Căn cứ Điều 38 Bộ luật hình sự đối với bị cáo M.
Căn cứ khoản 2 Điều 51; Điều 65 Bộ luật hình sự đối với bị cáo A.
Tuyên bố bị cáo Tống Văn M và Đào Bình A phạm tội “Buôn bán hàng
cấm”.
Xử phạt bị cáo Tống Văn M 18 (Mười tám) tháng tù, thời hạn chấp hành
hình phạt tù tính từ ngày bắt đi thi hành án, đượ c trừ thời gian tạm giữ, tạm
giam từ ngày 04/01/20260 đến ngày 12/01/2026.
Xử phạt bị cáo Đào Bình A 15 (Mười lăm) tháng tù cho hưởng án treo,
thời gian thử thách là 30 (Ba mươi ) tháng kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Giao bị cáo Đào Bình A cho Ủy ban nhân dân xã B, tỉnh Ninh Bình giám
sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Gia đình bị cáo Đào Bình A có trách
nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương trong giám sát, giáo dục bị cáo.
Trường hợp bị cáo Đào Bình A thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy
định của pháp luật thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa
vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo
phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
2. Về hình phạt bổ sung: Áp dụng Điều 35 và khoản 4 Điều 190 của Bộ
luật hình sự: phạt bị cáo Tống Văn M 10.000.000 (Mười triệu) đồng; phạt bị
cáo Đào Bình A 5.000.000 (Năm triệu) đồng nộp ngân sách Nhà nước.
3. Xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 Bộ luật hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố
tụng hình sự.
- Tịch thu và tiêu hủy 7,313 kg pháo nổ, loại pháo hoa nổ hoàn trả sau
giám định trong 01 (một) thùng bìa cattong niêm phong dán kín, kích thước
(31 x 23 x 27) cm có dấu của Phòng K - Công an tỉnh N.
- Trả lại bị cáo Tống Văn M 01 điện thoại di động đã cũ nhãn hiệu
SAMSUNG Galaxy A22 màu tím, số IMEI1 3584757776369714, số IMEI2
35911189636971 bên trong lắp 02 sim V.
- Trả lại bị cáo Đào Bình A 01 điện thoại di động nhãn hiệu IPHONE 8PLUS
màu hồng, số IMEI 3586 89096453467 bên trong lắp sim V.
(Tình trạng, đặc điểm vật chứng như 02 biên bản giao, nhận vật chứng
giữa cơ quan Cảnh sát điều tra - Công an tỉnh N với Phòng Thi hành án dân sự
khu vực 6 - Ninh Bình ngày 09/02/2026 và ngày 14/4/2026).
4. Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 136 của Bộ luật tố tụng hình sự;
Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ
-- 7 of 8 --
8
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí,
lệ phí Tòa án.
Án phí hình sự sơ thẩm: Các bị cáo Tống Văn M, Đào Bình A mỗi bị cáo
phải chịu 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng.
5. Về quyền kháng cáo: Các bị cáo, người có quyền lợ i, nghĩa vụ liên quan
đượ c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7
và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND Tối Cao (vụ GĐKT I).
- TAND tỉnh Ninh Bình;
- VKSND tỉnh Ninh Bình;
- VKSND khu vực 6 - Ninh Bình;
- Cơ quan CSĐT, Cơ quan THA
hình sự, phòng HSNV - Công an tỉnh Ninh Bình;
- THADS tỉnh Ninh Bình;
- Bị cáo; đương sự;
- Lưu: Hồ sơ + Văn phòng.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Lê Thị Hân
-- 8 of 8 --