CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcHNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2026 giữa các đương sự:
bên thường xuyên cự cãi, lời qua tiếng lại với nhau. Mặt dù, gia đình hai bên đã nhiều
lần hòa giải nhưng vẫn không có tiếng nói chung trong cuộc sống vợ chồng. Trong
quá trình sống chung với nhau bà L và ông H có 01 (một) con chung tên là Trần Quốc
C, sinh ngày 08/12/2008 hiện nay đang sống cùng với bà L được bà L chăm sóc và
cho đi học đầy đủ phát triển toàn diện về mọi mặt. Về tài sản chung và nợ chung bà L
và ông H không có. Sau thời gian sống chung, thì bà L và ông H phát sinh mâu thuẫn
và hai bên đã ly thân từ tháng 11 năm 2023 cho đến hiện nay. Nhận thấy hiện nay tình
cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân hai bên không đạt được và hai bên
không thể kéo dài cuộc sống hôn nhân, nên ly hôn là biện pháp tốt nhất cho cả đôi
bên. Từ đó, bà L, khởi kiện đến Tòa án nhân dân khu vực 9 - Vĩnh Long để yêu cầu
giải quyết như sau:
Về hôn nhân: Bà L yêu cầu được ly hôn với ông Trần Quốc H. Không yêu cầu
Tòa án giải quyết về nghĩa vụ cấp dưỡng vợ chồng sau khi ly hôn.
Về con chung: Bà L yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần
Quốc C, sinh ngày 08/12/2008. Bà L không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà L trình bày không có, không yêu cầu Tòa án
xem xét, giải quyết.
Do bà L bận công việc làm ăn không thể tham gia tố tụng tại Tòa án được nên
yêu cầu Tòa án giải quyết xét xử vắng mặt.
Bị đơn ông Trần Quốc H vắng mặt và cũng không có ý kiến gửi đến Tòa án
nên không có ý kiến trình bày.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến giải quyết vụ án cho rằng:
Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án Thẩm phán được phân công giải quyết
vụ án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng; Tại phiên tòa Thẩm phán chủ tọa phiên
tòa, các Hội thẩm nhân dân, Thư ký đã thực hiện đầy đủ theo đúng thủ tục tố tụng;
người tham gia tố tụng là nguyên đơn bà Huỳnh Thị L đã chấp hành đúng quy định tại
các Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn ông Trần Quốc H chưa chấp hành
đúng quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, 58,
147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.