Nghị định02/VBHN-BNVBan hành: 30/06/2024Còn hiệu lực
Nghị định Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (4)
- Sửa đổiNghị định 128/2025/NĐ-CP
- Bãi bỏNghị định 128/2025/NĐ-CP
- Thay thếNghị định 152/2020/NĐ-CP
- Bãi bỏNghị định 74/2024/NĐ-CP
Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu
giờ áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ
luật Lao động.
2. Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm:
a) Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
1 Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân
cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 128/2025/NĐ-CP), có hiệu lực từ ngày
01 tháng 7 năm 2025, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số
vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ.”
-- 1 of 15 --
2
b) Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng
người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao
động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức
lương tối thiểu quy định tại Nghị định này.
Điều 3. Mức lương tối thiểu
1. Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với
người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
Vùng Mức lương tối thiểu tháng
(Đơn vị: đồng/tháng)
Mức lương tối thiểu giờ
(Đơn vị: đồng/giờ)
Vùng I 4.960.000 23.800
Vùng II 4.410.000 21.200
Vùng III 3.860.000 18.600
Vùng IV 3.450.000 16.600
2. Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại
Phụ lục kèm theo Nghị định này.
3. Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người
sử dụng lao động như sau:
a) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp
dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
b) Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn
có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào,
áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
c) Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất
nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn
có mức lương tối thiểu cao nhất.
d) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên gọi
hoặc chia đơn vị hành chính thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định
đối với địa bàn trước khi thay đổi tên gọi hoặc chia đơn vị hành chính cho đến khi
Chính phủ có quy định mới.
-- 2 of 15 --
3
đ) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ
một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức
lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
e)2 (được bãi bỏ)
Điều 4. Áp dụng mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa
thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng,
bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc
đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động
hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
2. Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận
và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo
đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong
một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không
được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
3. Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo
ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả
lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương
tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc
theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa
chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
a) Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52
tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình
thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong
thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
b) Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia
cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản
phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường
để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành3
2 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 15 của Nghị định số 128/2025/NĐ-CP, có hiệu
lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3 Điều 15 của Nghị định số 128/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 có quy định như sau:
“Điều 15. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Nghị định này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 trừ các trường hợp sau:
-- 3 of 15 --
4
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Nghị định số 38/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ
quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao
động hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
3. Khi thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này, người sử
dụng lao động có trách nhiệm rà soát lại các chế độ trả lương trong hợp đồng lao
động đã thỏa thuận với người lao động, thoả ước lao động tập thể và các quy chế,
quy định của người sử dụng lao động để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. Đối
với các nội dung trả lương đã thỏa thuận, cam kết mà có lợi hơn cho người lao
động (như chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi
hỏi qua học tập, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu và
chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện
lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức
danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất
a) Bộ, cơ quan ngang bộ báo cáo Chính phủ đề xuất và được Quốc hội quyết định kéo dài thời gian áp
dụng toàn bộ hoặc một phần Nghị định này;
b) Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định,
nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý
nhà nước, trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này được thông qua hoặc ban hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025, có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 và các quy định tương ứng trong Nghị định này hết hiệu lực
tại thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.
3. Trong thời gian các quy định của Nghị định này có hiệu lực, nếu quy định về thẩm quyền, trách
nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục trong Nghị định này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên
quan thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
4. Thay thế, bổ sung một số từ, cụm từ tại Phụ lục I của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP như sau:
a) Thay thế cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm)” bằng cụm từ “Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh/Sở Nội vụ” tại Mẫu số 01/PLI, 02/PLI, 03/PLI, 09/PLI, 10/PLI, 11/PLI, 13/PLI.
b) Thay thế cụm từ “Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024” bằng cụm từ “Kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025”; thay thế cụm từ “Cổng Thông tin điện tử của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm)”
bằng cụm từ “Cổng Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại Mẫu số 01, 02/PLI;
c) Thay thế cụm từ “Cục trưởng/Giám đốc” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Giám
đốc Sở Nội vụ” tại Mẫu số 03/PLI;
d) Thay thế cụm từ “Cục trưởng Cục Việc làm” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Giám
đốc Sở Nội vụ” tại Mẫu số 10/PLI, 13/PLI;
đ) Thay thế cụm từ “Cục trưởng Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)” thành “Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Giám đốc Sở Nội vụ” tại Mẫu số 12/PLI.
5. Thay thế cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”
tại Mẫu số 10 Phụ lục I của Nghị định số 112/2021/NĐ-CP.
6. Bãi bỏ điểm e khoản 3 Điều 3 và Phụ lục kèm theo của Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao
động.
7. Danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp
đồng lao động kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
Khi áp dụng mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho
người sử dụng lao động theo địa bàn cấp xã tại Phụ lục kèm theo Nghị định này mà có trường hợp mức lương
tối thiểu thấp hơn so với trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì người sử dụng lao động tiếp tục thực
hiện mức lương tối thiểu như đã áp dụng đối với địa bàn cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025
cho đến khi Chính phủ có quy định mới.”
-- 4 of 15 --
5
7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương,
làm việc trong điều kiện lao động bình thường) thì tiếp tục được thực hiện, trừ
trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Người sử dụng lao động không được xoá
bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc
vào ban đêm, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo quy định
của pháp luật lao động.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và
người sử dụng lao động chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
________________________________________________________________
BỘ NỘI VỤ
Số: /VBHN-BNV
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Trung tâm CNTT, BNV (để đăng tải);
- Vụ Pháp chế, BNV (để đăng tải);
- Lưu: VT, CTL&BHXH.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Khương
-- 5 of 15 --
6
PHỤ LỤC4 (được bãi bỏ)
DANH MỤC ĐỊA BÀN ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU
TỪ NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2024
(Kèm theo Nghị định số 74/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ)
PHỤ LỤC I5
DANH MỤC ĐỊA BÀN CẤP XÃ ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU
(Kèm theo Nghị định số 128/2025/NĐ-CP
ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
1. Tỉnh Lào Cai
- Vùng II, gồm các phường Cam Đường, Lào Cai và các xã Cốc San, Hợp
Thành, Gia Phú.
- Vùng III, gồm các phường Văn Phú, Yên Bái, Nam Cường, Âu Lâu, Sa
Pa và các xã Phong Hải, Xuân Quang, Bảo Thắng, Tằng Loỏng, Mường Bo, Bản
Hồ, Tả Phìn, Tả Van, Ngũ Chỉ Sơn.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
2. Tỉnh Cao Bằng
- Vùng III, gồm các phường Thục Phán, Nùng Trí Cao, Tân Giang.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
3. Tỉnh Điện Biên
- Vùng III, gồm các phường Điện Biên Phủ, Mường Thanh và xã Mường
Phăng, Nà Tấu.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
4. Tỉnh Lai Châu
- Vùng III, gồm các phường Tân Phong, Đoàn Kết.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
5. Tỉnh Sơn La
- Vùng III, gồm các phường Tô Hiệu, Chiềng An, Chiềng Cơi, Chiềng Sinh.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
6. Tỉnh Tuyên Quang
4 Phụ lục này được bãi bỏ bởi khoản 6 Điều 15 Nghị định số 128/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
5 Phụ lục này được quy định bởi Nghị định số 128/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
-- 6 of 15 --
7
- Vùng III, gồm các phường Mỹ Lâm, Minh Xuân, Nông Tiến, An Tường,
Bình Thuận, Hà Giang 1, Hà Giang 2 và xã Ngọc Đường.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
7. Tỉnh Lạng Sơn
- Vùng III, gồm các phường Tam Thanh, Lương Văn Tri, Hoàng Văn Thụ,
Đông Kinh.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
8. Tỉnh Phú Thọ
- Vùng II, gồm các phường Việt Trì, Nông Trang, Thanh Miếu, Vân Phú,
Vĩnh Phúc, Vĩnh Yên, Phúc Yên, Xuân Hòa, Hòa Bình, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Thống
Nhất và các xã Hy Cương, Yên Lạc, Tề Lỗ, Liên Châu, Tam Hông, Nguyệt Đức,
Bình Nguyên, Xuân Lãng, Bình Xuyên, Bình Tuyền, Lương Sơn, Cao Dương,
Liên Sơn, Thịnh Minh.
- Vùng III, gồm các phường Phong Châu, Phú Thọ, Âu Cơ và các xã Lâm
Thao, Xuân Lũng, Phùng Nguyên, Bản Nguyên, Phù Ninh, Dân Chủ, Phú Mỹ,
Trạm Thản, Bình Phú, Thanh Ba, Quảng Yên, Hoàng Cương, Đông Thành, Chí
Tiên, Liên Minh, Tam Nông, Thọ Văn, Vạn Xuân, Hiền Quan, Tam Sơn, Sông
Lô, Hải Lựu, Yên Lãng, Lập Thạch, Tiên Lữ, Thái Hòa, Liên Hòa, Hợp Lý, Sơn
Đông, Tam Đảo, Đại Đình, Đạo Trù, Tam Dương, Hội Thịnh, Hoàng An, Tam
Dương Bắc, Vĩnh Tường, Thổ Tang, Vĩnh Hưng, Vĩnh An, Vĩnh Phú, Vĩnh
Thành.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
9. Tỉnh Quảng Ninh
- Vùng IV, gồm các xã Ba Chẽ, Hoành Mô, Lục Hồn, Bình Liêu và đặc khu
Cô Tô.
- Vùng III, gồm các xã Tiên Yên, Điền Xá, Đông Ngũ, Hải Lạng, Quảng
Tân, Đầm Hà, Quảng Hà, Đường Hoa, Quảng Đức, Cái Chiên và đặc khu Vân
Đồn.
- Vùng II, gồm các phường Mông Dương, Quang Hanh, Cẩm Phả, Cửa Ông
và xã Hải Hòa.
- Vùng I, gồm các xã, phường còn lại.
10. Thành phố Hải Phòng
- Vùng III, gồm các xã Thanh Hà, Hà Tây, Hà Bắc, Hà Đông, Ninh Giang,
Vĩnh Lại, Khúc Thừa Dụ, Tân An, Hồng Châu, Thanh Miện, Bắc Thanh Miện,
Hải Hưng, Nam Thanh Miện, Hà Nam.
-- 7 of 15 --
8
- Vùng II, gồm các phường Chu Văn An, Chí Linh, Trần Hưng Đạo,
Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông, Lê Đại Hành, Kinh Môn, Nguyễn Đại Năng, Trần
Liễu, Bắc An Phụ, Phạm Sư Mạnh, Nhị Chiểu và các xã Nam An Phụ, Nam Sách,
Thái Tân, Hợp Tiến, Trần Phú, An Phú, Cẩm Giang, Cẩm Giàng, Tuệ Tĩnh, Mao
Điền, Kẻ Sặt, Bình Giang, Đường An, Thượng Hồng, Gia Lộc, Yết Kiêu, Gia
Phúc, Trường Tân, Tứ Kỳ, Tân Kỳ, Đại Sơn, Chí Minh, Lạc Phượng, Nguyên
Giáp, Nguyễn Lương Bằng, Phú Thái, Lai Khê, An Thành, Kim Thành và đặc khu
Bạch Long Vĩ.
- Vùng I, gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.
11. Tỉnh Hưng Yên
- Vùng II, gồm các phường Phố Hiến, Sơn Nam, Hồng Châu, Mỹ Hào,
Đường Hào, Thượng Hồng, Thái Bình, Trần Lãm, Trần Hưng Đạo, Trà Lý, Vũ
Phúc và các xã Tân Hưng, Yên Mỹ, Việt Yên, Hoàn Long, Nguyễn Văn Linh,
Như Quỳnh, Lạc Đạo, Đại Đồng, Nghĩa Trụ, Phụng Công, Văn Giang, Mễ Sở.
- Vùng III, gồm các xã Hoàng Hoa Thám, Tiên Lữ, Tiên Hoa, Quang Hưng,
Đoàn Đào, Tiên Tiến, Tống Trân, Lương Bằng, Nghĩa Dân, Hiệp Cường, Đức
Hợp, Ân Thi, Xuân Trúc, Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Trãi, Hồng Quang, Khoái
Châu, Triệu Việt Vương, Việt Tiến, Chí Minh, Châu Ninh, Thái Thụy, Đông Thụy
Anh, Bắc Thụy Anh, Thụy Anh, Nam Thụy Anh, Bắc Thái Ninh, Thái Ninh, Đông
Thái Ninh, Nam Thái Ninh, Tây Thái Ninh, Tây Thụy Anh, Tiền Hải, Tây Tiền
Hải, Ái Quốc, Đồng Châu, Đông Tiền Hải, Nam Cường, Hưng Phú, Nam Tiền
Hải.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
12. Tỉnh Thái Nguyên
- Vùng II, gồm các phường Phan Đình Phùng, Linh Sơn, Tích Lương, Gia
Sàng, Quyết Thắng, Quan Triều, Phổ Yên, Vạn Xuân, Trung Thành, Phúc Thuận,
Sông Công, Bá Xuyên, Bách Quang và các xã Tân Cương, Đại Phúc, Thành Công.
- Vùng III, gồm các phường Đức Xuân, Bắc Kạn và các xã Đại Từ, Đức
Lương, Phú Thịnh, La Bằng, Phú Lạc, An Khánh, Quân Chu, Vạn Phú, Phú
Xuyên, Phú Bình, Tân Thành, Điềm Thụy, Kha Sơn, Tân Khánh, Đồng Hỷ, Quang
Sơn, Trại Cau, Nam Hòa, Văn Hán, Văn Lăng, Phú Lương, Vô Tranh, Yên Trạch,
Hợp Thành, Phong Quang.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
13. Tỉnh Bắc Ninh
- Vùng IV, gồm các phường Chũ, Phượng Sơn và các xã Đại Sơn, Sơn
Động, Tây Yên Tử, Dương Hưu, Yên Định, An Lạc, Vân Sơn, Biển Động, Lục
-- 8 of 15 --
9
Ngạn, Đèo Gia, Sơn Hải, Tân Sơn, Biên Sơn, Sa Lý, Nam Dương, Kiên Lao, Lục
Sơn, Trường Sơn, Cẩm Lý, Đông Phú, Nghĩa Phương, Lục Nam, Bắc Lũng, Bảo
Đài, Yên Thế, Bố Hạ, Đồng Kỳ, Xuân Lương, Tam Tiến, Tuấn Đạo.
- Vùng III, gồm các xã Lạng Giang, Mỹ Thái, Kép, Tân Dĩnh, Tiên Lục,
Tân Yên, Ngọc Thiện, Nhã Nam, Phúc Hòa, Quang Trung, Hợp Thịnh, Hiệp Hòa,
Hoàng Vân, Xuân Cẩm.
- Vùng II, gồm các xã, phường còn lại.
14. Thành phố Hà Nội
- Vùng II, gồm các xã Phượng Dực, Chuyên Mỹ, Đại Xuyên, Vân Đình,
Ứng Thiên, Hòa Xá, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Hồng Sơn, Phúc Sơn, Hương Sơn, Minh
Châu, Quảng Oai, Vật Lại, Cổ Đô, Bất Bạt, Suối Hai, Ba Vì, Phúc Thọ, Phúc Lộc,
Hát Môn, Đan Phượng.
- Vùng I, gồm các xã, phường còn lại.
15. Tỉnh Ninh Bình
- Vùng II, gồm các phường Tây Hoa Lư, Hoa Lư, Nam Hoa Lư, Đông Hoa
Lư, Nam Định, Thiên Trường, Đông A, Vị Khê, Thành Nam, Trường Thi, Hồng
Quang, Mỹ Lộc.
- Vùng III, gồm các phường Tam Điệp, Yên Sơn, Trung Sơn, Yên Thắng,
Hà Nam, Phủ Lý, Phù Vân, Châu Sơn, Liêm Tuyền, Duy Tiên, Duy Tân, Đồng
Văn, Duy Hà, Tiên Sơn, Lê Hồ, Nguyễn Úy, Lý Thường Kiệt, Kim Thanh, Tam
Chúc, Kim Bảng và các xã Gia Viễn, Đại Hoàng, Gia Hưng, Gia Phong, Gia Vân,
Gia Trấn, Yên Khánh, Khánh Nhạc, Khánh Thiện, Khánh Hội, Khánh Trung,
Nam Trực, Nam Minh, Nam Đồng, Nam Ninh, Nam Hồng, Minh Tân, Hiển
Khánh, Vụ Bản, Liên Minh, Ý Yên, Yên Đồng, Yên Cường, Vạn Thắng, Vũ
Dương, Tân Minh, Phong Doanh, Cổ Lễ, Ninh Giang, Cát Thành, Trực Ninh,
Quang Hưng, Minh Thái, Ninh Cường, Xuân Trường, Xuân Hưng, Xuân Giang,
Xuân Hồng, Hải Hậu, Hải Anh, Hải Tiến, Hải Hưng, Hải An, Hải Quang, Hải
Xuân, Hải Thịnh, Giao Minh, Giao Hòa, Giao Thủy, Giao Phúc, Giao Hưng, Giao
Bình, Giao Ninh, Đồng Thịnh, Nghĩa Hưng, Nghĩa Sơn, Hồng Phong, Quỹ Nhất,
Nghĩa Lâm, Rạng Đông.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
16. Tỉnh Thanh Hóa
- Vùng II, gồm các phường Hạc Thành, Quảng Phú, Đông Quang, Đông
Sơn, Đông Tiến, Hàm Rồng, Nguyệt Viên, Sầm Sơn, Nam Sầm Sơn, Bỉm Sơn,
Quang Trung, Ngọc Sơn, Tân Dân, Hải Lĩnh, Tĩnh Gia, Đào Duy Từ, Hải Bình,
Trúc Lâm, Nghi Sơn và các xã Trường Lâm, Các Sơn.
-- 9 of 15 --
10
- Vùng III, gồm các xã Hà Trung, Tống Sơn, Hà Long, Hoạt Giang, Lĩnh
Toại, Triệu Lộc, Đông Thành, Hậu Lộc, Hoa Lộc, Vạn Lộc, Nga Sơn, Nga Thắng,
Hồ Vương, Tân Tiến, Nga An, Ba Đình, Hoằng Hóa, Hoằng Tiến, Hoằng Thanh,
Hoằng Lộc, Hoằng Châu, Hoằng Sơn, Hoằng Phú, Hoằng Giang, Lưu Vệ, Quảng
Yên, Quảng Ngọc, Quảng Ninh, Quảng Bình, Tiên Trang, Quảng Chính, Nông
Cống, Thắng Lợi, Trung Chính, Trường Văn, Thăng Bình, Tượng Lĩnh, Công
Chính, Thiệu Hóa, Thiệu Quang, Thiệu Tiến, Thiệu Toán, Thiệu Trung, Yên
Định, Yên Trường, Yên Phú, Quý Lộc, Yên Ninh, Định Tân, Định Hòa, Thọ
Xuân, Thọ Long, Xuân Hòa, Sao Vàng, Lam Sơn, Thọ Lập, Xuân Tín, Xuân Lập,
Vĩnh Lộc, Tây Đô, Biện Thượng, Triệu Sơn, Thọ Bình, Thọ Ngọc, Thọ Phú, Hợp
Tiến, An Nông, Tân Ninh, Đồng Tiến.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.
17. Tỉnh Nghệ An
- Vùng II, gồm các phường Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh Hưng, Vinh
Phú, Vinh Lộc, Cửa Lò và các xã Hưng Nguyên, Yên Trung, Hưng Nguyên Nam,
Lam Thành, Nghi Lộc, Phúc Lộc, Đông Lộc, Trung Lộc, Thần Lĩnh, Hải Lộc,
Văn Kiều.
- Vùng III, gồm các phường Hoàng Mai, Tân Mai, Quỳnh Mai, Thái Hòa,
Tây Hiếu và các xã Diễn Châu, Đức Châu, Quảng Châu, Hải Châu, Tân Châu, An
Châu, Minh Châu, Hùng Châu, Đô Lương, Bạch Ngọc, Văn Hiến, Bạch Hà,
Thuần Trung, Lương Sơn, Vạn An, Nam Đàn, Đại Huệ, Thiên Nhẫn, Kim Liên,
Nghĩa Đàn, Nghĩa Thọ, Nghĩa Lâm, Nghĩa Mai, Nghĩa Hưng, Nghĩa Khánh
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.