Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử dụng phí
thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp phí
Các tổ chức, cá nhân là chủ dự án đầu tư, cơ sở nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại,
điều chỉnh giấy phép môi trường của các dự án, cơ sở thuộc thẩm quyền cấp giấy
-- 1 of 3 --
phép môi trường của Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân cấp huyện trên
địa bàn thành phố.
2. Mức thu phí
TT Đối tượng thu phí Mức phí thu (đồng/hồ sơ)
1
Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực
hiện đánh giá tác động môi trường và thuộc đối
tượng phải có giấy phép môi trường.
16.000.000
2
Dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
và thuộc đối tượng phải có giấy phép môi
trường; cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy phép
môi trường.
9.000.000
- Mức thu phí được tính theo lần thẩm định cấp/cấp lại/điều chỉnh giấy phép
môi trường.
- Mức thu phí không bao gồm chi phí lấy mẫu, phân tích chất thải theo quy
định (chi phí phân tích lấy mẫu, phân tích chất thải do tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
giấy phép môi trường chi trả theo quy định của pháp luật).
3. Cơ quan thu phí
a) Đối với các dự án, cơ sở thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của
Ủy ban nhân dân thành phố: Chi cục Bảo vệ môi trường thành phố.
b) Đối với các dự án, cơ sở thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của
Ủy ban nhân dân cấp huyện: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
4. Chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng tiền thu phí
a) Chế độ thu, nộp
Thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế và các văn
bản chi tiết, hướng dẫn thi hành.
b) Chế độ quản lý và sử dụng
Cơ quan thu phí được để lại 90% trong tổng số tiền phí thu được để trang trải chi
phí phục vụ công tác thẩm định và thu phí theo quy định tại Nghị định số
120/2016/NĐ-CP của Chính phủ. Số còn lại 10% nộp vào ngân sách thành phố theo
Chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và bãi
bỏ nội dung quy định về phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước,
-- 2 of 3 --
công trình thủy lợi của Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội
đồng nhân dân thành phố quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý, sử
dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng
nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình
thủy lợi; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn
thành phố.
2. Miễn thu phí trong 06 tháng đầu năm 2022 (kể từ ngày 01/01/2022 đến ngày
30/6/2022).
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo
đúng quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban, các Tổ đại biểu và đại
biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa X, nhiệm kỳ 2021-
2026, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 17 tháng 12 năm 2021./.
CHỦ TỊCH
Lương Nguyễn Minh Triết
-- 3 of 3 --