Nghị định186/NgBan hành: 20/03/2026Còn hiệu lực
Nghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 162/2013/NĐ-CP
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (5)
- Sửa đổiNghị định 162/2013/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 162/2013/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 162/2013/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 23/2017/NĐ-CP
- Sửa đổiLuật 67/2020/QH
Mục lục - 17 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi tên Điều 3, bổ sung khoản 1a và khoản 1b vào sau
khoản 1 Điều 3 như sau:
1. Sửa đổi tên Điều 3 như sau:
“Điều 3. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và
nguyên tắc xử phạt”.
2. Bổ sung khoản 1a và khoản 1b vào sau khoản 1 như sau:
“1a. Các hình thức xử phạt chính quy định tại Nghị định này bao gồm:
a) Phạt cảnh cáo;
-- 1 of 18 --
CÔNG BÁO/Số 186/Ngày 08-04-2026 55
b) Phạt tiền.
1b. Các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Nghị định này bao gồm:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;
b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi
phạm hành chính (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính);
d) Trục xuất.”.
Điều 2. Bổ sung khoản 6 và khoản 7 vào sau khoản 5 Điều 4 như sau:
“6. Buộc nộp lại giấy chứng nhận của tàu thuyền, tài liệu của tàu thuyền,
chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ chuyên môn, sổ thuyền viên, hộ chiếu bị tẩy
xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp
giấy tờ đó.
7. Buộc xử lý đối với tang vật là chất thải nguy hại”.
Điều 3. Sửa đổi khoản 2, bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 8a như sau:
1. Sửa đổi khoản 2 như sau:
“2. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 1 Điều này”.
2. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 như sau:
“3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong trường hợp tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp
luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 1 Điều này.”.
Điều 4. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 9 Điều 8b như sau:
“c) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị
tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm
quy định tại khoản 5 Điều này.”.
Điều 5. Sửa đổi khoản 3, bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 15 như sau:
1. Sửa đổi khoản 3 như sau:
“3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối
với hành vi vi phạm quy định tại điểm a và c khoản 1 và khoản 2 Điều này.”.
-- 2 of 18 --
CÔNG BÁO/Số 186/Ngày 08-04-2026 56
2. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 như sau:
“4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị
tang vật vi phạm hành chính trong trường hợp tang vật vi phạm hành chính đã
bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm
quy định tại điểm a và c khoản 1 và khoản 2 Điều này.”.
Điều 6. Sửa đổi khoản 7, bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 Điều 16
như sau:
1. Sửa đổi khoản 7 như sau:
“7. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận khả
năng chuyên môn của thuyền trưởng có thời hạn từ 01 tháng đến 06 tháng đối
với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;”.
2. Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 như sau:
“8. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại cho cơ quan, người có
thẩm quyền các loại giấy chứng nhận, tài liệu của tàu thuyền cho cơ quan, người
có thẩm quyền đã cấp giấy tờ đó đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này.”.
Điều 7. Sửa đổi khoản 4, bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 17
như sau:
1. Sửa đổi khoản 4 như sau:
“4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu chứng chỉ chuyên môn, sổ thuyền
viên, hộ chiếu giả mạo đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.”.
2. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:
“5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại chứng chỉ chuyên môn, sổ
thuyền viên, hộ chiếu đã bị sửa chữa, tẩy xoá làm sai lệch nội dung cho cơ quan,
người có thẩm quyền đã cấp giấy tờ đó đối với hành vi vi phạm quy định tại
khoản 2 và khoản 3 Điều này.”
Điều 8. Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 23 như sau:
“6. Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị
tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm
quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều này.”.
Điều 9. Bổ sung điểm c và điểm d vào sau điểm b khoản 10 Điều 26
như sau:
“c) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị phương tiện vi phạm hành chính
trong trường hợp phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu
hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7
và khoản 8 Điều này.
-- 3 of 18 --
CÔNG BÁO/Số 186/Ngày 08-04-2026 57
d) Buộc xử lý đối với tang vật là chất thải nguy hại đối với hành vi vi phạm
quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều này.”.
Điều 10. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 7 Điều 26c như sau:
“c) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị phương tiện vi phạm hành chính
trong trường hợp phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu
hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e
khoản 5 Điều này.”.
Điều 11. Sửa đổi khoản 5 Điều 27 như sau:
“5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường theo
quy định đối với các hành vi vi phạm tại Điều này;
b) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ,
tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định
tại điểm b khoản 3 Điều này.”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:
“Điều 28. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển Việt Nam
Các chức danh quy định tại Điều này có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành
chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II, trừ các hành
vi vi phạm của cá nhân nước ngoài quy định tại các điểm a, e và g khoản 7 Điều
8b Nghị định này như sau:
1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.
2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.
-- 4 of 18 --
CÔNG BÁO/Số 186/Ngày 08-04-2026 58
3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát
biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và e
khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều
4 Nghị định này.
4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 300.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, e
và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các khoản 2, 3, 4, 5, 6
và 7 Điều 4 Nghị định này.
5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn Trinh sát,
Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát
biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, e
và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các khoản 2, 3, 4, 5, 6
và 7 Điều 4 Nghị định này.
6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật
thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
-- 5 of 18 --
CÔNG BÁO/Số 186/Ngày 08-04-2026 59
b) Phạt tiền đến 800.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 29 như sau:
“Điều 29. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng
Các chức danh quy định tại Điều này có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành
chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II, trừ các hành
vi vi phạm của cá nhân nước ngoài quy định tại các điểm a, e và g khoản 7 Điều 8b
Nghị định này thuộc lĩnh vực, phạm vi địa bàn quản lý của mình như sau:
1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.
2. Trạm trưởng, Đội trưởng của Chiến sĩ Biên phòng đang thi hành công
vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
-- 6 of 18 --
CÔNG BÁO/Số 186/Ngày 08-04-2026 60
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và e
khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn
đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 150.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và e
khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Đồn trưởng Đồn Biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội Biên phòng, Chỉ
huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 300.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
5. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc
Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có
quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
6. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Hải đoàn trưởng Hải
đoàn Biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ
Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
-- 7 of 18 --
CÔNG BÁO/Số 186/Ngày 08-04-2026 61
b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.”.
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Điều 29a như sau:
“Điều 29a. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
Các chức danh quy định tại Điều này có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành
chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định
này thuộc lĩnh vực, phạm vi địa bàn quản lý của mình như sau:
1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.
2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và e
khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu
đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 300.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
-- 8 of 18 --
CÔNG BÁO/Số 186/Ngày 08-04-2026 62
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và e
khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Trưởng Công an cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
5. Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc: Cục An ninh kinh tế, Cục Cảnh sát điều
tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục
Cảnh sát giao thông, Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ,
Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục An ninh mạng và
phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục Quản lý xuất nhập cảnh,
Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp trung đoàn; Trưởng phòng Công an
cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra
tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham
nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm
về ma túy, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động,
Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng
phòng An ninh đối ngoại, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội
phạm sử dụng công nghệ cao có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 800.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
6. Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an cấp tỉnh có thẩm
quyền xử phạt theo quy định tại khoản 5 Điều này và có quyền quyết định áp
dụng hình thức xử phạt trục xuất.
7. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
-- 9 of 18 --
CÔNG BÁO/Số 186/Ngày 08-04-2026 63
b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng hình thức xử phạt trục xuất;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
8. Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội
phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy,
Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu,
Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm
về môi trường, Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Cục trưởng Cục An ninh mạng và
phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.
9. Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền xử phạt theo
quy định tại khoản 8 Điều này và có quyền quyết định áp dụng hình thức xử
phạt trục xuất.”.
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 như sau:
“Điều 30. Thẩm quyền xử phạt của Hải quan
Các chức danh quy định tại Điều này có quyền xử phạt đối với các hành
vi vi phạm quy định tại các Điều 5, Điều 15 và Điều 17 Nghị định này thuộc
lĩnh vực, phạm vi địa bàn quản lý của mình như sau:
1. Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
-- 10 of 18 --
CÔNG BÁO/Số 186/Ngày 08-04-2026 64
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.
2. Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, Đội trưởng Đội Phúc
tập và Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội Thông quan, Đội trưởng Đội
Kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng Đội Kiểm soát
chống buôn lậu thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Đội trưởng Đội Kiểm
tra sau thông quan khu vực thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 300.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 và khoản 6
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau:
“Điều 31. Thẩm quyền xử phạt của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
Các chức danh quy định tại Điều này có quyền xử phạt đối với hành vi vi
phạm được quy định tại các Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20,
Điều 21. , Điều 22, Điều 23, Điều 24 và Điều 25 Nghị định này thuộc lĩnh vực,
phạm vi địa bàn quản lý của mình như sau:
1. Trưởng đại diện Cảng vụ Hàng hải có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 02
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.