Thông tư liên tịch01/2020/TTLT-VKSNDTC-Ban hành: 01/06/2020Còn hiệu lực
Thông tư liên tịch Quy định phối hợp thực hiện một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (1)
- Sửa đổiLuật 12/2017/QH
Mục lục - 9 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư liên tịch này quy định việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền
tiến hành tố tụng trong thực hiện các hoạt động sau đây theo quy định của Bộ luật
Tố tụng hình sự:
1. Quản lý, giải quyết vụ việc tạm đình chỉ giải quyết tố giác, tin báo về tội
phạm, kiến nghị khởi tố (sau đây viết tắt là vụ việc tạm đình chỉ);
-- 1 of 14 --
CÔNG BÁO/Số 645 + 646/Ngày 18-6-2020 39
2. Quản lý, giải quyết vụ án hình sự tạm đình chỉ điều tra, tạm đình chỉ vụ án
(sau đây viết tắt là vụ án tạm đình chỉ);
3. Quản lý, xử lý vật chứng, tài liệu, đồ vật, tài sản tạm giữ trong vụ án, vụ
việc tạm đình chỉ;
4. Áp dụng, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế trong vụ án, vụ
việc tạm đình chỉ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan điều tra các cấp của Công an nhân dân, Cơ quan điều tra các cấp
trong Quân đội nhân dân, Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (sau
đây viết tắt là Cơ quan điều tra).
2. Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy
định tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng hình sự.
3. Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự các cấp (sau đây viết tắt là
Viện kiểm sát).
4. Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp (sau đây viết tắt là Tòa án).
5. Cơ quan thi hành án dân sự các cấp.
6. Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thuộc các cơ quan quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.
7. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Quản lý vụ án, vụ việc tạm đình chỉ
Quản lý vụ án, vụ việc tạm đình chỉ gồm các hoạt động sau đây:
1. Lập hồ sơ, giao nhận hồ sơ, lưu giữ, bảo quản, bổ sung tài liệu vào hồ sơ vụ
án, vụ việc tạm đình chỉ;
2. Kiểm tra, báo cáo, thống kê tình hình, kết quả xử lý, giải quyết vụ án, vụ
việc tạm đình chỉ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc phối hợp
1. Bảo đảm tuân thủ đúng chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan theo quy định
của pháp luật.
2. Được thực hiện thường xuyên, bảo đảm giải quyết vụ án, vụ việc nhanh
chóng, kịp thời, đúng pháp luật.
3. Bảo đảm bí mật nhà nước, bí mật công tác theo quy định của pháp luật và
quy định của mỗi ngành.
-- 2 of 14 --
40 CÔNG BÁO/Số 645 + 646/Ngày 18-6-2020
Chương II
NỘI DUNG PHỐI HỢP
Chương II NỘI DUNG PHỐI HỢP
Điều 5. Quản lý, giải quyết vụ việc tạm đình chỉ
1. Cơ quan điều tra, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động
điều tra (sau đây gọi chung là cơ quan có thẩm quyền điều tra), Viện kiểm sát thực
hiện việc tạm đình chỉ, phục hồi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị
khởi tố theo các căn cứ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định tại các Điều 147, 148
và 149 Bộ luật Tố tụng hình sự, Điều 9 và Điều 11 Thông tư liên tịch số
01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC ngày 29/12/2017 của
Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định việc phối hợp giữa các cơ quan có
thẩm quyền trong việc thực hiện một số quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự
năm 2015 về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.
2. Khi có một trong các căn cứ tạm đình chỉ giải quyết vụ việc theo quy định
tại khoản 1 Điều 148 Bộ luật Tố tụng hình sự thì chậm nhất 05 ngày trước khi hết
thời hạn giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Điều tra viên,
Cán bộ điều tra và Kiểm sát viên phối hợp rà soát tài liệu, chứng cứ, bảo đảm việc
tạm đình chỉ giải quyết vụ việc có căn cứ, đúng quy định của pháp luật; việc phối
hợp rà soát, đánh giá tài liệu, chứng cứ giữa Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Kiểm
sát viên phải được lập biên bản, lưu hồ sơ vụ việc, hồ sơ kiểm sát. Trường hợp
không thống nhất được thì Điều tra viên, Cán bộ điều tra phối hợp với Kiểm sát
viên báo cáo lãnh đạo cơ quan có thẩm quyền điều tra, Viện kiểm sát tổ chức họp
hoặc trao đổi bằng văn bản để giải quyết những vấn đề chưa thống nhất.
3. Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ việc được thực hiện theo mẫu do Bộ
trưởng Bộ Công an, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định.
4. Cơ quan có thẩm quyền điều tra và Viện kiểm sát có trách nhiệm phân công
đầu mối theo dõi, quản lý hồ sơ vụ việc tạm đình chỉ; định kỳ (hằng tháng, 06
tháng, 01 năm) phối hợp rà soát các vụ việc tạm đình chỉ để đôn đốc phục hồi giải
quyết khi không còn lý do tạm đình chỉ.
5. Khi vụ việc tạm đình chỉ thì cơ quan có thẩm quyền điều tra và Viện kiểm
sát chỉ áp dụng các biện pháp để giải quyết lý do tạm đình chỉ.
-- 3 of 14 --
CÔNG BÁO/Số 645 + 646/Ngày 18-6-2020 41
Đối với những vụ việc tạm đình chỉ đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình
sự thì cơ quan có thẩm quyền điều tra trao đổi bằng văn bản với Viện kiểm sát
trước khi ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự. Việc xác định thời hiệu truy
cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp này căn cứ vào nội dung tố giác, tin báo
về tội phạm, kiến nghị khởi tố về loại tội theo khoản của điều luật trong Bộ luật
Hình sự đã được các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, xác minh
làm rõ; trường hợp không làm rõ được khoản nào của điều luật thì việc xác định
thời hiệu căn cứ vào khung hình phạt trong cấu thành cơ bản của điều luật đó.
6. Đối với những tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố đã tạm dừng
giải quyết trước khi Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 có hiệu lực thi hành thì cơ
quan có thẩm quyền điều tra chủ động trao đổi, thống nhất bằng văn bản với Viện
kiểm sát rà soát, phân loại và xử lý như sau:
a) Đối với những vụ việc đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự thì ra
quyết định không khởi tố vụ án hình sự;
b) Đối với những vụ việc còn thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự thì tiến
hành giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 về giải quyết
tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.
Chương II NỘI DUNG PHỐI HỢP
Điều 6. Tạm đình chỉ điều tra
1. Việc phối hợp giữa cơ quan có thẩm quyền điều tra và Viện kiểm sát về tạm
đình chỉ điều tra thực hiện theo quy định tại Điều 32 Thông tư liên tịch số
04/2018/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 19/10/2018 của Viện kiểm sát nhân
dân tối cao, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng quy định về phối hợp giữa Cơ quan
điều tra và Viện kiểm sát trong việc thực hiện một số quy định của Bộ luật Tố tụng
hình sự.
2. Trường hợp tạm đình chỉ điều tra theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 229
Bộ luật Tố tụng hình sự thì cơ quan có thẩm quyền điều tra ra quyết định tạm đình
chỉ khi Viện kiểm sát quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh tâm thần
hoặc khi cơ quan có thẩm quyền kết luận tình trạng bệnh hiểm nghèo của bị can.
3. Khi có căn cứ tạm đình chỉ điều tra quy định tại Điều 229 Bộ luật Tố tụng
hình sự, trường hợp cần phối hợp về việc quản lý, xử lý vật chứng, tài liệu, đồ vật,
tài sản tạm giữ; việc áp dụng, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
(nếu có) và biện pháp giải quyết lý do tạm đình chỉ thì chậm nhất 10 ngày trước
-- 4 of 14 --
42 CÔNG BÁO/Số 645 + 646/Ngày 18-6-2020
khi hết thời hạn điều tra, cơ quan có thẩm quyền điều tra trao đổi bằng văn bản với
Viện kiểm sát trước khi ra quyết định tạm đình chỉ điều tra.
4. Trường hợp tạm đình chỉ điều tra đối với từng bị can theo quy định tại
khoản 2 Điều 229 Bộ luật Tố tụng hình sự thì cơ quan có thẩm quyền điều tra thực
hiện như sau:
a) Ra quyết định tạm đình chỉ điều tra vụ án hình sự đối với bị can và quyết
định tạm đình chỉ điều tra bị can;
b) Lập hồ sơ tạm đình chỉ điều tra đối với từng bị can; hồ sơ gồm các quyết
định tố tụng, tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án có liên quan đến bị can tạm đình
chỉ. Quyết định tố tụng, tài liệu, chứng cứ phải là bản gốc hoặc bản sao y bản
chính. Việc sao y thực hiện theo quy định của các bộ, ngành có liên quan.
5. Quyết định tạm đình chỉ điều tra được thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ
Công an quy định.
Việc gửi, thông báo quyết định tạm đình chỉ điều tra thực hiện theo quy định
tại khoản 3 Điều 229 Bộ luật Tố tụng hình sự.
Trường hợp vụ án do Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động
điều tra khởi tố sau đó chuyển cho Cơ quan điều tra để giải quyết theo thẩm quyền,
thì khi Cơ quan điều tra ra quyết định tạm đình chỉ điều tra phải thông báo bằng
văn bản cho Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.
6. Việc lập hồ sơ, quản lý hồ sơ vụ án tạm đình chỉ điều tra thực hiện theo quy
định của Bộ luật Tố tụng hình sự, Thông tư liên tịch này và quy định của Bộ
trưởng Bộ Công an.
7. Khi vụ án tạm đình chỉ điều tra thì cơ quan có thẩm quyền điều tra chỉ áp
dụng các biện pháp để giải quyết lý do tạm đình chỉ.
Chương II NỘI DUNG PHỐI HỢP
Điều 7. Phục hồi, đình chỉ điều tra đối với vụ án đã tạm đình chỉ trong giai
đoạn điều tra
Định kỳ (hằng tháng, 06 tháng, 01 năm) cơ quan có thẩm quyền điều tra và
Viện kiểm sát phối hợp rà soát, đối chiếu, phân loại các vụ án tạm đình chỉ điều tra
và tùy từng trường hợp xử lý như sau:
1. Đối với vụ án có lý do để hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ điều tra và vẫn
còn thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự thì cơ quan có thẩm quyền điều tra ra
-- 5 of 14 --
CÔNG BÁO/Số 645 + 646/Ngày 18-6-2020 43
quyết định phục hồi điều tra theo quy định tại Điều 235 Bộ luật Tố tụng hình sự.
Quyết định phục hồi điều tra được thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công an
quy định;
2. Đối với vụ án tạm đình chỉ điều tra nhưng đã hết thời hiệu truy cứu trách
nhiệm hình sự thì cơ quan có thẩm quyền điều tra trao đổi bằng văn bản với Viện
kiểm sát trước khi ra quyết định đình chỉ điều tra mà không phải ra quyết định
phục hồi điều tra;
3. Việc xác định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều này căn cứ vào quy định tại Điều 27, Điều 28 Bộ luật Hình sự và
phân loại tội theo khoản, điều của Bộ luật Hình sự ghi trong quyết định khởi tố vụ
án, quyết định khởi tố bị can. Trường hợp quyết định khởi tố vụ án, quyết định
khởi tố bị can chỉ ghi điều luật, không ghi khoản và quá trình điều tra chưa chứng
minh làm rõ được hành vi phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản nào của
điều luật đó thì việc xác định thời hiệu căn cứ vào khung hình phạt trong cấu thành
cơ bản của điều luật đó;
4. Đối với vụ án đang tạm đình chỉ điều tra có một trong các căn cứ đình chỉ
điều tra theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 230 Bộ luật Tố tụng hình sự, Nghị
quyết số 32/1999/NQ-QH10 ngày 21/12/1999 của Quốc hội về việc thi hành Bộ
luật Hình sự năm 1999 (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 32/1999), Nghị quyết
số 33/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội về việc thi hành Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Bộ luật Hình sự năm 1999 (sau đây viết tắt là Nghị quyết
số 33/2009), Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc hội về việc
thi hành Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 12/2017/QH14 và về hiệu lực thi hành của Bộ luật Tố tụng hình sự
số 101/2015/QH13, Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13, Luật
Thi hành tạm giữ, tạm giam số 94/2015/QH13 (sau đây viết tắt là Nghị quyết
số 41/2017) mà còn thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, thì cơ quan có thẩm
quyền điều tra trao đổi bằng văn bản với Viện kiểm sát trước khi ra quyết định
phục hồi điều tra vụ án, tiến hành ngay các hoạt động tố tụng để điều tra, xác minh
các căn cứ đình chỉ, ra kết luận điều tra và ra quyết định đình chỉ điều tra;
5. Việc giao, gửi, thông báo quyết định đình chỉ điều tra, quyết định phục hồi
điều tra thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 232 và khoản 2 Điều 235 Bộ luật
Tố tụng hình sự.
-- 6 of 14 --
44 CÔNG BÁO/Số 645 + 646/Ngày 18-6-2020
Trường hợp vụ án do Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động
điều tra khởi tố sau đó chuyển cho Cơ quan điều tra để điều tra theo thẩm quyền
thì khi Cơ quan điều tra ra quyết định phục hồi điều tra, quyết định đình chỉ điều
tra phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số
hoạt động điều tra.
Chậm nhất 02 ngày kể từ ngày ra quyết định đình chỉ điều tra, cơ quan có thẩm
quyền điều tra gửi quyết định đình chỉ điều tra kèm theo hồ sơ vụ án đến Viện
kiểm sát để kiểm sát theo quy định tại khoản 3 Điều 230 Bộ luật Tố tụng hình sự.
Chương II NỘI DUNG PHỐI HỢP
Điều 8. Tạm đình chỉ vụ án trong giai đoạn truy tố
1. Trường hợp có căn cứ tạm đình chỉ vụ án theo quy định tại điểm a khoản 1
Chương II NỘI DUNG PHỐI HỢP
Điều 247. Bộ luật Tố tụng hình sự thì Viện kiểm sát ra quyết định tạm đình chỉ vụ
án cùng với quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh tâm thần hoặc khi
cơ quan có thẩm quyền kết luận tình trạng bệnh hiểm nghèo của bị can.
2. Trường hợp có căn cứ tạm đình chỉ vụ án theo quy định tại điểm b và điểm c
khoản 1 Điều 247 Bộ luật Tố tụng hình sự thì trước khi hết thời hạn quyết định
việc truy tố, Viện kiểm sát xem xét việc quyết định tạm đình chỉ vụ án hoặc gia
hạn thời hạn quyết định việc truy tố.
3. Trường hợp quyết định tạm đình chỉ vụ án theo khoản 1 và khoản 2 Điều
này thì Viện kiểm sát phải xem xét quyết định việc quản lý, xử lý vật chứng, tài
liệu, đồ vật, tài sản tạm giữ; việc áp dụng, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp
cưỡng chế (nếu có) và việc đôn đốc khắc phục lý do tạm đình chỉ.
4. Trước khi ra quyết định tạm đình chỉ vụ án, Viện kiểm sát phải xem xét,
đánh giá toàn bộ chứng cứ để quyết định tạm đình chỉ vụ án hoặc tạm đình chỉ vụ
án đối với từng bị can. Trường hợp Viện kiểm sát quyết định tạm đình chỉ vụ án
đối với từng bị can theo quy định tại khoản 2 Điều 247 Bộ luật Tố tụng hình sự thì
thực hiện như sau:
a) Ra quyết định tạm đình chỉ vụ án đối với bị can;
b) Lập hồ sơ vụ án tạm đình chỉ ở giai đoạn truy tố đối với từng bị can; hồ sơ
gồm các quyết định tố tụng, tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án có liên quan đến
bị can tạm đình chỉ. Quyết định tố tụng, tài liệu, chứng cứ phải là bản gốc hoặc
bản sao y bản chính. Việc sao y thực hiện theo quy định của Viện kiểm sát nhân
dân tối cao.
-- 7 of 14 --
CÔNG BÁO/Số 645 + 646/Ngày 18-6-2020 45
5. Quyết định tạm đình chỉ vụ án thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 247
Bộ luật Tố tụng hình sự và theo mẫu do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối
cao quy định.
Việc giao, gửi, thông báo quyết định tạm đình chỉ vụ án thực hiện theo quy
định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 240 Bộ luật Tố tụng hình sự.
6. Việc lập hồ sơ, quản lý hồ sơ vụ án tạm đình chỉ thực hiện theo quy định của
Bộ luật Tố tụng hình sự, Thông tư liên tịch này và quy định của Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao.
7. Sau khi ra quyết định tạm đình chỉ vụ án, Viện kiểm sát chỉ áp dụng các
biện pháp để giải quyết lý do tạm đình chỉ.
8. Trường hợp tạm đình chỉ vụ án do bị can bỏ trốn thì sau khi truy nã bắt được
bị can, Cơ quan điều tra đã thụ lý vụ án kịp thời thông báo cho Viện kiểm sát để
xem xét phục hồi vụ án.
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.