Công văn87/VBHN-BNNMTBan hành: 28/02/2020Còn hiệu lực
Thông tư Quy định tiêu chí trang trại
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (2)
- Sửa đổiThông tư 13/2025/TT-BNNMT
- Sửa đổiNghị định 55/2015/NĐ-CP
Mục lục - 8 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định tiêu chí, chế độ báo cáo về
kinh tế trang trại.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cá nhân, chủ hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực
nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, diêm
nghiệp) đáp ứng các tiêu chí kinh tế trang trại theo quy định của Thông tư này;
b) Cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Phân loại trang trại
1. Trang trại chuyên ngành được xác định theo lĩnh vực sản xuất như trồng
trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, diêm nghiệp và tỷ trọng giá trị
sản xuất của lĩnh vực chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản xuất của trang trại trong
năm. Trang trại chuyên ngành được phân loại như sau:
a) Trang trại trồng trọt;
b) Trang trại chăn nuôi;
c) Trang trại lâm nghiệp;
d) Trang trại nuôi trồng thủy sản;
đ) Trang trại sản xuất muối.
2. Trang trại tổng hợp là trang trại trong đó không có lĩnh vực sản xuất
nào có tỷ trọng giá trị sản xuất chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản xuất của
trang trại trong năm.
Điều 3. Tiêu chí kinh tế trang trại
1. Đối với trang trại chuyên ngành:
a) Trồng trọt: Giá trị sản xuất bình quân phải đạt từ 1,0 tỷ đồng/năm trở lên
và tổng diện tích đất sản xuất từ 1,0 ha trở lên;
b) Nuôi trồng thủy sản: Giá trị sản xuất bình quân phải đạt từ 2,0 tỷ
đồng/năm trở lên và tổng diện tích đất sản xuất từ 1,0 ha trở lên;
c) Chăn nuôi: Giá trị sản xuất bình quân phải đạt từ 2,0 tỷ đồng/năm trở lên
và đạt quy mô chăn nuôi trang trại theo quy định tại Điều 52 Luật Chăn nuôi và
văn bản hướng dẫn;
d) Lâm nghiệp: Giá trị sản xuất bình quân đạt từ 1,0 tỷ đồng/năm trở lên và
tổng diện tích đất sản xuất từ 10,0 ha trở lên;
đ) Sản xuất muối: Giá trị sản xuất bình quân đạt 0,35 tỷ đồng/năm trở lên và
tổng diện tích đất sản xuất từ 1,0 ha trở lên.
-- 2 of 9 --
3
2. Đối với trang trại tổng hợp: Giá trị sản xuất bình quân phải đạt từ 2,0 tỷ
đồng/năm trở lên và tổng diện tích đất sản xuất từ 1,0 ha trở lên.
Điều 4. Cách tính tổng diện tích đất sản xuất và giá trị sản xuất của
trang trại
1. Tổng diện tích đất sản xuất quy định tại Điều 3 Thông tư này là tổng diện
tích đất sản xuất kinh doanh của trang trại, được sử dụng hợp pháp theo quy
định của pháp luật về đất đai, bao gồm diện tích đất để trồng trọt, chăn nuôi, lâm
nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối và đất để xây dựng hạ tầng phục vụ
sản xuất của trang trại tại thời điểm kê khai.
2. Giá trị sản xuất của trang trại/năm là giá trị sản xuất của ít nhất 1 năm
trang trại đạt được trong 3 năm gần nhất với năm kê khai; được tính bằng tổng
giá trị sản xuất các kỳ thu hoạch hoặc khai thác trong năm.
Đối với trang trại mới thành lập chưa có sản phẩm thu hoạch, giá trị sản
xuất được ước tính căn cứ vào phương án sản xuất, tình hình triển khai thực
tế của trang trại.
Điều 5. Theo dõi, thống kê và chế độ báo cáo về kinh tế trang trại
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, phổ biến tiêu chí kinh tế trang trại cho cá nhân, chủ hộ gia
đình có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn
cấp xã;
b) Triển khai theo dõi, thống kê, cập nhật các biến động về chủ trang trại,
diện tích đất sản xuất, loại trang trại;
c) Lập sổ theo dõi phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn theo mẫu tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Chế độ báo cáo về kinh tế trang trại theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này:
a) 2 Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo về kinh tế trang
trại trên địa bàn xã trong năm gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường.
b) Trước ngày 19 tháng 12 hằng năm, Sở Nông nghiệp và Môi trường3 tổng
hợp, báo cáo về kinh tế trang trại trong năm trên địa bàn tỉnh gửi Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường4;
2 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và
lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 3 of 9 --
4
c) Phương thức gửi, nhận báo cáo, thời gian chốt số liệu báo cáo thực hiện
theo quy định tại khoản 4 Điều 8, khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-
CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của
cơ quan hành chính Nhà nước.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn tổ chức triển khai thực hiện
Thông tư này; tổng hợp, báo cáo Bộ định kỳ và đột xuất.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai thực hiện Thông tư này trên địa bàn
tỉnh.
3. Trách nhiệm của chủ trang trại:
a) Kê khai thông tin về trang trại theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo
Thông tư này, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 15 tháng 11 hằng năm;
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin kê
khai;
b) Tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất trên địa bàn; tuân thủ các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm
hàng hóa, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh, bảo vệ môi trường.
Điều 7. Điều khoản thi hành5
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 4 năm 2020 và thay thế
Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông
3 Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày
19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền
quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
4 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày
19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền
quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
5 Điều 12 và Điều 13 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong
lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 12. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 13. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo hướng
dẫn thực hiện, kiểm tra đôn đốc, tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường việc thực hiện
Thông tư này.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
được giao theo quy định tại Thông tư này./.”
-- 4 of 9 --
5
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng
nhận kinh tế trang trại.
2. Giấy chứng nhận kinh tế trang trại được cấp theo Thông tư số
27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang
trại hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Tiêu chí kinh tế trang trại quy định tại Thông tư này là căn cứ để xác định
đối tượng hưởng các chính sách của Nhà nước áp dụng cho kinh tế trang trại.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân,
chủ hộ gia đình sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp kịp thời phản
ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường6 để nghiên cứu giải quyết theo quy
định./.
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: /VBHN-BNNMT
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Nơi nhận:
- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Bộ trưởng, các Thứ
trưởng; Cổng thông tin điện tử Bộ; Vụ Pháp chế;
- UBND, Sở NN&MT các tỉnh, TP;
- Lưu: VT, KTHT.
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Võ Văn Hưng
6 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và
Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý
nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 5 of 9 --
6
Phụ lục I
MẪU SỔ THEO DÕI PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT-BNNPTNT
ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ
..................
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SỔ THEO DÕ I PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI1
TT
Tên chủ
trang
trại
Thông tin liên lạc
Loại
trang
trại
Tên các
sản
phẩm
chính
của
trang
trại
Tổng
vốn đầu
tư sản
xuất
kinh
doanh2
Diện
tích đất
sản
xuất
của
trang
trại
Giá
trị sản
xuất
kê
khai
Số lao
động
thường
xuyên
của
trang
trại
Tình trạng3
Địa chỉ
trang trại
Điện
thoại
Email
(nếu có)
Đang
hoạt
động
Chấm
dứt
hoạt
động
ĐẠI DIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ký, đóng dấu)
Ghi chú: Người được phân công phụ trách theo dõ i về trang trại cập nhật
thông tin về nội dung thay đổi của trang trại vào các cột tương ứng
1. Ủy ban nhân dân cấp xã đóng dấu giáp lai vào từng trang của Sổ theo dõ i phát triển
kinh tế trang trại.
2. Bao gồm vốn đầu tư xây dựng (bao gồm giá trị đất, hoặc tiền thuê đất) và vốn thực
hiện kinh doanh hàng năm.
3. Đánh dấu “X” vào ô phù hợp.
-- 6 of 9 --
7
Phụ lục II
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ TRANG TRẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT-BNNPTNT
ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
TÊN ĐƠN VỊ LẬP BÁO CÁO
Số:...............
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......, ngày.... tháng.... năm.....
BÁO CÁO
Về kinh tế trang trại năm.....
Kính gửi:............................
I. CÁC CHỈ TIÊU BÁO CÁO
TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm.....
1 Tổng số trang trại Trang trại
Trong đó: Trang trại
Trang trại trồng trọt Trang trại
Trang trại chăn nuôi Trang trại
Trang trại lâm nghiệp Trang trại
Trang trại nuôi trồng thủy sản Trang trại
Trang trại sản xuất muối Trang trại
Trang trại tổng hợp Trang trại
2 Số trang trại tăng Trang trại
3 Số trang trại giảm (ngừng hoặc chuyển hoạt động
phi nông nghiệp)
Trang trại
4 Tổng diện tích đất của các trang trại ha
5 Giá trị vốn đầu tư và vốn sản xuất kinh doanh bình
quân một trang trại Triệu đồng
6 Tổng số lao động thường xuyên của các trang trại Người
7 Số trang trại có báo cáo về giá trị sản xuất Trang trại
8 Tổng giá trị sản xuất của các trang trại Triệu đồng
-- 7 of 9 --
8
II. CÁC NỘI DUNG KHÁC: Tình hình thực hiện cơ chế chính sách phát
triển trang trại (nếu có); kết quả đạt được; giới thiệu một số mô hình trang trại
hiệu quả trên địa bàn; tồn tại, hạn chế và nguyên nhân; phương hướng nhiệm vụ;
đề xuất, kiến nghị.
Nơi nhận: ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ LẬP BÁO CÁO
- Như trên; (Ký tên, đóng dấu)
- Lưu:.......
Ghi chú:
1. Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo nội dung tại phần I, gửi kèm trích sao
các kê khai thông tin về trang trại của chủ trang trại trên địa bàn tới Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trưởng báo cáo nội
dung phần I và II7 .
7 Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và
lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 8 of 9 --
9
Phụ lục III
MẪU TỜ KHAI KINH TẾ TRANG TRẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT-BNNPTNT
ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI KINH TẾ TRANG TRẠI
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã.................................
Họ và tên chủ trang trại:............................... ......................................... Nam/Nữ
Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân số.............................
ngày cấp ......./....../......... Nơi cấp:......... .....................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ..........................................................................
Chỗ ở hiện tại: .......................................................................................................
Tôi tự xác định cơ sở sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp
đạt tiêu chí kinh tế trang trại với các thông tin như sau:
1. Địa chỉ trang trại: ..............................................................................................
2. Điện thoại............................... Email (nếu có) ..................................................
3. Loại trang trại:...................................................................................................
4. Tên các sản phẩm chính của trang trại: ............................................................
5. Tổng vốn đầu tư sản xuất kinh doanh (Bao gồm vốn đầu tư xây dựng (bao
gồm giá trị đất, hoặc tiền thuê đất) và vốn thực hiện kinh doanh) .............................
6. Diện tích đất sản xuất của trang trại: ................................................................
7. Giá trị sản xuất kê khai: ....................................................................................
8. Số lao động thường xuyên của trang trại: .........................................................
Tôi cam kết và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp,
chính xác, trung thực của nội dung kê khai trên ./.
.........., ngày.... tháng.... năm.......
Chủ trang trại
(Ký, ghi rõ họ tên)
-- 9 of 9 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.