Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã có nguy cơ mất khả năng thanh toán là doanh
nghiệp, hợp tác xã không thanh toán được khoản nợ sẽ đến hạn trong 06 tháng
hoặc khoản nợ đã đến hạn nhưng chưa quá 06 tháng.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp
tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ sau thời hạn 06 tháng kể từ
ngày đến hạn thanh toán.
3. Phục hồi là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã không còn nguy cơ
mất khả năng thanh toán và đã có quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi của Tòa án
hoặc không mất khả năng thanh toán và đã có quyết định đình chỉ thủ tục phục
hồi của Tòa án.
4. Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh
toán và đã có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án.
5. Chủ nợ là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp
tác xã thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ, bao gồm chủ nợ không có bảo
đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần và chủ nợ có bảo đảm.
6. Chủ nợ không có bảo đảm là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu
doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ không được
bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó hoặc của người thứ ba.
7. Chủ nợ có bảo đảm là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh
nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm
bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó hoặc của người thứ ba.
8. Chủ nợ có bảo đảm một phần là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu
cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được
bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó hoặc của người thứ ba mà
giá trị tài sản bảo đảm thấp hơn khoản nợ mà doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực
hiện nghĩa vụ thanh toán.
9. Quản tài viên là cá nhân hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh
nghiệp, hợp tác xã trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản.
10. Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản là doanh nghiệp hành nghề quản
lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình giải quyết vụ việc
phục hồi, phá sản.
-- 2 of 60 --
CÔNG BÁO/Số 44/Ngày 22-01-2026 43
11. Người tiến hành thủ tục phục hồi, phá sản là Chánh án Tòa án, Thẩm
phán, Thư ký Tòa án; Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên; Quản tài viên,
doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự,
Chấp hành viên và người có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật trong
quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản.
12. Người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản là chủ nợ; người lao động;
doanh nghiệp, hợp tác xã; cổ đông, nhóm cổ đông của công ty cổ phần; thành
viên, nhóm thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn; thành viên công ty hợp
danh; chủ doanh nghiệp tư nhân; thành viên hợp tác xã hoặc hợp tác xã thành viên
của liên hiệp hợp tác xã; người mắc nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã và những
người khác có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong quá trình giải quyết vụ việc
phục hồi, phá sản.
13. Lệ phí phục hồi, phá sản là khoản tiền mà người yêu cầu áp dụng thủ tục
phục hồi, phá sản phải nộp để Tòa án thụ lý đơn yêu cầu.
14. Chi phí phục hồi, phá sản là khoản tiền phải chi trả cho việc giải quyết
vụ việc phục hồi, phá sản, bao gồm chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý,
thanh lý tài sản, chi phí kiểm toán, chi phí thi hành quyết định của Tòa án và các
chi phí cần thiết, hợp lý khác phải chi trả cho việc thực hiện thủ tục phục hồi, phá
sản.
15. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản là khoản
tiền phải chi trả cho việc giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản của Quản tài viên,
doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
16. Tiền tạm ứng chi phí phục hồi, phá sản là khoản tiền mà Thẩm phán
tạm tính để chi trả chi phí trong quá trình tiến hành thủ tục phục hồi, phá sản.
17. Vụ việc phục hồi, phá sản gồm yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá
sản; yêu cầu hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài và yêu cầu công
nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ
quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của Luật này.
18. Khoản nợ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là khoản chậm đóng, trốn
đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quản tài viên, doanh nghiệp quản
lý, thanh lý tài sản
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý
tài sản trong thủ tục phục hồi:
a) Xác minh, thu thập, quản lý tài liệu, chứng cứ liên quan đến hoạt động
của doanh nghiệp, hợp tác xã; đề nghị Thẩm phán thực hiện các biện pháp thẩm
tra, xác minh tài liệu, chứng cứ;
b) Xác minh, cập nhật danh sách chủ nợ, người mắc nợ;
c) Tiến hành hòa giải theo quy định của Luật này;
d) Giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã; giám sát
quá trình hoàn thiện, thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, hợp tác xã; điều hành Hội nghị chủ nợ theo quyết định của Thẩm
phán; thực hiện chuyển nhượng doanh nghiệp, hợp tác xã theo nghị quyết của Hội
nghị chủ nợ;
đ) Tối ưu giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã khi bán tài sản; ngăn
chặn việc bán, chuyển giao tài sản mà không được phép của Thẩm phán; ngăn
chặn việc tẩu tán tài sản;
-- 6 of 60 --
CÔNG BÁO/Số 44/Ngày 22-01-2026 47
e) Đề nghị Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu và quyết định thu hồi tài sản
của doanh nghiệp, hợp tác xã bị bán hoặc chuyển giao bất hợp pháp; đề nghị Tòa
án áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính; đề nghị Tòa án kiến nghị cơ quan
có thẩm quyền xử lý về hình sự theo quy định của pháp luật;
g) Được thuê cá nhân, tổ chức thực hiện công việc theo quy định của pháp luật;
h) Được hưởng thù lao và thực hiện trách nhiệm bảo hiểm nghề nghiệp theo
quy định của pháp luật;
i) Báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo yêu cầu của
Thẩm phán; chịu trách nhiệm trước Thẩm phán và pháp luật về việc thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn của mình.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý
tài sản trong thủ tục phá sản:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, c, d, e, g và h
khoản 1 Điều này;
b) Lập danh sách chủ nợ, người mắc nợ;
c) Tối ưu giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã khi bán, thanh lý tài
sản; quản lý tài sản, thực hiện việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
ngăn chặn việc bán, chuyển giao tài sản mà không được phép của Thẩm phán;
ngăn chặn việc tẩu tán tài sản. Các khoản tiền thu được phải nộp vào tài khoản do
Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự chỉ định;
d) Đề nghị Thẩm phán áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
đ) Đề xuất với Thẩm phán về việc bán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã
để bảo đảm chi phí phá sản, bảo toàn tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; bán tài
sản theo quyết định của Thẩm phán;
e) Xác minh điều kiện thi hành quyết định tuyên bố phá sản; tổ chức việc thi
hành quyết định tuyên bố phá sản theo quy định của Luật này, trừ trường hợp pháp
luật có quy định khác; báo cáo cơ quan thi hành án dân sự, thông báo đến người
tham gia thủ tục phá sản có liên quan việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản;
g) Đề nghị cơ quan thi hành án dân sự thực hiện các biện pháp cưỡng chế
để thu hồi, giao tài sản theo quy định của pháp luật;
h) Đại diện cho doanh nghiệp, hợp tác xã trong việc giải quyết tranh chấp liên
quan doanh nghiệp, hợp tác xã; trong việc thu hồi tài sản người mắc nợ và trong
trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã không có người đại diện theo pháp luật;
i) Báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo yêu cầu của Thẩm
phán, cơ quan thi hành án dân sự; chịu trách nhiệm trước Thẩm phán, cơ quan thi hành
án dân sự và pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc
theo quyết định của Thẩm phán.
-- 7 of 60 --
CÔNG BÁO/Số 44/Ngày 22-01-2026 48