Công văn05/VBHN-BNNPTNTBan hành: 30/12/2022Còn hiệu lực
Thông tư Quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (10)
- Sửa đổiNghị định 156/2018/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 156/2018/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 156/2018/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 156/2018/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 156/2018/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 156/2018/NĐ-CP
- Thay thếThông tư 25/2022/TT-BNNPTNT
- Thay thếNghị định 156/2018/NĐ-CP
- Thay thếNghị định 58/2024/NĐ-CP
- Thay thếThông tư 24/2024/TT-
Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về trồng rừng thay thế khi
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
2. Đối tượng áp dụng: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư có hoạt động liên quan đến việc trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác.
Điều 2. Quy định chung3
1. Nguyên tắc trồng rừng thay thế:
a) Diện tích phải trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác thực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật Lâm nghiệp.
Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác (sau đây gọi là chủ dự án) nộp tiền về Quỹ Bảo vệ và Phát
triển rừng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn đối với địa phương chưa thành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển
rừng (sau đây gọi là Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh), diện tích trồng
rừng thay thế phải đảm bảo không thấp hơn diện tích rừng trồng thay thế mà chủ
dự án đã nộp tiền;
b) Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là tỉnh) rà soát
diện tích đất quy hoạch cho rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất; thực
hiện trồng rừng thay thế khi địa phương còn quỹ đất; chỉ đề xuất trồng rừng thay
thế sang tỉnh khác khi không còn quỹ đất hoặc còn quỹ đất nhưng điều kiện lập
địa không phù hợp để trồng rừng;
c) Thực hiện trồng rừng thay thế trong thời gian 12 tháng kể từ thời điểm
Phương án trồng rừng thay thế được phê duyệt hoặc từ thời điểm chủ dự án hoàn
thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế;
d) Trồng rừng thay thế là công trình lâm sinh trong dự án có chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
24. Tổ chức t hực hiện trồng rừng thay thế:
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ
về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về khoán
rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Lâm nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều
của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp.”
3 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định t ại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 22/2023/TT-BNNPTNT
ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2024.
4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a k hoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2024/TT-
BNNPTNT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 27/01/2025.
-- 2 of 27 --
3
3
a) Đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tự bố trí được quỹ đất để
trồng rừng thay thế: thực hiện trồng rừng trên đất quy hoạch cho rừng đặc dụng,
rừng phòng hộ; trồng rừng trên đất quy hoạch cho rừng sản xuất giao cho chủ rừng
là doanh nghiệp Nhà nước, chủ rừng được quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều 8
Luật Lâm nghiệp; hỗ trợ trồng rừng sản xuất loài cây gỗ lớn (khai thác sau 10 năm
tuổi) trên đất quy hoạch cho rừng sản xuất giao hộ gia đình, cá nhân;
b) Đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tiếp nhận kinh phí
trồng rừng thay thế từ địa phương khác không còn quỹ đất để trồng rừng thay
thế thực hiện trồng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất trên đất quy
hoạch cho rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất.
3. Kinh phí thực hiện trồng rừng thay thế:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đơn giá hoặc điều chỉnh đơn giá
trồng rừng thay thế khi cần thiết trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật trồng
rừng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
b)5 Thiết kế, dự toán trồng rừng thay thế được xác định trên cơ sở định
mức kinh tế - kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn; đơn giá xây dựng dự toán trồng rừng do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi tổ chức trồng rừng thay thế qu y định. Việc lập, thẩm định, phê duyệt
thiết kế, dự toán và xử lý rủi ro trong giai đoạn đầu tư trồng rừng thay thế thực
hiện theo quy định tại Chương IV Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng
5 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp. Trồng
rừng thay thế được nghiệm thu theo quy định về hướng dẫn một số nội dung
quản lý đầu tư công trình lâm sinh của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn;
c) Kinh phí trồng rừng thay thế do chủ dự án nộp vào Quỹ Bảo vệ và Phát
triển rừng cấp tỉnh bằng diện tích rừng trồng thay thế quy định tại điểm a khoản
1 Điều này nhân với đơn giá cho 01 ha trồng rừng;
d) Đối với kinh phí trồng rừng thay thế để hỗ trợ trồng rừng sản xuất loài
cây gỗ lớn, thực hiện hỗ trợ theo chính sách của địa ph ương; đối với tỉnh không
ban hành chính sách hỗ trợ trồng rừng thì áp dụng theo chính sách hiện hành của
Nhà nước.
4. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí trồng rừng thay thế:
a) Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng và các tổ chức được giao nhiệm vụ t rồng
rừng thay thế mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận kinh phí trồng
rừng thay thế;
5 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b k hoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2024/TT-
BNNPTNT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ su ng
một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 27/01/2025.
-- 3 of 27 --
4
4
b)6 Nguồn kinh phí trồng rừng thay thế được quản lý, sử dụng, thanh toán
qua Kho bạc Nhà nước theo quy định hiện hành.
Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng thực hiện kiểm soát chi tiền trồng rừng
thay thế theo quy định của pháp luật hiện hành; việc thực hiện thanh toán tiền
trồng rừng thay thế qua Kho bạc Nhà nước trên cơ sở chứng từ chuyển tiền và
hồ sơ thanh toán của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng.
c) Đơn vị tiếp nhận kinh phí trồng rừng thay thế lập báo cáo, trình cơ
quan tài chính cấp trên trực tiếp hoặc cơ quan được phân cấp hoặc cơ quan được
giao theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền để thẩm định, quyết toán kinh
phí trồng rừng thay thế;
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sử dụng lãi tiền gửi từ
kinh phí trồng rừng thay thế để thực hiện các hoạt động trồng rừng thay thế theo
quy định của Thông tư này.
57. Tiêu chí lựa chọn đơn vị, địa phương tiếp nhận kinh phí trồng rừng
thay thế từ tỉnh, thành phố không còn quỹ đất để trồng rừng thay thế:
a) Có diện tích đất quy hoạch rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản
xuất quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, được xác định trên cơ sở quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt và hiện trạng rừng tại
thời điểm đề xuất; có văn bản của thủ trưởng đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh đăng ký tiếp nhận kinh phí trồng rừng thay thế theo Mẫu số 01 Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Trường hợp có nhiều đơn vị, địa phương đăng ký tiếp nhận kinh phí
trồng rừng thay thế thì ưu tiên địa phương có nhiều diện tích đất chưa có rừng
quy hoạch rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất nhưng không cân đối
được ngân sách để trồng rừng.
Điều 3. Chủ dự án tự trồng rừng thay thế
1.8 Chủ dự án lập, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Phương án trồng
rừng thay thế. Trường hợ p diện tích rừng chuyển sang mục đích khác nằm trên
địa bàn nhiều tỉnh thì lập từng phương án riêng trên địa bàn từng tỉnh. Tổ chức
thực hiện trồng rừng thay thế trên diện tích đất quy hoạch cho rừng đặc dụng,
rừng phòng hộ, rừng sản xuất.
2. Thẩm quyền phê duyệt Phương án trồng rừng thay thế: Ủy ban nhân
6 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c k hoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2024/TT-
BNNPTNT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 27/01/2025.
7 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d k hoản 1 Điều 2 Thông tư số 24/2024/TT-
BNNPTNT 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 27/01/2025.
8 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Đi ều 1 Thông tư số 22/2023/TT-
BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2024.
-- 4 of 27 --
5
5
dân cấp tỉnh.
3. Hồ sơ gồm:
a) Bản chính văn bản đề nghị phê duyệt Phương án trồng rừng thay thế
quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chính Phương án trồng rừng thay thế quy định tại Mẫu số 02 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
c) 9 Bản chính dự toán, thiết kế trồng rừng thay thế theo quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 2 Thông tư này;
d) Bản sao văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;
đ) Bản sao tài liệu khác có liên quan (nếu có).
4. Trình tự thực hiện:
Chủ dự án nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi
trường điện tử 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này đến Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn nơi có diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác.
Trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
5. Thời gian trả lời tính đầy đủ của thành phần hồ sơ:
a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay tính đầy đủ của thành phần hồ sơ
cho chủ dự án và nêu rõ lý do;
b) Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện
tử: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét tính đầy đủ của thành phần hồ sơ;
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, thông báo bằng văn bản cho chủ
dự án và nêu rõ lý do.
6. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Hội đồng thẩm định và tổ chức thẩm
định hồ sơ Phương án trồng rừng thay thế. Trường hợp cần kiểm tra, đánh giá
Phương án trồng rừng tại thực địa, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
thành lập Hội đồng thẩm định, tổ chức thẩm định và hoàn thành thẩm đ ịnh trong
thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Thành viên Hội đồng thẩm định gồm đại diện: Sở Nông nghiệp và Phát
9 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư số 22/2023/TT-
BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2024.
-- 5 of 27 --
6
6
triển nông thôn; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Ủy ban
nhân dân cấp huyện nơi có diện tích đất trồng rừng thay thế; đại diện tổ chức
khoa học có liên quan (nếu có). Số lượng thành viên Hội đồng thẩm định không
quá 07 người.
a) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt Phương án trồng rừng
thay thế; kèm theo dự toán, thiết kế trồng rừng thay thế;
b) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn thông báo bằng văn bản cho chủ dự án và nêu rõ lý do.
7. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt
Phương án trồng rừng thay thế; dự toán, thiết kế trồng rừng thay thế của Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
Phương án trồng rừng thay thế kèm theo dự toán, thiết kế trồng rừng thay thế,
gửi kết quả đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và chủ dự án. Trường
hợp không phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản và nêu
rõ lý do gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và chủ dự án.
8. Thực hiện trồng rừng thay thế:
a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi Phương án trồng rừng thay thế, dự
toán, thiết kế trồng rừng thay thế được phê duyệt, chủ dự án nộp đủ số tiền vào
Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh nơi chủ dự án nộp hồ sơ; Quỹ Bảo vệ và
Phát triển rừng cấp tỉnh thông báo bằng văn bản về việc hoàn thành nghĩa vụ
trồng rừng thay thế cho chủ dự án;
b)10 Chủ dự án thực hiện trồng rừng theo Phương án trồng rừng thay thế,
thiết kế, dự toán trồng rừng thay thế được phê duyệt; Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn tổ chức nghiệm thu hoàn thành tr ồng rừng thay thế do chủ dự án thực
hiện;
c)11 Trường hợp chủ dự án không thực hiện trồng rừng thay thế theo quy
định tại điểm b khoản này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tổ chức thực
hiện trồng rừng thay thế theo khoản 7 Điều 4 Thông tư này bằng nguồn tiền do
chủ dự án đã nộp vào Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh; trường hợp số tiền
chủ dự án đã nộp thấp hơn đơn giá trồng rừng thay thế của tỉnh tại thời điểm tổ
chức trồng rừng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản gửi chủ dự án
thông báo về số tiền chênh lệch đơn giá trồng rừng thay thế. Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chủ
dự án phải nộp bổ sung số tiền chênh lệch vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng
10 Điểm này được sửa đổi, bổ sun g theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Thông tư số 22/2023/TT-
BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2024.
11 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại k hoản 2 Điều 2 Thông tư số 24/2024/TT-
BNNPTNT ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp có hiệu lực kể từ ngày 27/01/2025.
-- 6 of 27 --
7
7
cấp tỉnh;
d)12 Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh thực hiện giải ngân tiền trồng
rừng thay thế theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này.
Điều 4. Chủ dự án không tự trồng rừng thay thế
1. Chủ dự án nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị nộp tiền trồng rừng thay thế trực
tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử đến Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn nơi có diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng
sang mục đích khác. Trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
2. Thẩm quyền phê duyệt nộp tiền trồng rừng thay thế: Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
3. Hồ sơ gồm:
a) Bản chính văn bản đề nghị chấp thuận nộp tiền trồng rừng thay thế quy
định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;
c) Bản sao các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
4. Thời gian trả lời tính đầy đủ của thành phần hồ sơ:
a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay tính đầy đủ của thành phần hồ sơ
cho chủ dự án và nêu rõ lý do;
b) Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện
tử: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét tính đầy đủ của thành phần hồ sơ;
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, thông báo bằng văn bản cho chủ
dự án và nêu rõ lý do.
5.13 Trình tự chấp thuận nộp tiền trồng rừng thay thế trong trường hợp Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh bố trí đất để trồng rừng thay thế trên địa bàn:
a) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của chủ dự
án theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, giải
quyết và thông báo bằng văn bản cho chủ dự án về việc chấp thuận nộp tiền, thời
gian và số tiền phải nộp trên cơ sở diện tích phải trồng rừng thay thế của chủ dự
12 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Thông tư số 22/2023/TT-
BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2024.
13 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 22/2023/TT-
BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2024.
-- 7 of 27 --
8
8
án và đơn giá trồng rừng thay thế của tỉnh;
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, chủ dự án phải nộp đủ số tiền trồng rừng thay thế vào Quỹ Bảo vệ
và Phát triển rừng cấp tỉnh để tổ chức trồng rừng thay thế;
c) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ số tiền của chủ dự án nộp,
Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho chủ dự án
về việc hoàn thà
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.