Mục lục - 10 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang .
Điều 2. Tổ chức thực hiện Giao cho Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Nội vụ tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để nghiên cứu đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 10 năm 2025 và thay thế Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang; Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Ngô Công Thức ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đấttrên địa bàn tỉnh An Giang (Ban hành kèm theo Quyết định số 12 /2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 09 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang để quy định chi tiết thi hành khoản 2 Điều 104; điểm b khoản 4, khoản 5 Điều 109; khoản 7, khoản 10
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 111. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và khoản 3 Điều 4; điểm a, điểm d khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 15; Điều 16; điểm b khoản 2 Điều 17; điểm c khoản 1 Điều 18; khoản 2 Điều 19; khoản 6 Điều 20; khoản 3 Điều 22; khoản 2 Điều 23; điểm c khoản 1, khoản 2 Điều 24; khoản 8
Chương III HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ Mục 1 HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Điều 111. Luật số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 Người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thì được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ; trong thời gian chờ bố trí tái định cư được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở như sau: 1. Mức hỗ trợ tiền thuê nhà ở: a) Tại các phường và đặc khu Phú Quốc: 4.000.000 đồng/tháng/hộ (có từ 04 nhân khẩu trở xuống). b) Tại các xã và các đặc khu còn lại: 3.000.000 đồng/tháng/hộ (có từ 04 nhân khẩu trở xuống). c) Đối với hộ có trên 04 nhân khẩu - Tại các phường và đặc khu Phú Quốc: 900.000 đồng/nhân khẩu/tháng. - Tại các xã và các đặc khu còn lại: 700.000 đồng/nhân khẩu/tháng. 2. Thời gian hỗ trợ tính từ thời điểm người có đất bị thu hồi bàn giao đất thu hồi đến khi được nhận bàn giao đất ở, nhà ở tái định cư. Trường hợp được giao đất ở tái định cư để tự xây dựng nhà ở thì được cộng thêm 06 tháng để xây dựng nhà mới.
Chương III HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ Mục 1 HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Điều 111. Luật số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 1. Người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có ý kiến đồng ý di dời, tháo dỡ nhà, công trình, vật kiến trúc, cây trồng gắn liền đất, di dời vật nuôi và bàn giao đất trong khoảng thời gian 30 ngày kể từ ngày đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tổ chức họp trực tiếp lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại điểm a, khoản 3,
Chương III HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ Mục 1 HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Điều 111. Luật số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 mà có nhu cầu tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất bằng tiền còn được nhận tiền hỗ trợ để tự lo chỗ ở. Khoản tiền hỗ trợ tái định cư tự lo chỗ ở được tính bằng công thức sau: Tht = Sht x Mđtht Trong đó: T ht : Là tiền hỗ trợ tái định cư tự lo chỗ ở S ht : Là diện tích được tính hỗ trợ M đtht : Là định mức phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật/m2 đất tái định cư. 2. Định mức diện tích đất tính hỗ trợ (Sht) nêu tại khoản 1 Điều này căn cứ vào diện tích đất ở bị thu hồi và được tính hỗ trợ như sau: STT Diện tích đất ở bị thu hồi Diện tích hỗ trợ 1 Dưới 60 m 2 60 m 2 2 Từ 60 m 2 đến dưới 75 m 2 75 m 2 3 Từ 75 m 2 đến dưới 90 m 2 90 m 2 4 Từ 90 m 2 trở lên Hỗ trợ theo diện tích thực tế thu hồi
Chương III HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ Mục 1 HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Điều 111. Luật số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và khoản 1
Chương III HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ Mục 1 HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT