Mục lục - 12 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về cung ứng dịch vụ ngân quỹ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng hợp tác xã cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng hợp tác xã thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác (sau đây gọi là tổ chức cung ứng dịch vụ). 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dịch vụ ngân quỹ (sau đây gọi là tổ chức sử dụng dịch vụ). 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Dịch vụ ngân quỹ là dịch vụ vận chuyển tài sản; dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngoại tệ; dịch vụ xử lý tiền; dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung. 2. Dịch vụ vận chuyển tài sản là dịch vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá cho tổ chức sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa các bên. 3. Dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngoại tệ là dịch vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu, chi tiền mặt, ngoại tệ với tổ chức sử dụng dịch vụ tại địa điểm quy định tại khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Thông tư này. 4. Dịch vụ xử lý tiền là dịch vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện kiểm đếm, tuyển chọn, phân loại tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông, không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền giả, đóng gói, niêm phong tiền mặt, ngoại tệ cho tổ chức sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa các bên. 5. Dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung là dịch vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện tiếp quỹ, gom quỹ tiền mặt, ngoại tệ cho các chi nhánh, phòng giao dịch, máy giao dịch tự động và các điểm giao dịch cố định khác của tổ chức sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa các bên. 6. Phí dịch vụ ngân quỹ là khoản tiền tổ chức sử dụng dịch vụ trả cho tổ chức cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận giữa các bên. 7. Người áp tải là người phụ trách chung trên đường vận chuyển, chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá; tổ chức thực hiện việc giao nhận, vận chuyển theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 8. Dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngoại tệ 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ tiếp nhận nhu cầu của tổ chức sử dụng dịch vụ và ký hợp đồng cung ứng dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngoại tệ với tổ chức sử dụng dịch vụ. 2. Việc thu, chi tiền mặt, ngoại tệ của tổ chức cung ứng dịch vụ có thể thực hiện tại địa điểm giao dịch thuộc mạng lưới hợp pháp của tổ chức cung ứng dịch vụ và tổ chức sử dụng dịch vụ hoặc tại địa điểm khác theo thỏa thuận của các bên. 3. Việc thu, chi tiền mặt, ngoại tệ của tổ chức cung ứng dịch vụ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 9. Dịch vụ xử lý tiền 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ tiếp nhận nhu cầu của tổ chức sử dụng dịch vụ và ký hợp đồng cung ứng dịch vụ xử lý tiền với tổ chức sử dụng dịch vụ. 2. Việc giao nhận, kiểm đếm, phân loại, tuyển chọn, đóng gói, niêm phong tiền mặt, ngoại tệ giữa tổ chức cung ứng dịch vụ với tổ chức sử dụng dịch vụ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 10. Dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ tiếp nhận nhu cầu của tổ chức sử dụng dịch vụ và ký hợp đồng cung ứng dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung với tổ chức sử dụng dịch vụ. 2. Khi thực hiện dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung, tổ chức cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm bố trí phương tiện vận chuyển, lực lượng bảo vệ, người áp tải. 3. Những bó/túi/hộp tiền tiếp quỹ, gom quỹ phải là những bó/túi/hộp tiền có niêm phong của tổ chức cung ứng dịch vụ hoặc của tổ chức sử dụng dịch vụ. 4. Việc vận chuyển, giao nhận của tổ chức cung ứng dịch vụ với các điểm tiếp quỹ cố định của tổ chức sử dụng dịch vụ thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 11. Phí dịch vụ ngân quỹ 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ xây dựng mức phí đối với từng loại hình dịch vụ, thỏa thuận trực tiếp với tổ chức sử dụng dịch vụ và quy định cụ thể tại hợp đồng cung ứng dịch vụ trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật. 2. Mức phí phải được niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch thuộc mạng lưới hợp pháp của tổ chức cung ứng dịch vụ.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 12. Xử lý thừa, thiếu tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá Việc xử lý thừa, thiếu tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong quá trình thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Thông tư này đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ căn cứ quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan ban hành quy định, quy trình nội bộ đối với từng loại hình cung ứng dịch vụ ngân quỹ và chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tài sản. Quy định, quy trình nội bộ phải được gửi về Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ) trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành. 2. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ và theo quy định của pháp luật có liên quan.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH