Mục lục - 13 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về việc phân loại tài sản có (sau đây gọi tắt là nợ) và cam kết ngoại bảng trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, bao gồm: a) Nợ được ký thỏa thuận lần đầu trước ngày 22 tháng 12 năm 2023 từ các hoạt động sau: (i) Cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước; (ii) Cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; (iii) Cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ; (iv) Ủy thác cho vay; (v) Cho vay khác; (vi) Trả thay theo cam kết ngoại bảng; b) Nợ được ký thỏa thuận lần đầu kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2023 từ các hoạt động sau: (i) Cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước; (ii) Cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ hoặc vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ theo quy định của pháp luật; (iii) Nhận ủy thác cho vay, cấp phát vốn mà Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu rủi ro; (iv) Cho vay khác; (v) Bán nợ; (vi) Trả thay theo cam kết ngoại bảng, trừ khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng từ cam kết ngoại bảng quy định tại điểm c(i) khoản này áp dụng như khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng quy định tại điểm a(vi) khoản này; (vii) Các hoạt động cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật; c) Các khoản bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại, các cam kết cấp tín dụng khác (bao gồm cả trường hợp cam kết bảo lãnh theo ủy thác mà Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu rủi ro) (sau đây gọi tắt là cam kết ngoại bảng) phải được phân loại theo quy định tại Thông tư này để quản lý, giám sát chất lượng hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, bao gồm: (i) Cam kết ngoại bảng được ký thỏa thuận lần đầu trước ngày 22 tháng 12 năm 2023; (ii) Cam kết ngoại bảng được ký thỏa thuận lần đầu kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2023. 2. Các khoản nợ, cam kết ngoại bảng mà Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có quy định, quyết định, chỉ đạo về việc phân loại nợ, cam kết ngoại bảng thì Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện theo quy định, quyết định, chỉ đạo đó của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Rủi ro t í n dụng trong hoạt động ngân hàng (sau đây gọi tắt là rủi ro) là khả năng xảy ra tổn thất đối với nợ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam do khách hàng không có khả năng trả được một phần hoặc toàn bộ nợ của mình theo hợp đồng hoặc thỏa thuận (sau đây gọi tắt là thỏa thuận) với Ngân hàng Phát triển Việt Nam. 2. Khoản nợ là số tiền đã cho vay, giải ngân từng lần theo thỏa thuận đối với nợ quy định tại Thông tư này. 3. Khoản n ợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được đúng hạn một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi theo thỏa thuận với Ngân hàng Phát triển Việt Nam. 4. Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ là nợ được Ngân hàng Phát triển Việt Nam chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ và/hoặc gia hạn nợ cho khách hàng khi khách hàng không có khả năng trả nợ gốc và/hoặc lãi đúng thời hạn theo thỏa thuận nhưng được Ngân hàng Phát triển Việt Nam đánh giá có khả năng trả được đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ cơ cấu lại. 5. Nợ xấu là nợ xấu đang hạch toán trong bảng cân đối kế toán (nợ xấu nội bảng), gồm nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5. 6. Tỷ l ệ nợ xấu là tỷ lệ giữa nợ xấu so với tổng các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5. 7. Tỷ lệ cấp tín dụng xấu là tỷ lệ giữa tổng của nợ xấu và cam kết ngoại bảng từ nhóm 3 đến nhóm 5 so với tổng các khoản nợ và cam kết ngoại bảng từ nhóm 1 đến nhóm 5. 8. Khách hàng là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân, các chủ thể khác theo quy định của pháp luật dân sự có nghĩa vụ hoặc có thể phát sinh nghĩa vụ trả nợ, thanh toán cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Thu thập số liệu, thông tin khách hàng và công nghệ thông tin Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải có biện pháp và thường xuyên thực hiện việc thu thập thông tin, số liệu về khách hàng để: 1. Theo dõi, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng để có biện pháp quản lý rủi ro, quản lý chất lượng tín dụng phù hợp. 2. Thực hiện tự phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo quy định tại Thông tư này. 3. Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý số liệu, thông tin khách hàng, quản trị rủi ro, thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng trong toàn hệ thống.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ 1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải ban hành quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ. 2. Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ tối thiểu phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Được xây dựng trên cơ sở thông tin, số liệu khách hàng đã thu thập được; b) Được sử dụng thống nhất trong toàn hệ thống, làm cơ sở để xét duyệt, cấp tín dụng, quản lý nợ đối với khách hàng cụ thể; c) Có quy định chính sách tín dụng đối với khách hàng, trong đó bao gồm quy định về điều kiện cấp tín dụng, hạn mức cấp tín dụng, lãi suất, hồ sơ, trình tự, thủ tục, quy trình thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng, quản lý nợ; d) Có quy định về trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị, cá nhân trong việc thẩm định, cấp tín dụng, quản lý chất lượng tín dụng, quản lý tài sản bảo đảm; đ) Có quy định về quy trình, nội dung kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau khi cấp tín dụng; e) Có quy định về các biện pháp thu hồi nợ; g) Có quy định về biện pháp bảo đảm, thẩm định và quản lý tài sản bảo đảm; h) Có quy định về định giá tài sản bảo đảm, bao gồm nguyên tắc, định kỳ, phương pháp, quy trình và trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc định giá tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Báo cáo về quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) và Bộ Tài chính các văn bản sau: 1. Văn bản báo cáo về việc ban hành, sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ trong đó nêu rõ lý do và cơ sở thực hiện. 2. Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ được ban hành, sửa đổi, bổ sung.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Thời điểm, trình tự phân loại nợ và cam kết ngoại bảng 1. Ít nhất mỗi tháng một lần, trong 07 ngày đầu tiên của tháng, Ngân hàng Phát triển Việt Nam tự thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng đến thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng trước liền kề theo quy định tại Thông tư này. Ngoài thời điểm phân loại nêu trên, Ngân hàng Phát triển Việt Nam được tự thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng tại thời điểm khác theo quy định nội bộ. 2. Ngân hàng Phát triển Việt Nam gửi kết quả tự phân loại nợ, cam kết ngoại bảng tại khoản 1 Điều này cho Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam (sau đây gọi tắt là CIC) theo quy định tại điểm a khoản 3
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 15. Nghị định số 46/2021/NĐ-CP về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 266/2025/NĐ-CP, trong đó bao gồm cả kết quả tự phân loại đã phân tách của khoản nợ, cam kết ngoại bảng quy định tại điểm b và c(ii) khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Thông tư này không bị ảnh hưởng bởi kết quả tự phân loại đối với khoản nợ, cam kết ngoại bảng quy định tại điểm a và c(i) khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Thông tư này. 3. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được kết quả tự phân loại nợ, cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều này, CIC tổng hợp và cung cấp danh sách khách hàng theo quy định tại điểm b khoản 3
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 15. Nghị định số 46/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 266/2025/NĐ-CP. 4. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được danh sách khách hàng do CIC cung cấp theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện như sau: a) Điều chỉnh kết quả phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo nhóm nợ của khách hàng do CIC cung cấp trong trường hợp kết quả tự phân loại nợ, cam kết ngoại bảng của khách hàng theo quy định tại Thông tư này thấp hơn nhóm nợ theo danh sách khách hàng do CIC cung cấp; b) Không phải điều chỉnh kết quả phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo nhóm nợ của khách hàng do CIC cung cấp trong trường hợp kết quả tự phân loại nợ, cam kết ngoại bảng của khách hàng theo quy định tại Thông tư này cao hơn nhóm nợ theo danh sách khách hàng do CIC cung cấp. 5. Căn cứ kết quả kiểm tra, thanh tra, giám sát và thông tin tín dụng có liên quan, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) có quyền yêu cầu Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện việc đánh giá, phân loại lại các khoản nợ cụ thể phù hợp với mức độ rủi ro của các khoản nợ đó.
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều 15. Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam Phối hợp với Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong việc thực hiện quy định tại
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 31 tháng 12 năm 2025, trừ quy định tại khoản 2, 3, 4
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH