Việc chi trả kinh phí ngân sách nhà nước cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà
nước được thực hiện theo nguyên tắc thanh toán trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước
cho người hưởng lương và người cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Đối với các khoản
chi chưa có điều kiện thực hiện việc chi trả trực tiếp, Kho bạc Nhà nước tạm ứng
hoặc thanh toán cho đối tượng thụ hưởng qua đơn vị sử dụng ngân sách. Các
phương thức chi trả cụ thể như sau:
1. Tạm ứng: tạm ứng là việc chi trả các khoản chi ngân sách nhà nước cho đơn
vị sử dụng ngân sách nhà nước trong trường hợp khoản chi ngân sách nhà nước
của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước chưa có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy
định do công việc chưa hoàn thành.
a) Nội dung tạm ứng:
- Tạm ứng bằng tiền mặt: nội dung tạm ứng bằng tiền mặt cho đơn vị sử dụng
ngân sách nhà nước, bao gồm các khoản chi của đơn vị sử dụng ngân sách nhà
nước thuộc nội dung được phép chi bằng tiền mặt quy định tại Điều 5
Thông tư số
164/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý thu, chi
bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.
- Tạm ứng bằng chuyển khoản: nội dung tạm ứng bằng chuyển khoản cho các
đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước bao gồm:
-- 6 of 20 --
CÔNG BÁO/Số 631 + 632/Ngày 20-10-2012 87
+ Chi mua vật tư văn phòng
+ Chi hội nghị (trừ các khoản thanh toán cho cá nhân được phép tạm ứng bằng
tiền mặt)
+ Chi thuê mướn (thuê nhà, thuê đất, thuê thiết bị….)
+ Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành
+ Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và duy tu bảo dưỡng các
công trình cơ sở hạ tầng từ nguồn kinh phí thường xuyên.
+ Một số khoản chi cần thiết khác để đảm bảo hoạt động của bộ máy của đơn
vị sử dụng ngân sách nhà nước.
b) Mức tạm ứng:
Đối với những khoản chi thanh toán theo hợp đồng, mức tạm ứng theo quy
định tại hợp đồng đã ký kết của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và nhà cung
cấp hàng hóa, dịch vụ nhưng tối đa không vượt quá 30% dự toán bố trí cho khoản
mua sắm đó (trừ trường hợp thanh toán hàng hóa nhập khẩu, thiết bị chuyên dùng
phải nhập khẩu mà trong hợp đồng nhà cung cấp yêu cầu phải tạm ứng lớn hơn
và các trường hợp đặc thù khác có hướng dẫn riêng của cơ quan có thẩm quyền,
việc thanh toán được thực hiện trong phạm vi dự toán được giao và theo hợp
đồng ký kết giữa đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và nhà cung cấp); đối với
những khoản chi không có hợp đồng, mức tạm ứng thực hiện theo đề nghị của
đơn vị sử dụng ngân sách, phù hợp với tiến độ thực hiện và trong phạm vi dự
toán được giao.
c) Trình tự, thủ tục tạm ứng:
- Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước hồ sơ, tài liệu liên
quan đến từng khoản chi tạm ứng theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư
này kèm theo giấy rút dự toán ngân sách nhà nước (tạm ứng), trong đó ghi rõ nội
dung tạm ứng để Kho bạc Nhà nước có căn cứ giải quyết và theo dõi khi thanh
toán tạm ứng.
- Kho bạc Nhà nước kiểm soát hồ sơ, chứng từ theo quy định tại Điều 8 của
Thông tư này, nếu đảm bảo theo quy định thì làm thủ tục tạm ứng cho đơn vị.
d) Thanh toán tạm ứng: Thanh toán tạm ứng là việc chuyển từ tạm ứng sang
thanh toán khi khoản chi đã hoàn thành và có đủ hồ sơ chứng từ để thanh toán.
- Đối với những khoản chi tạm ứng bằng tiền mặt đã hoàn thành và đủ hồ sơ,
chứng từ thanh toán, các đơn vị sử dụng ngân sách phải thanh toán tạm ứng với
Kho bạc Nhà nước chậm nhất ngày cuối cùng của tháng sau.
- Đối với những khoản chi tạm ứng bằng chuyển khoản: các khoản không có
hợp đồng đã hoàn thành và đủ hồ sơ chứng từ thanh toán, các đơn vị sử dụng ngân
-- 7 of 20 --
88 CÔNG BÁO/Số 631 + 632/Ngày 20-10-2012
sách phải thanh toán tạm ứng với Kho bạc Nhà nước chậm nhất ngày cuối cùng
của tháng sau. Đối với những khoản chi có hợp đồng, ngay sau khi thanh toán lần
cuối hợp đồng và kết thúc hợp đồng, các đơn vị sử dụng ngân sách phải làm thủ
tục thanh toán tạm ứng với Kho bạc Nhà nước.
- Khi thanh toán tạm ứng, đơn vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm gửi đến
Kho bạc Nhà nước giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, kèm theo các hồ sơ, chứng từ
tương ứng có liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này để Kho
bạc Nhà nước kiểm soát, thanh toán.
- Trường hợp đủ điều kiện quy định, thì Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh
toán tạm ứng cho đơn vị sử dụng ngân sách, cụ thể:
+ Nếu số đề nghị thanh toán lớn hơn số đã tạm ứng: căn cứ vào giấy đề nghị
thanh toán của đơn vị, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục chuyển từ tạm ứng sang
thanh toán (số đã tạm ứng); đồng thời, đơn vị lập thêm giấy rút dự toán ngân sách
gửi Kho bạc Nhà nước để thanh toán bổ sung cho đơn vị (số chênh lệch giữa số
Kho bạc Nhà nước chấp nhận thanh toán và số đã tạm ứng);
+ Nếu số đề nghị thanh toán nhỏ hơn hoặc bằng số đã tạm ứng: căn cứ giấy
đề nghị thanh toán tạm ứng của đơn vị, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục chuyển
từ tạm ứng sang thanh toán (bằng số Kho bạc Nhà nước chấp nhận thanh toán
tạm ứng), số chênh lệch sẽ được theo dõi để thu hồi hoặc thanh toán vào tháng
sau, kỳ sau.
- Tất cả các khoản đã tạm ứng (kể cả tạm ứng bằng tiền mặt và bằng chuyển
khoản) để chi theo dự toán ngân sách nhà nước đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm
chưa đủ hồ sơ, thủ tục thanh toán được xử lý theo quy định tại
Thông tư số
108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý ngân sách
cuối năm và lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm.
2. Thanh toán trực tiếp: Thanh toán trực tiếp là phương thức chi trả ngân
sách trực tiếp cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước hoặc cho người cung cấp
hàng hóa dịch vụ khi công việc đã hoàn thành, có đủ các hồ sơ chứng từ thanh
toán trực tiếp theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này và các khoản chi
ngân sách đáp ứng đầy đủ các điều kiện chi ngân sách theo quy định tại điều 3
Thông tư này.
a) Nội dung chi thanh toán trực tiếp:
- Các khoản chi tiền lương; chi học bổng, sinh hoạt phí của học sinh, sinh viên;
chi trả dịch vụ công (tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, tiền vệ sinh).
- Các khoản chi có đủ hồ sơ chứng từ chi ngân sách nhà nước theo quy định về
hồ sơ thanh toán trực tiếp quy định tại khoản 1, Điều 7 Thông tư này.
-- 8 of 20 --
CÔNG BÁO/Số 631 + 632/Ngày 20-10-2012 89
b) Mức thanh toán:
Mức thanh toán căn cứ vào hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ, trong phạm vi dự
toán ngân sách nhà nước được giao và còn đủ số dư dự toán để thực hiện thanh toán.
c) Trình tự, thủ tục thanh toán trực tiếp:
- Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước hồ sơ, tài liệu
liên quan đến từng khoản chi theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này
kèm theo giấy rút dự toán ngân sách nhà nước (thanh toán), trong đó ghi rõ nội
dung thanh toán để Kho bạc Nhà nước có căn cứ giải quyết và hạch toán kế toán.
- Kho bạc Nhà nước kiểm soát theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, nếu đảm
bảo theo quy định thì thực hiện thanh toán trực tiếp cho các đơn vị cung cấp hàng
hóa, dịch vụ hoặc qua đơn vị sử dụng ngân sách.
3. Tạm cấp kinh phí ngân sách:
a) Tạm cấp kinh phí thực hiện trong trường hợp vào đầu năm ngân sách, dự
toán ngân sách nhà nước chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định,
Cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước thực hiện tạm cấp kinh phí ngân sách nhà
nước cho các nhiệm vụ chi theo quy định tại điều 45
Nghị định số 60/2003/NĐ-CP
ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân
sách nhà nước và hướng dẫn cụ thể tại các Thông tư điều hành ngân sách hàng
năm của Bộ Tài chính.
b) Cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước thực hiện tạm cấp kinh phí ngân
sách cho đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định tại Điều 5 chương II của Thông
tư này. Mức tạm cấp hàng tháng tối đa không vượt quá mức chi bình quân 1 tháng
của năm trước.
c) Sau khi dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, Kho bạc Nhà
nước thực hiện giảm trừ khoản tạm cấp vào loại, khoản chi ngân sách được giao
của đơn vị sử dụng ngân sách. Trường hợp giao dự toán không đúng với loại,
khoản đã được cấp, Kho bạc Nhà nước thông báo bằng văn bản cho cơ quan tài
chính.
4. Chi ứng trước dự toán cho năm sau:
a) Việc ứng trước dự toán ngân sách nhà nước được thực hiệ