Tổng hợp pha rắn, đánh giá tác dụng kháng khuẩn và độ bền đối với enzyme tiêu hóa của một số peptid cải tiến từ Mastoparan C
👁 2 lượt xem↓ 0 lượt tải qua VietLexVietLex bảo vệ quyền riêng tư của bạn — không tracking, không chia sẻ thông tin tải về cho bên thứ ba.
📑 Trích dẫn đầy đủ (citation)
APA-like:
Nguyễn, Thị Thanh Bình (2025). Tổng hợp pha rắn, đánh giá tác dụng kháng khuẩn và độ bền đối với enzyme tiêu hóa của một số peptid cải tiến từ Mastoparan C. Research project, ĐHQG Hà Nội. http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/172703
Việt Nam (chuẩn TCVN 5453:1991):
Nguyễn, Thị Thanh Bình. Tổng hợp pha rắn, đánh giá tác dụng kháng khuẩn và độ bền đối với enzyme tiêu hóa của một số peptid cải tiến từ Mastoparan C. Research project, 2025. ĐHQG Hà Nội. Truy cập từ http://repository.vnu.edu.vn/handle/VNU_123/172703.
Tóm tắt
Peptid Mastoparan C (MP-C) và các dẫn xuất MPC-A5K, MPC-A8K, MPCK trong đó, một hoặc cả hai acid amin thân dầu Alanine ở vị trí số 5 và số 8 được thay thế bằng Lysine - acid amin thân nước, tích điện dương và dẫn xuất MPCKs mà trong cấu trúc mang cầu nối hydrocarbon nội phân tử đã được tổng hợp thành công bằng phương pháp tổng hợp hữu cơ pha rắn, quy mô 60 µM/mẻ. Sản phẩm thu được có độ tinh khiết trên 95%, hiệu suất toàn quy trình đạt khoảng 28-31%. Các hợp chất thể hiện cấu trúc xoắn alpha yếu ở môi trường PBS 7,4 và xoắn mạnh ở môi trường màng tế bào giả lập 10% SDS/H2O, trong đó MPCKs xoắn mạnh nhất. MP-C và các dẫn xuất mạch thẳng MPC-A5K, MPC-A8K, MPCK có phổ kháng khuẩn rộng, tác dụng trên cả tám chủng vi sinh vật thử nghiệm bao gồm bốn chủng Gram dương Bacillus cereus ATCC 11778, Staphylococcus aureus ATCC 25923, Enterococcus faecalis ATCC 29212, Listeria monocytogenes ATCC 15313, ba chủng Gram âm Escherichia coli ATCC 25922, Pseudomonas aeruginosa ATCC 27853, Salmonella enterica ATCC 13076 và một chủng vi nấm Candida albicans (C. albicans) ATCC 10231. Nồng độ ức chế tối thiểu được xác định từ 4-128 µM. Dẫn xuất cuối cùng là MPCKs thể hiện tác dụng kháng sinh yếu nhất. Ở nồng độ thấp, các hợp chất này hầu như không gây tán huyết hồng cầu người. Khi nồng độ tăng từ 32 đến 128 µM, tỷ lệ tán huyết tăng từ 9-19% lên 56-92%. Trong đó, dẫn xuất MPCK có độc tính đối với hồng cầu thấp nhất, dẫn xuất MPCKs có độc tính cao nhất. Thử nghiệm đối với MP-C và MPCK cho thấy tác dụng kháng lại 3 dòng tế bào ung thư phổi người là A427, H1975 và H441. Trong đó, tác dụng của MPCK trên hai dòng A427 và H441 tốt hơn so với MP-C. Kết quả đánh giá độ bền đối với các enzyme tiêu hóa trypsin, chymotrypsin và pepsin đã chứng tỏ vai trò của cầu hydrocarbon nội phân tử trong việc tăng cường độ bền của peptid.