Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 8. Quy định quản lý kiến trúc công trình công cộng Nhóm 1 (Khách sạn;
Văn phòng làm việc và các công trình tương đương)
1. Xây dựng tại KDC quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500:
-- 3 of 68 --
Các thửa đất được phép xây dựng các công trình công cộng nhóm 1 phải đảm bảo
các điều kiện sau: Có chiều rộng mặt tiền từ 4,5m trở lên, tiếp giáp với đường có mặt
cắt lòng đường ≥ 5,5m (đường có vỉa hè); Diện tích từ 90 m2 trở lên;
1.1. Trường hợp thửa đất giáp đường quy hoạch có mặt cắt lòng đường từ ≥5,5m
đến <10,5m - đường có vỉa hè:
a) Đối với thửa đất có chiều rộng mặt tiền từ 4,5m đến 6m:
Tầng cao xây dựng công trình tối đa 05 tầng (chưa kể tầng lửng, tầng bán hầm
hoặc tầng hầm+ tầng kỹ thuật); Chiều cao Tầng 1: 3,9m (trường hợp có tầng lửng:
5,6m); Từ Tầng 2 trở lên: 3,6m/01 tầng; Tầng kỹ thuật:2,4m; Cốt nền tầng 1 cao hơn
so với cốt vỉa hè: giao động từ 0,2m đến 2,1m; Chỉ giới xây dựng và các chỉ tiêu khác
được áp dụng như quy định quản lý kiến trúc đối với nhà ở riêng lẻ tại khu vực;
b) Đối với thửa đất có chiều rộng mặt tiền >6m đến <9m:
Tầng cao xây dựng công trình tối đa 07 tầng (chưa kể tầng lửng, tầng bán hầm
hoặc tầng hầm+ tầng kỹ thuật); Chiều cao các tầng công trình được thiết kế tuỳ theo
công năng sử dụng nhưng phải đảm bảo hình thức kiến trúc công trình và cảnh quan
chung tại khu vực; Cốt nền tầng 1 cao hơn so với cốt vỉa hè: giao động từ 0,2m đến
2,1m; Chỉ giới xây dựng: da trụ chịu lực ngoài cùng lùi vào 1,5m so với chỉ giới đường
đỏ, riêng các chi tiết kiến trúc khác tại tầng 1 như: Tường xây, bậc cấp, mép ngoài của
ram dốc lùi vào 3m so với chỉ giới đường đỏ tại khu vực (Trường hợp lô đất tiếp giáp
với 2 họăc 3 trục đường thì áp dụng khoảng lùi 3m đối với trục đường chính);
c) Đối với thửa đất có chiều rộng mặt tiền ≥9m Diện tích từ 150 m2 trở lên:
Tầng cao xây dựng công trình tối đa 09 tầng (chưa kể tầng lửng, tầng bán hầm
hoặc tầng hầm+ tầng kỹ thuật); Chiều cao các tầng công trình được thiết kế tuỳ theo
công năng sử dụng nhưng phải đảm bảo hình thức kiến trúc công trình và cảnh quan
chung tại khu vực; Cốt nền tầng 1 cao hơn so với cốt vỉa hè: giao động từ 0,2m đến
2,1m; Chỉ giới xây dựng: da trụ chịu lực ngoài cùng lùi 1,5m so với chỉ giới đường đỏ,
riêng các chi tiết kiến trúc khác tại tầng 1 như: Tường xây, bậc cấp, mép ngoài của ram
dốc lùi vào 3m so với chỉ giới đường đỏ tại khu vực (Trường hợp thửa đất tiếp giáp với
2 họăc 3 trục đường thì áp dụng khoảng lùi 3m đối với trục đường chính);
Lưu ý: * Trường hợp thửa đất tiếp giáp đường quy hoạch có mặt cắt lòng đường
5,5m thì áp dụng điểm b , khoản 1.1 điều 8 quy đinh này.
1.2. Trường hợp thửa đất giáp đường quy hoạch có mặt cắt lòng đường từ ≥10,5m
hoặc đường đôi có dải phân cách ở giữa, có mặt cắt lòng đường 5,5m hoặc 7,5m ( gọi
tắt là đường đôi ) - đường có vỉa hè:
a) Đối với thửa đất có chiều rộng mặt tiền từ 4,5m đến 6m:
Tầng cao xây dựng công trình tối đa không quá 06 tầng (chưa kể tầng lửng, tầng
bán hầm hoặc tầng hầm+ tầng kỹ thuât); Chiều cao Tầng 1: 3,9m (trường hợp có tầng
lửng: 5,6m); Từ Tầng 2 trở lên: 3,6m/01 tầng; Tầng kỹ thuật:2,4m; Cốt nền tầng 1 cao
hơn so với cốt vỉa hè: được thiết kế giao động từ 0,2m đến 2,1m; Chỉ giới xây dựng và
-- 4 of 68 --
các chỉ tiêu khác được áp dụng như quy định quản lý kiến trúc đối với nhà ở riêng lẻ
tại khu vực;
b) Đối với thửa đất có chiều rộng mặt tiền > 6m đến <9m: Được áp dụng theo
điểm b, khoản 1.1, điều 8 quy định này.
c) Đối với thửa đất có chiều rộng mặt tiền 9m đến 12m; Diện tích từ 150 m2 trở
lên: Được áp dụng theo điểm c, khoản 1.1, điều 8 quy định này.
d) Đối với thửa đất có chiều rộng mặt tiền >12m đến 15m; Diện tích từ 150 m2
trở lên:
Tầng cao xây dựng công trình tối đa 12 tầng (chưa kể tầng lửng, tầng bán hầm
hoặc tầng hầm + tầng kỹ thuật); Chiều cao các tầng được thiết kế tuỳ theo công năng
sử dụng nhưng phải đảm bảo hình thức kiến trúc công trình và cảnh quan chung tại
khu vực; Cốt nền tầng 1 cao hơn so với cốt vỉa hè: giao động từ 0,2m đến 2,1m; Chỉ
giới xây dựng lùi vào tối thiểu 3m so với chỉ giới đường đỏ tại khu vực; Chỉ giới xây
dựng đối với 02 cạnh bên: lùi vào mỗi bên tối thiểu là 1,5m so với ranh giới đất cạnh
bên và không xây dựng tại không gian này (trường hợp công trình xây dựng có khối đế
thì áp dụng khoảng lùi cạnh bên từ tầng 3 trở lên);
e) Đối với thửa đất có chiều rộng mặt tiền >15m đến 25m:
Tầng cao xây dựng công trình: Tuỳ theo chiều rộng mặt tiền, diện tích của thửa
đất và Quy định bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không khu vực thành phố Đà
Nẵng được thiết kế tương ứng với số tầng cao công trình:
+ Từ 15 tầng đến 18 tầng (chưa kể tầng tầng lửng, bán hầm hoặc tầng hầm + tầng
kỹ thuật); Diện tích khu đất < 1000m2;
+ Từ >18 tầng đến 23 tầng (chưa kể tầng lửng, tầng bán hầm hoặc tầng hầm +
tầng kỹ thuật); Diện tích khu đất từ ≥ 1000m2 đến 2000m2;
Chiều cao các tầng được thiết kế tuỳ theo công năng sử dụng nhưng phải đảm bảo
hình thức kiến trúc công trình và cảnh quan chung tại khu vực; Cốt nền tầng 1 cao hơ
n so với cốt vỉa hè: giao động từ 0,2m đến 2,1m; Chỉ giới xây dựng lùi vào tối thiểu
5m so với chỉ giới đường đỏ tại khu vực; Chỉ giới xây dựng đối với 02 cạnh bên: lùi
vào mỗi bên tối thiểu là 1,5m đến 2,5m so với ranh giới đất cạnh bên và không xây
dựng tại không gian này (trường hợp công trình xây dựng có khối đế thì áp dụng khoảng
lùi cạnh bên từ tầng 5 trở lên);
f) Đối với các thửa đất xây dựng công trình công cộng có kích thước, diện tích
lớn hơn giới hạn đã nêu ở trên hoặc đối với khu đất độc lập được giới hạn bởi các đư
ờng giao thông vực thì được Sở Xây dựng xem xét từng trường hợp cụ thể về tầng cao
xây dựng; Mật độ xây dựng và các khoảng lùi đối với các cạnh của công trình trước
khi thực hiện các bước xây dựng cơ bản tiếp theo.
2. Xây dựng tại khu dân cư có mặt tiền dọc theo các tuyến đường phố cũ, chỉnh
trang (xem phụ lục 2, kèm theo Quy định này):
-- 5 of 68 --
Các thửa đất được phép xây dựng các công trình công cộng nhóm 1 phải đảm bảo
các điều kiện sau: Có chiều rộng mặt tiền từ 4,5m trở lên, tiếp giáp với đường có mặt
cắt lòng đường ≥ 5,5m ( đường có vỉa hè); Diện tích từ 90 m2 trở lên (sau khi trừ đi
diện tích khoảng lùi đảm bảo kích thước lộ giới tuyến đường và chỉ giới xây dựng);
2.1. Trường hợp thửa đất giáp đường có mặt cắt lòng đường từ ≥5,5m đến <7,5m
- đường có vỉa hè: được áp dụng theo điểm a, khoản 1.1, điều 8 quy định này;
2.2. Trường hợp thửa đất giáp đường có mặt cắt lòng đường từ 7,5m đến <10,5m
- đường có vỉa hè:
a) Đối với thửa đất có chiều rộng mặt tiền từ 4,5m đến 6m, có diện tích xây dựng
từ 90m2 đến < 150m2 : Được áp dụng theo điểm a, khoản 1.1, điều 8 quy định này.
b) Đối với thửa đất có chiều rộng mặt tiền >6m đến <9m, có diện tích xây dựng
≥150m2 trở lên: Được áp dụng theo điểm b, khoản 1.1, điều 8 quy định này.
c) Đối với thửa đất có chiều rộng mặt tiền ≥9m, có diện tích xây dựng ≥150m2:
Được áp dụng theo điểm c, khoản 1.1, điều 8 quy định này.
2.3. Trường hợp thửa đất giáp đường có mặt cắt lòng đường từ ≥ 10,5m (hoặc
đường đôi) - đường có vỉa hè:
a) Đối với thửa đất có chiều rộng mặt tiền từ 4,5m đến 6m, có diện tích xây dựng
từ 90m2 đến ≤ 150m2 : Được áp dụng theo điểm a, khoản 1.2, điều 8 quy định này.
b) Đối với thửa đất có chiều rộng mặt tiền >6m đến <9m, có diện tích xây dựng >
150m2 : Được áp dụng theo điểm b, khoản 1.1, điều 8 quy định này.
c) Đối với thửa đất có mặt tiền từ 9m đến 12m, có diện tích xây dựng ≥ 200m2 :
Được áp dụng theo điểm c, khoản 1.1, điều 8 quy định này.
d) Đối với thửa đất có mặt tiền từ >12m đến 15m, có diện tích xây dựng ≥ 250m2
đến <500m2: Được áp dụng theo điểm d, khoản 1.2, điều 8 quy định này.
e) Đối với thửa đất có chiều rộng mặt tiền từ >15m đến 25m, có diện tích xây
dựng ≥500m2: Được áp dụng theo điểm e, khoản 1.2, điều 8 quy định này.
f) Đối với các thửa đất có kích thước, diện tích lớn hơn giới hạn đã nêu ở trên và
đối với khu đất độc lập được giới hạn bởi các đường giao thông vực thì được Sở Xây
dựng xem xét từng trường hợp cụ thể về tầng cao xây dựng; Mật độ xây dựng và các
khoảng lùi đối với các cạnh của công trình trước khi thực hiện các bước xây dựng cơ
bản tiếp theo.
3. Xây dựng tại khu dân cư trong đường kiệt hẻm: Các công trình công cộng nhóm
1 không được phép xây dựng trong khu vực này.
4. Xây dựng tại khu dân cư có mặt tiền dọc theo các tuyến đường chính (xem tại
phụ luc 1 của Quy định này):
Tuỳ theo vị trí xây dựng công trình công cộng nhóm 1 nằm xen kẽ trong khu dân
cư có quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 thì áp dụng theo quy định tại khoản 1, điều 8 quy
định này; Hoặc nằm xen kẽ trong khu dân cư chỉnh trang thì áp dụng theo quy định tại
-- 6 of 68 --
khoản 2, điều 8 quy định này. Tuy nhiên đối với thửa đất có mặt tiền từ >12m, có diện
tích thửa đất ≥250m2 thì công trình được tăng thêm 01 (một) tầng so với quy định tại
khoản 1và 2 điều 8 quy định này; Ngoài việc phải tuân thủ các quy định đã nêu còn
phải tuân theo các quy định làm mái hiên, mái che cho người đi bộ…được quy định
trên từng tuyến đường chính cụ thể.