Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
khí thải công nghiệp (QCVN 19:2024/BTNMT).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2025.
2. Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sau đây hết hiệu lực thi hành, theo quy
định về điều khoản chuyển tiếp tại Điều 3 và lộ trình áp dụng tại Điều 4 Thông
tư này:
a) QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công
nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ, QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ, QCVN
21:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp sản xuất
phân bón hóa học, QCVN 22:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí
thải công nghiệp nhiệt điện, QCVN 23:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
-- 1 of 3 --
2
gia về khí thải công nghiệp sản xuất xi măng (ban hành kèm theo Thông tư số
25/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường);
b) QCVN 34:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công
nghiệp lọc hóa dầu đối với bụi và các chất vô cơ (ban hành kèm theo Thông tư số
42/2010/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường);
c) QCVN 51:2017/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải
công nghiệp sản xuất thép (ban hành kèm theo Thông tư số 78/2017/TT-
BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường).
3. Các Bảng quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm
trong khí thải trong các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sau đây hết hiệu lực thi
hành theo quy định về điều khoản chuyển tiếp tại Điều 3 và lộ trình áp dụng tại
Điều 4. Thông tư này:
a) Bảng 1 và Bảng 4 QCVN 41:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về đồng xử lý chất thải nguy hại trong lò nung xi măng (ban hành kèm theo
Thông tư số 44/2011/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường);
b) Bảng 2 QCVN 02:2012/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò
đốt chất thải rắn y tế, Bảng 2 QCVN 30:2012/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về lò đốt chất thải công nghiệp (ban hành kèm theo Thông tư số
27/2012/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường);
c) Bảng 4 QCVN 56:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tái
chế dầu thải (ban hành kèm theo Thông tư số 57/2013/TT-BTNMT ngày 31
tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường);
d) Bảng 2 QCVN 61-MT:2016/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
lò đốt chất thải rắn sinh hoạt (ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-
BTNMT ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường).
4. Trường hợp chưa xác định được phân vùng môi trường thì áp dụng Cột
B quy định tại Bảng 1 và Bảng 2 của QCVN 19:2024/BTNMT.
Điều 4. Lộ trình áp dụng
1. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, dự án đầu tư (bao gồm:
dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất nộp hồ sơ
đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi
trường, đăng ký môi trường sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành) phải áp
dụng quy định tại QCVN 19:2024/BTNMT.
2. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2032, các trường hợp quy định tại khoản 1
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Tài nguyên và Môi
trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, cơ
quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Tài nguyên và Môi
trường để được xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các PTTg Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc; các Ủy ban của Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- UBTW MTTQVN;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;
- Các đơn vị thuộc Bộ TN&MT;
- Cổng TTĐT Bộ TN&MT;
- Lưu: VT, PC, KHCN, KSONMT.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Công Thành
-- 3 of 3 --