Mục lục - 38 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về nội dung, cách thức thực hiện dân chủ ở cơ sở; quyền, nghĩa vụ của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ (sau đây viết chung là quân nhân), công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động trong thực hiện dân chủ và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp trong việc bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với: 1. Quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động, người sử dụng lao động, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội nhân dân Việt Nam. 2. Người làm công tác cơ yếu, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Quân đội: Là phương thức phát huy quyền làm chủ của công dân, để quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động được thông tin, thể hiện ý chí, nguyện vọng, chính kiến của mình thông qua việc thảo luận, tham gia ý kiến, quyết định và kiểm tra, giám sát các vấn đề ở cơ sở theo quy định của Hiến pháp và pháp luật. 2. Hội nghị tập thể quân nhân: Là hội nghị toàn thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động do chỉ huy cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức. 3. Người sử dụng lao động: Là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận (đại diện người sử dụng lao động là chỉ huy cơ quan, người đứng đầu tổ chức, tổng giám đốc, giám đốc doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền hợp pháp quản lý điều hành doanh nghiệp). 4. Người lao động: Là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động. 5. Đối thoại tại nơi làm việc: Là việc chia sẻ thông tin, tham khảo, thảo luận, trao đổi ý kiến giữa người sử dụng lao động với người lao động về những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng và mối quan tâm của các bên tại nơi làm việc nhằm tăng cường sự hiểu biết, hợp tác, cùng nỗ lực hướng tới giải pháp các bên cùng có lợi.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cơ sở 1. Bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, công tác quản lý, điều hành của người chỉ huy, người sử dụng lao động; các cấp phát huy vai trò, trách nhiệm của các tổ chức quần chúng và Hội đồng quân nhân trong thực hiện dân chủ ở cơ sở. 2. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của Nhà nước; kỷ luật của Quân đội; không trái với đạo đức xã hội; bảo vệ lợi ích và không cản trở hoạt động bình thường của cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp. 3. Công khai, minh bạch các nội dung thực hiện dân chủ; tăng cường trách nhiệm giải trình của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, bảo đảm quyền của công dân, quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động trong thực hiện dân chủ ở cơ sở. 4. Tôn trọng, lắng nghe ý kiến, kịp thời giải trình, giải quyết kiến nghị, phản ánh; bảo vệ lợi ích của tập thể, quyền và lợi ích hợp pháp của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động, người sử dụng lao động.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Quyền của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động trong thực hiện dân chủ ở cơ sở 1. Được công khai thông tin và yêu cầu cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời theo phân cấp, bảo đảm đúng quy định của pháp luật, Bộ Quốc phòng về bảo vệ bí mật Nhà nước, bí mật quân sự. 2. Tham gia ý kiến và thực hiện các nội dung dân chủ ở cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp theo các quy định tại
Chương III Thông tư này. 3. Kiểm tra, giám sát, phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với các quyết định, hành vi vi phạm pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở; được công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp trong thực hiện dân chủ theo quy định. 4. Được bảo đảm các quyền dân chủ về quân sự - chuyên môn, chính trị, kinh tế - đời sống và các quyền về thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật có liên quan; được thụ hưởng thành quả của cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp nơi công tác, làm việc; được tạo điều kiện để tham gia học tập, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phương pháp tác phong công tác.
Điều 6. Nghĩa vụ của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động trong thực hiện dân chủ ở cơ sở 1. Chấp hành nghiêm đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, của cấp ủy, chỉ huy cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp và quyết định của tập thể quân nhân, tập thể người lao động về thực hiện dân chủ. 2. Tham gia ý kiến về các nội dung được đưa ra lấy ý kiến theo quy định tại Thông tư này, quy định của Bộ Quốc phòng và pháp luật có liên quan. 3. Kịp thời phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo đến cấp có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, quy định của Bộ Quốc phòng về thực hiện dân chủ. 4. Tôn trọng nhân cách, bảo đảm ổn định tình hình, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân.
Chương III Thông tư này. 3. Kiểm tra, giám sát, phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với các quyết định, hành vi vi phạm pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở; được công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp trong thực hiện dân chủ theo quy định. 4. Được bảo đảm các quyền dân chủ về quân sự - chuyên môn, chính trị, kinh tế - đời sống và các quyền về thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật có liên quan; được thụ hưởng thành quả của cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp nơi công tác, làm việc; được tạo điều kiện để tham gia học tập, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phương pháp tác phong công tác.
Điều 7. Các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở 1. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động về thực hiện dân chủ. 2. Tổ chức hòm thư góp ý và công khai số điện thoại của cán bộ chủ trì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp để tiếp nhận thông tin của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động. Thực hiện nghiêm các quy định về đối thoại dân chủ, giải quyết nội dung phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo. Chủ động phát hiện và xử lý nghiêm biểu hiện trù dập, đe dọa người tham gia ý kiến, phản ánh, tố cáo. 3. Tổ chức tiếp công dân theo quy định của pháp luật, kịp thời giải quyết những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của công dân. 4. Phát huy vai trò các tổ chức quần chúng (thanh niên, công đoàn, phụ nữ) và Hội đồng quân nhân trong thực hiện giám sát, phản biện xã hội; tham gia góp ý xây dựng tổ chức đảng, xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động, đoàn viên, hội viên. 5. Biểu dương, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân, tổ chức thực hiện có hiệu quả việc phát huy dân chủ; phát hiện và xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật, quy định của Bộ Quốc phòng về thực hiện dân chủ. 6. Hỗ trợ, khuyến khích ứng dụng khoa học, trang bị phương tiện kỹ thuật và bảo đảm các điều kiện cần thiết cho việc tổ chức thực hiện dân chủ ở cơ sở phù hợp với xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số trong Bộ Quốc phòng.
Chương III Thông tư này. 3. Kiểm tra, giám sát, phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với các quyết định, hành vi vi phạm pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở; được công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp trong thực hiện dân chủ theo quy định. 4. Được bảo đảm các quyền dân chủ về quân sự - chuyên môn, chính trị, kinh tế - đời sống và các quyền về thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật có liên quan; được thụ hưởng thành quả của cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp nơi công tác, làm việc; được tạo điều kiện để tham gia học tập, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phương pháp tác phong công tác.
Điều 8. Các hành vi nghiêm cấm trong thực hiện dân chủ ở cơ sở 1. Ngăn cấm, gây khó khăn cho quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động trong thực hiện dân chủ, để xảy ra những vấn đề phức tạp ảnh hưởng đến cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. 2. Giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo không đúng quy định; trù dập, làm lộ, lọt thông tin về người tố cáo, người cung cấp thông tin về hành vi vi phạm có liên quan đến việc thực hiện dân chủ. 3. Lợi dụng việc thực hiện dân chủ để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; vi phạm điều lệnh, điều lệ, kỷ luật của Quân đội; gây mâu thuẫn trong nội bộ và đoàn kết quân dân, gây thiệt hại cho cá nhân, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và Quân đội. 4. Sử dụng các thủ đoạn để làm sai lệch kết quả tham gia ý kiến, quyết định của tập thể quân nhân, tập thể người lao động, các vấn đề liên quan đến thực hiện nhiệm vụ của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động theo quy định tại Thông tư này.
Chương III Thông tư này. 3. Kiểm tra, giám sát, phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với các quyết định, hành vi vi phạm pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở; được công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp trong thực hiện dân chủ theo quy định. 4. Được bảo đảm các quyền dân chủ về quân sự - chuyên môn, chính trị, kinh tế - đời sống và các quyền về thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật có liên quan; được thụ hưởng thành quả của cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp nơi công tác, làm việc; được tạo điều kiện để tham gia học tập, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phương pháp tác phong công tác.
Điều 9. Xử lý vi phạm pháp luật trong thực hiện dân chủ ở cơ sở 1. Quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động có hành vi vi phạm pháp luật về thực hiện dân chủ, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp vi phạm quy định về thực hiện dân chủ, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm để xử lý theo quy định của Quân đội; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Chương II THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ QUAN, ĐƠN VỊ Mục 1 CÔNG KHAI THÔNG TIN Ở CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 10. Những nội dung chỉ huy cơ quan, đơn vị phải công khai Trừ các nội dung có xác định độ mật, việc phổ biến, quán triệt theo quy định phân cấp quản lý tài liệu mật, chỉ huy các cơ quan, đơn vị phải công khai các nội dung sau: 1. Đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến Quân đội và cơ quan, đơn vị. 2. Chủ trương, giải pháp của Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, cấp ủy, chỉ huy cơ quan, đơn vị; nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị; kế hoạch công tác năm, quý, tháng; các quy định, quy tắc, điều lệnh, điều lệ chuyên môn. 3. Nội quy, quy chế, quy định của cơ quan, đơn vị. Số liệu, báo cáo về công tác thu, chi tài chính theo phân cấp. Các nội dung liên quan đến công tác nhân sự, giải quyết chế độ, chính sách, đánh giá, xếp loại chất lượng sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động; khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, phục viên, xuất ngũ đối với quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động. 4. Nội dung kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai theo quy định của pháp luật. 5. Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết nội dung phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong nội bộ. 6. Kết quả tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động về những nội dung được tham gia ý kiến theo quy định tại
Chương II THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ QUAN, ĐƠN VỊ Mục 1 CÔNG KHAI THÔNG TIN Ở CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 17. Thông tư này. 7. Văn bản chỉ đạo, điều hành của chỉ huy cấp trên liên quan đến hoạt động của cơ quan, đơn vị.
Chương II THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ QUAN, ĐƠN VỊ Mục 1 CÔNG KHAI THÔNG TIN Ở CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 24. và
Chương II THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ QUAN, ĐƠN VỊ Mục 1 CÔNG KHAI THÔNG TIN Ở CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 37. Thông tư này. 2. Thành phần dự hội nghị tập thể quân nhân: a) Cấp đại đội và tương đương tổ chức hội nghị toàn thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động trừ trường hợp quy định tại các điểm b, d khoản 2 Điều này; b) Đối với cấp tiểu đoàn và tương đương hoặc cấp đại đội nhưng làm việc phân tán hoặc vì lý do công tác không thể rời khỏi vị trí làm việc, thì chỉ huy cơ quan, đơn vị thống nhất với Hội đồng quân nhân, Công đoàn (nếu có) quyết định thành phần tham dự hội nghị là toàn thể hoặc đại biểu quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tiễn; c) Hội nghị được tổ chức hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba tổng số quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động hoặc ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu được triệu tập có mặt. Quyết định của hội nghị được thông qua khi có trên 50% tổng số thành viên dự hội nghị tán thành và nội dung không trái với quy định của pháp luật, Bộ Quốc phòng và cơ quan, đơn vị; d) Đối với các cơ quan, đơn vị có đơn vị trực thuộc, khi tổ chức hội nghị có thể mời đại diện cấp ủy, chỉ huy và đại diện Hội đồng quân nhân, các tổ chức quần chúng của đơn vị trực thuộc nếu thấy cần thiết. 3. Nội dung của hội nghị tập thể quân nhân: a) Kiểm điểm việc thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của Quân đội có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; b) Kiểm điểm việc thực hiện chương trình hành động của hội nghị tập thể quân nhân trước đó và những quy định về thực hiện dân chủ tại cơ quan, đơn vị; c) Thảo luận và quyết định các nội dung theo quy định tại
Chương II THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ QUAN, ĐƠN VỊ Mục 1 CÔNG KHAI THÔNG TIN Ở CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 37. Sinh hoạt Hội đồng quân nhân và tập thể quân nhân 1. Định kỳ, Hội đồng quân nhân mỗi tháng họp 1 lần; tập thể quân nhân sinh hoạt theo quy định của Điều lệnh quản lý bộ đội trong Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 193/2011/TT-BQP ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và quy định của chỉ huy cơ quan, đơn vị. Trước khi sinh hoạt tập thể quân nhân thực hiện nội dung về dân chủ hoặc đại hội nhiệm kỳ, Hội đồng quân nhân phải họp để chuẩn bị nội dung, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các ủy viên và báo cáo xin ý kiến của lãnh đạo, chỉ huy cơ quan, đơn vị. 2. Khi có đa số quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng đề nghị và được cấp ủy, chỉ huy cơ quan, đơn vị xét thấy cần thiết thì Hội đồng quân nhân tổ chức sinh hoạt tập thể quân nhân đột xuất. Nội dung sinh hoạt do Hội đồng quân nhân đề xuất hoặc do cấp ủy, chỉ huy cơ quan, đơn vị quyết định.
Chương II THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ QUAN, ĐƠN VỊ Mục 1 CÔNG KHAI THÔNG TIN Ở CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 38. Kinh phí hoạt động của Hội đồng quân nhân 1. Đối với đơn vị dự toán: Được tính trong dự toán ngân sách nhà nước chi thường xuyên cho quốc phòng hằng năm chi phí hoạt động chuyên ngành Dân vận. 2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, tự chủ về tài chính: Được tính trong phương án tự chủ tài chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Đối với doanh nghiệp Quân đội: Được tính vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của doanh nghiệp.
Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ TRONG TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP Mục 1 XÂY DỰNG QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ
Điều 39. Căn cứ xây dựng quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở Các doanh nghiệp căn cứ các Điều 5, 6 Bộ luật Lao động năm 2019 và các Điều 5, 6 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở năm 2022 để ban hành quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở.
Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ TRONG TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP Mục 1 XÂY DỰNG QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ
Điều 40. Quy trình ban hành quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở 1. Đối với doanh nghiệp chưa có quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở: a) Người sử dụng lao động thành lập tổ biên tập xây dựng quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở sau khi tham khảo ý kiến của công đoàn cơ sở về thành phần và số lượng thành viên tham gia tổ biên tập, mỗi bên ít nhất 03 thành viên tham gia Tổ biên tập; b) Tổ biên tập xây dựng nội dung quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở; c) Xin ý kiến các phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất; tiếp thu, hoàn chỉnh nội dung quy chế; báo cáo người sử dụng lao động và công đoàn cơ sở doanh nghiệp; d) Người sử dụng lao động ban hành quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở sau khi tiếp thu ý kiến của công đoàn cơ sở. Đối với những góp ý của công đoàn cơ sở mà người sử dụng lao động không tiếp thu thì phải nêu rõ lý do; đ) Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở trong doanh nghiệp phải được phổ biến công khai tới người lao động. 2. Đối với doanh nghiệp đã có quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở: a) Người sử dụng lao động rà soát nội dung quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở hiện có; cập nhật, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với các quy định của pháp luật và thực tế tổ chức hoạt động của doanh nghiệp; b) Trình tự sửa đổi, bổ sung quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở thực hiện theo khoản 1 Điều này. Mục 2 NỘI DUNG QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ
Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ TRONG TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP Mục 1 XÂY DỰNG QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ
Điều 41. Nội dung, hình thức, thời điểm người sử dụng lao động phải công khai 1. Trừ các thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật quân sự, người sử dụng lao động phải công khai với người lao động những nội dung sau: a) Kế hoạch sản xuất kinh doanh và tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; b) Nội quy lao động, thang lương, bảng lương, định mức lao động, nội quy, quy chế và các văn bản quy định khác của người sử dụng lao động liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động; c) Các thỏa ước lao động tập thể mà người sử dụng lao động đã ký kết tham gia; d) Việc trích lập, sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và các quỹ do người lao động đóng góp (nếu có); đ) Việc trích nộp kinh phí công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; e) Tình hình thực hiện thi đua, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo liên quan đến quyền, lợi ích và nghĩa vụ của người lao động; g) Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở trong doanh nghiệp; h) Các nội dung về thông tin tài chính, quản lý tài sản công, về công tác cán bộ; i) Nội dung khác theo quy định của pháp luật liên quan. 2. Những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này được pháp luật quy định cụ thể hình thức công khai, người sử dụng lao động thực hiện công khai theo quy định đó, trường hợp pháp luật không quy định cụ thể hình thức công khai thì người sử dụng lao động căn cứ vào đặc điểm sản xuất, kinh doanh, tổ chức lao động và nội dung phải công khai để lựa chọn một trong các hình thức sau đây và phải thể hiện trong nội dung quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở trong doanh nghiệp: a) Niêm yết công khai tại nơi làm việc; b) Thông báo tại hội nghị người lao động, các cuộc đối thoại giữa người sử dụng lao động và công đoàn cơ sở, tại các cuộc họp, giao ban của đơn vị, bộ phận; c) Thông báo bằng văn bản đến toàn thể người lao động; d) Thông qua người phụ trách đơn vị, bộ phận của doanh nghiệp để thông báo đến người lao động; đ) Thông báo bằng văn bản cho Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở để thông báo đến người lao động; e) Thông báo trên hệ thống thông tin nội bộ của doanh nghiệp hoặc đăng tải trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của doanh nghiệp; g) Hình thức khác mà pháp luật không cấm. 3. Nội dung thông tin quy định tại khoản 1 Điều này phải được công khai chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày có quyết định, văn bản của người có thẩm quyền về nội dung cần công khai, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.
Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ TRONG TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP Mục 1 XÂY DỰNG QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ
Điều 42. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin ở doanh nghiệp 1. Trường hợp doanh nghiệp có trang thông tin điện tử nội bộ hoặc hệ thống thông tin điện tử nội bộ, người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức đăng tải các thông tin theo quy định tại khoản 1
Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ TRONG TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP Mục 1 XÂY DỰNG QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ
Điều 43. Nội dung, hình thức người lao động được tham gia ý kiến 1. Người lao động được tham gia ý kiến về những nội dung sau: a) Xây dựng, sửa đổi, bổ sung nội quy, quy chế và các văn bản quy định khác của người sử dụng lao động liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của người lao động; b) Xây dựng, sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, định mức lao động; c) Đề xuất nội dung đối thoại, thương lượng tập thể; d) Đề xuất, thực hiện giải pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc, an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; đ) Dự thảo quy trình, thủ tục nội bộ về giải quyết tranh chấp lao động, xử lý kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất và các nội dung khác liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động mà doanh nghiệp thấy cần tham khảo ý kiến; e) Dự thảo quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở trong doanh nghiệp; g) Nội dung khác liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật và quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở trong doanh nghiệp. 2. Những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này mà pháp luật quy định cụ thể hình thức người lao động tham gia ý kiến thì thực hiện theo quy định đó; trường hợp pháp luật không quy định cụ thể hình thức thì người lao động căn cứ vào đặc điểm sản xuất, kinh doanh, tổ chức lao động, nội dung người lao động được tham gia ý kiến và quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở trong doanh nghiệp để lựa chọn hình thức sau đây: a) Tham gia ý kiến trực tiếp hoặc thông qua người trực tiếp phụ trách đơn vị, bộ phận của doanh nghiệp; b) Thông qua công đoàn cơ sở tại hội nghị người lao động, các buổi đối thoại định kỳ; c) Gửi góp ý, kiến nghị trực tiếp; d) Tham gia ý kiến qua hòm thư góp ý, đường dây nóng, hệ thống thông tin nội bộ hoặc cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của doanh nghiệp; đ) Hình thức khác mà pháp luật không cấm và được quy định trong quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở trong doanh nghiệp.
Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ TRONG TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP Mục 1 XÂY DỰNG QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ
Điều 44. Nội dung, hình thức người lao động được bàn và quyết định 1. Người lao động được bàn và quyết định những nội dung sau: a) Giao kết, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật; b) Gia nhập hoặc không gia nhập tổ chức công đoàn; c) Tham gia hoặc không tham gia đình công theo quy định của pháp luật; d) Biểu quyết nội dung thương lượng tập thể đã đạt được để ký kết thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật; đ) Việc lập các loại quỹ và thu, chi, quản lý, sử dụng các khoản từ thu nhập, đóng góp của người lao động; e) Việc bầu, bãi nhiệm thành viên Ban Thanh tra nhân dân; g) Nội dung nghị quyết hội nghị người lao động; h) Các nội dung tự quản trong nội bộ doanh nghiệp không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với đạo đức xã hội; i) Nội dung khác theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận của các bên. 2. Hình thức bàn và quyết định của người lao động: a) Người lao động bàn và quyết định các nội dung theo quy định tại các điểm e, g, h, i khoản 1
Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ TRONG TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP Mục 1 XÂY DỰNG QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ
Điều 44. Thông tư này tại hội nghị người lao động trên cơ sở đề xuất của công đoàn cơ sở, người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp hoặc khi có ít nhất là một phần ba tổng số người lao động của doanh nghiệp đề nghị; b) Trường hợp không thể tổ chức hội nghị người lao động vì lý do bất khả kháng hoặc hội nghị đã được triệu tập đến lần thứ hai nhưng vẫn không có đủ số người tham dự quy định thì người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp, sau khi đã thống nhất với công đoàn cơ sở, quyết định tổ chức gửi phiếu lấy ý kiến của toàn thể người lao động trong doanh nghiệp; c) Việc bàn và quyết định nội dung theo quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1
Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ TRONG TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP Mục 1 XÂY DỰNG QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ
Điều 44. Thông tư này thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.
Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ TRONG TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP Mục 1 XÂY DỰNG QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ
Điều 45. Nội dung, hình thức người lao động được kiểm tra, giám sát 1. Người lao động được kiểm tra, giám sát những nội dung sau: a) Thực hiện hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết; b) Thực hiện nội quy lao động, quy chế và các văn bản quy định khác của người sử dụng lao động liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động; c) Sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, các quỹ do người lao động đóng góp; d) Trích nộp kinh phí công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động; đ) Thực hiện thi đua, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động. 2. Ngoài các nội dung tại khoản 1 Điều này, người lao động giám sát việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong doanh nghiệp, việc thực hiện chính sách, pháp luật của người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành và những người có thẩm quyền khác của doanh nghiệp. 3. Hình thức kiểm tra, giám sát của người lao động a) Người lao động trực tiếp thực hiện việc kiểm tra, giám sát tại doanh nghiệp thông qua các hình thức sau đây: - Hoạt động lao động, sản xuất kinh doanh, sinh hoạt của người lao động ở doanh nghiệp; - Quan sát, tìm hiểu, giao tiếp với người có chức vụ, quyền hạn, người lao động khác trong doanh nghiệp; - Tiếp cận các thông tin được công khai; các thông tin, báo cáo của doanh nghiệp hoặc người được giao quản lý, thực hiện các nội dung người lao động đã bàn và quyết định; - Tham dự hội nghị người lao động, hội nghị đối thoại tại nơi làm việc, các hoạt động hội họp, sinh hoạt tập thể khác. b) Người lao động thực hiện việc kiểm tra, giám sát thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước. Mục 3 HÌNH THỨC THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ Tiểu mục 1 ĐỐI THOẠI TẠI NƠI LÀM VIỆC
Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ TRONG TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP Mục 1 XÂY DỰNG QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ
Điều 46. Trách nhiệm tổ chức đối thoại tại nơi làm việc 1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm phối hợp với Công đoàn cơ sở để tổ chức đối thoại tại nơi làm việc theo quy định: a) Tổ chức đối thoại định kỳ ít nhất 01 năm một lần; b) Tổ chức đối thoại theo yêu cầu của một hoặc các bên và tổ chức đối thoại khi có vụ việc. 2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở trong doanh nghiệp các nội dung chủ yếu sau để tổ chức đối thoại tại nơi làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều này: a) Nguyên tắc đối thoại tại nơi làm việc; b) Số lượng, thành phần tham gia đối thoại của mỗi bên thực hiện theo quy định tại
Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ TRONG TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP Mục 1 XÂY DỰNG QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ
Điều 47. Số lượng, thành phần, đối tượng, tiêu chuẩn tham gia đối thoại 1. Số lượng, thành phần tham gia đối thoại đại diện bên người sử dụng lao động và bên người lao động thực hiện theo quy định tại
Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ TRONG TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP Mục 1 XÂY DỰNG QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ
Điều 48. Cách thức tổ chức đối thoại 1. Tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc, thực hiện theo quy định tại
Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ TRONG TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP Mục 1 XÂY DỰNG QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ
Điều 49. Tổ chức hội nghị người lao động 1. Hội nghị người lao động do người sử dụng lao động phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở tổ chức hằng năm theo hình thức hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu. Hội nghị người lao động được tổ chức định kỳ mỗi năm một lần sau khi kết thúc năm tài chính của doanh nghiệp nhưng không chậm hơn 03 tháng của năm tiếp theo do người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp quyết định sau khi lấy ý kiến của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở. Hội nghị người lao động được tổ chức bất thường khi có đề xuất của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp hoặc khi có ít nhất là một phần ba tổng số người lao động của doanh nghiệp cùng đề nghị. 2. Thành phần dự hội nghị người lao động: a) Đối với doanh nghiệp có sử dụng ít hơn 100 người lao động thì tổ chức hội nghị toàn thể người lao động của doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này; b) Đối với doanh nghiệp có sử dụng từ 100 người lao động trở lên hoặc có dưới 100 người lao động nhưng làm việc phân tán trên địa bàn rộng hoặc vì lý do nghiệp vụ không thể rời khỏi vị trí làm việc, thì người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp thống nhất với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở quyết định thành phần tham dự hội nghị là toàn thể người lao động hoặc đại biểu người lao động phù hợp với đặc điểm tình hình của doanh nghiệp; Thành phần tham gia hội nghị đại biểu: - Đại biểu đương nhiên gồm: Thành viên hội đồng quản trị hoặc hội đồng thành viên, hoặc chủ tịch công ty, trưởng ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên; tổng giám đốc, giám đốc, phó tổng giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng, ban chấp hành công đoàn cơ sở, bí thư đảng ủy, trưởng ban thanh tra nhân dân, bí thư đoàn cơ sở, chủ tịch hội phụ nữ cơ sở (nếu có); - Đại biểu bầu là những người được hội nghị người lao động cấp phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất bầu theo quy định; c) Hội nghị được tổ chức khi có ít nhất hai phần ba tổng số người lao động của doanh nghiệp hoặc ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu được triệu tập có mặt. Nghị quyết, quyết định của hội nghị được thông qua khi có trên 50% tổng số người dự hội nghị tán thành và nội dung không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với đạo đức xã hội.
Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ TRONG TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP Mục 1 XÂY DỰNG QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ
Điều 50. Bầu đại biểu tham dự hội nghị đại biểu 1. Số lượng đại biểu bầu tối thiểu được quy định như sau: a) Đối với doanh nghiệp có 100 lao động bầu ít nhất là 50 đại biểu; b) Đối với doanh nghiệp có từ 101 đến dưới 1.000 lao động, ngoài số đại biểu phải bầu ban đầu tại điểm a khoản 1 Điều này, cứ 100 lao động bầu thêm ít nhất 5 đại biểu; c) Đối với doanh nghiệp có 1.000 lao động bầu ít nhất là 100 đại biểu; d) Đối với doanh nghiệp có từ 1.001 đến dưới 5.000 lao động, ngoài số đại biểu phải bầu ban đầu tại điểm c khoản 1 Điều này, cứ 1.000 lao động bầu thêm ít nhất 20 đại biểu; đ) Đối với doanh nghiệp có từ 5.000 lao động trở lên bầu ít nhất là 200 đại biểu. 2. Người sử dụng lao động và Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở thống nhất, quyết định số lượng, cơ cấu đại biểu được bầu tham dự hội nghị đại biểu và phân bổ số lượng, cơ cấu đại biểu được bầu tương ứng với số lượng và cơ cấu lao động của từng phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất. 3. Đại biểu trúng cử phải đạt trên 50% tổng số phiếu bầu hợp lệ; trường hợp phát sinh trong quá trình bầu cử được quy định như sau: a) Trường hợp nhiều người cùng đạt trên 50% tổng số phiếu bầu hợp lệ thì lấy theo thứ tự từ người có số phiếu cao nhất trở xuống cho đến khi đủ số đại biểu được phân bổ; b) Trường hợp bầu lần thứ nhất số người trúng cử chưa đủ số lượng đại biểu được phân bổ thì tiếp tục bầu các lần tiếp theo cho đến khi có đủ số đại biểu; c) Trường hợp nhiều người cùng đạt trên 50% tổng số phiếu bầu hợp lệ và có số phiếu bằng nhau mà vượt quá số đại biểu được phân bổ thì tổ chức bầu tiếp đối với những người có số phiếu bằng nhau để lấy người có số phiếu bầu cao hơn cho đến khi đủ số đại biểu được phân bổ.
Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ TRONG TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP Mục 1 XÂY DỰNG QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ
Điều 51. Trách nhiệm trong việc tổ chức để người lao động bàn, quyết định và thực hiện quyết định của tập thể người lao động 1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm chủ trì, phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở thống nhất chủ trương, xây dựng quy chế, kế hoạch và tổ chức hội nghị người lao động hoặc tổ chức gửi phiếu lấy ý kiến để người lao động bàn, quyết định các nội dung theo quy định tại khoản 1
Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ TRONG TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP Mục 1 XÂY DỰNG QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ
Điều 52. Các hình thức thực hiện dân chủ khác tại doanh nghiệp 1. Cung cấp và trao đổi thông tin tại các cuộc họp lãnh đạo chủ chốt hoặc tại các cuộc họp từ tổ, đội đến toàn doanh nghiệp hoặc tại các cuộc họp chuyên môn của các phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất. 2. Niêm yết công khai thông tin ở những địa điểm thuận lợi tại doanh nghiệp. 3. Cung cấp thông tin qua hệ thống truyền thanh, thông tin nội bộ của doanh nghiệp hoặc bằng văn bản gửi đến từng người lao động, phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất. 4. Hòm thư góp ý kiến. 5. Người sử dụng lao động, Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp tổ chức lấy ý kiến trực tiếp người lao động. 6. Biểu quyết tại các cuộc họp, hội nghị trong doanh nghiệp. 7. Kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
Chương III THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ TRONG TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP Mục 1 XÂY DỰNG QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ
Điều 53. Áp dụng các hình thức thực hiện dân chủ tại doanh nghiệp Người sử dụng lao động, người lao động, Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở căn cứ nội dung quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định tại Mục 2
Chương IV TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN
Điều 54. Tổ chức Ban Thanh tra nhân dân 1. Ban Thanh tra nhân dân được thành lập ở cơ quan, đơn vị cơ sở và doanh nghiệp nhà nước (nơi có tổ chức công đoàn) do hội nghị tập thể quân nhân về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở (hoặc hội nghị người lao động) bầu gồm từ 03 đến 09 thành viên theo đề nghị của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. Trường hợp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tính chất đặc thù hoặc hoạt động phân tán thì hội nghị tập thể quân nhân (hội nghị người lao động) có thể quyết định số lượng thành viên Ban Thanh tra nhân dân nhiều hơn để bảo đảm hoạt động có hiệu quả. 2. Tổ chức của Ban Thanh tra nhân dân: a) Trưởng ban: Chịu trách nhiệm chung về hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân; b) Phó Trưởng ban: Có trách nhiệm giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ; c) Các ủy viên: Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban. 3. Tiêu chuẩn thành viên Ban Thanh tra nhân dân: a) Là người đang công tác trong cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín trong cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ; b) Hiểu biết về chính sách, pháp luật và tự nguyện tham gia Ban Thanh tra nhân dân; c) Không đồng thời là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, kế toán trưởng của cơ quan, đơn vị (không đồng thời là người đại diện có thẩm quyền, thành viên ban lãnh đạo, điều hành, kế toán trưởng của doanh nghiệp). 4. Nhiệm kỳ của Ban Thanh tra nhân dân là 02 năm. Trong nhiệm kỳ, nếu khuyết thành viên hoặc thành viên không hoàn thành nhiệm vụ, không còn được tín nhiệm hoặc xin thôi làm nhiệm vụ thì Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đề nghị hội nghị tập thể quân nhân về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở (hội nghị người lao động) quyết định cho thôi làm nhiệm vụ và bầu người khác thay thế.
Chương IV TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN
Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân 1. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định của tập thể quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); giám sát việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước. 2. Kiến nghị cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó. 3. Yêu cầu người chỉ huy cơ quan, đơn vị, người đại diện có thẩm quyền, ban lãnh đạo, điều hành của doanh nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ việc xác minh, kiểm tra, giám sát. 4. Xem xét, xác minh vụ việc cụ thể theo đề nghị của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (nơi có tổ chức công đoàn). 5. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, đơn vị, ban lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khắc phục hạn chế, thiếu sót được phát hiện qua việc kiểm tra, giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn); biểu dương những tập thể, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý. 6. Tham dự các cuộc họp của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có nội dung liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân. 7. Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (nơi có tổ chức công đoàn) có liên quan đến phạm vi kiểm tra, giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
Chương IV TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN
Điều 56. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân 1. Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước do Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động; tuân thủ theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm khách quan, công khai minh bạch. Mọi ý kiến phản ánh của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động được phản ánh trung thực đến người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật; không được lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để kích động, dụ dỗ, lôi kéo quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật; làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. 2. Căn cứ vào nghị quyết hội nghị tập thể quân nhân về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ quan, đơn vị (nơi có tổ chức công đoàn) hoặc hội nghị người lao động ở doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình công tác theo từng quý, 06 tháng và hằng năm, nội dung cơ bản gồm: Mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian, kinh phí, tổ chức thực hiện và các điều kiện bảo đảm khác; xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát cụ thể báo cáo Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở và thông báo đến đối tượng kiểm tra, giám sát (nếu có) chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, giám sát. 3. Tiếp nhận thông tin do quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động phản ánh trực tiếp qua hòm thư góp ý và nghiên cứu văn bản tài liệu liên quan. Tiến hành làm việc với đơn vị, cá nhân liên quan đến kiến nghị, phản ánh để đánh giá tính xác thực của nội dung phản ánh, kiến nghị; tổng hợp, phân tích, đối chiếu với các quy định pháp luật, quy định, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp để đánh giá, đề xuất kiến nghị với người chỉ huy (người sử dụng lao động) xem xét giải quyết hoặc thông qua Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. Kết quả kiểm tra, giám sát được lập thành văn bản và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có phản ánh kiến nghị. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định. 4. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm định kỳ báo cáo kết quả hoạt động quý, 6 tháng, năm hoặc khi có yêu cầu với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng năm tại hội nghị tập thể quân nhân về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ quan, đơn vị (hội nghị người lao động của doanh nghiệp nhà nước). 5. Ban Thanh tra nhân dân thường xuyên giữ mối liên hệ và phối hợp chặt chẽ với người đứng đầu và quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động (người sử dụng lao động và người lao động) để kịp thời tiếp nhận ý kiến, phản ánh; tổng hợp, đối chiếu, xác minh và kiến nghị giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
Chương IV TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN
Điều 57. Trách nhiệm trong việc bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị 1. Trách nhiệm của chỉ huy cơ quan, đơn vị, thực hiện theo quy định tại khoản 1
Chương IV TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN
Điều 63. Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở. 2. Trách nhiệm của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở: a) Giới thiệu nhân sự để hội nghị tập thể quân nhân (nơi có tổ chức công đoàn) về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở bầu làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân; công nhận kết quả bầu thành viên Ban Thanh tra nhân dân; đề nghị cho thôi làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân; tổ chức cuộc họp của Ban Thanh tra nhân dân để bầu Trưởng ban, Phó Trưởng ban và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên; b) Hướng dẫn Ban Thanh tra nhân dân xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung công tác; xem xét báo cáo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân và hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân; tham gia hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân khi xét thấy cần thiết; c) Xem xét, giải quyết kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân gửi đến người chỉ huy cơ quan, đơn vị hoặc cấp có thẩm quyền; d) Vận động quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, người lao động ở cơ quan, đơn vị phối hợp và tích cực hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân; đ) Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Ban Thanh tra nhân dân; e) Thực hiện các nhiệm vụ của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan, đơn vị không tổ chức Ban Thanh tra nhân dân theo quy định của pháp luật.
Chương IV TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN