/5/2024 kèm theo.
Phát sinh tiền lãi chậm trả: Theo mục 4 điều III của hợp đồng số
450/2022/HMC/CNMT-QG, ngày 20/6/2022, nợ gốc khi quá hạn thanh toán, bên B
(bên mua) phải trả cho bên A (Bên bán) tiền lãi chậm trả với mức lãi suất chậm trả
1,125%/tháng và theo mục 4 điều III của hợp đồng số 494/2023/HMC/CNMT-QG,
ngày 07/8/2023, nợ gốc khi quá hạn thanh toán, Bên B (bên mua) phải trả cho bên
A (Bên bán) tiền lãi chậm trả với mức lãi suất chậm trả là thời gian quá hạn từ 1 đến
30 ngày với mức lãi suất là 12%/năm, thời gian quá hạn từ ngày thứ 31 trở đi mức
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.