Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-
BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022)
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 36 như sau:
“Điều 36. Quy định chung về quy trình kiểm tra vệ sinh thú y
1. Căn cứ kiểm tra vệ sinh thú y
a) Các tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng;
b) Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Đối với các cơ sở nêu tại điểm d mục 2 Phụ lục I thực hiện kiểm tra vệ
sinh thú y theo quy trình và hồ sơ quy định tại Điều 37 của Thông tư này.
3. Đối với cơ sở xuất khẩu, việc kiểm tra vệ sinh thú y thực hiện theo yêu
cầu của nước nhập khẩu hoặc chủ hàng.
4. Không thực hiện kiểm tra vệ sinh thú y lần đầu và định kỳ đối với cơ sở
có một trong các loại Giấy chứng nhận sau đây hoặc tương đương còn hiệu lực:
Cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; Thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP);
Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu (GLOBALG.A.P.); Thực hành sản xuất tốt
(GMP); Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP); Hệ
thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế
(IFS); Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC); Chứng nhận hệ thống
-- 1 of 22 --
2
an toàn thực phẩm (FSSC 22000); an toàn dịch bệnh; đủ điều kiện chăn nuôi; đủ
điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi.
5. Mẫu lấy trong quá trình kiểm tra vệ sinh thú y phải được phân tích bởi
phòng thử nghiệm có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy
định, trong đó phép thử được đăng ký phải phù hợp với chỉ tiêu kiểm tra vệ sinh
thú y.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 37 như sau:
“Điều 37. Quy trình, hồ sơ kiểm tra vệ sinh thú y
1. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y thực hiện kiểm tra vệ sinh thú y,
sau đây gọi là Cơ quan kiểm tra
a) Cục Thú y: Cơ sở xuất khẩu; cơ sở hỗn hợp xuất khẩu và tiêu dùng
trong nước; cơ sở hỗn hợp xuất khẩu, nhập khẩu;
b) Chi cục Thú y vùng, Chi cục Kiểm dịch động vật vùng thuộc Cục Thú
y: cơ sở nhập khẩu; cơ sở hỗn hợp nhập khẩu và tiêu dùng trong nước tại các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cụ thể như sau:
Chi cục Thú y vùng I: Hà Nội, Hòa Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình,
Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Sơn La, Yên Bái.
Chi cục Thú y vùng II: Hải Phòng, Thái Bình, Tuyên Quang, Thái
Nguyên, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên.
Chi cục Thú y vùng III: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình,
Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
Chi cục Thú y vùng IV: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên,
Khánh Hòa, Bình Định.
Chi cục Thú y vùng V: Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Đắk Nông.
Chi cục Thú y vùng VI: Thành phố Hồ Chí Minh, Ninh Thuận, Bình
Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long
An, Tiền Giang, Bến Tre.
Chi cục Thú y vùng VII: Cần Thơ, Hậu Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh,
Đồng Tháp, An Giang, Sóc Trăng, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau.
Chi cục Kiểm dịch động vật vùng Quảng Ninh: Quảng Ninh.
Chi cục Kiểm dịch động vật vùng Lạng Sơn: Lạng Sơn, Bắc Giang, Bắc
Kạn, Cao Bằng.
Chi cục Kiểm dịch động vật vùng Lào Cai: Lào Cai, Điện Biên, Hà
Giang, Lai Châu.
c) Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh: Cơ sở không thuộc điểm
a, điểm b khoản này.
2. Cơ quan kiểm tra nêu tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm thành lập
đoàn kiểm tra, gửi văn bản đề nghị các cơ quan liên quan cử thành viên tham gia
-- 2 of 22 --
3
đoàn kiểm tra (nếu cần); thành viên đoàn kiểm tra đáp ứng yêu cầu sau:
a) Trưởng đoàn: Là lãnh đạo cấp phòng trở lên của Cơ quan kiểm tra hoặc
công chức có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong quản lý nhà nước về thú y, chăn
nuôi thú y hoặc thủy sản;
b) Thành viên: Có ít nhất 01 thành viên được tập huấn về đánh giá vệ sinh
thú y do Cục Thú y tổ chức; có ít nhất 01 thành viên có trình độ từ đại học trở
lên về một trong các lĩnh vực chăn nuôi, thú y, thủy sản;
c) Người lấy mẫu: Có Giấy chứng nhận tham gia đào tạo hoặc tập huấn có
nội dung về lấy mẫu.
3. Nội dung kiểm tra
Thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 68 Luật Thú y.
4. Phương pháp kiểm tra
a) Kiểm tra hồ sơ, tài liệu và phỏng vấn tổ chức, cá nhân có liên quan;
kiểm tra hiện trường; lấy mẫu theo quy định và lập Biên bản theo Mẫu 03 tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Đánh dấu vào các vị trí của mỗi chỉ tiêu, chỉ xác định mức ĐẠT hoặc
KHÔNG ĐẠT tại cột có ký hiệu [ ];
c) Đối với chỉ tiêu không đạt yêu cầu, phải diễn giải chi tiết nội dung và
lý do;
d) Không thay đổi nội dung, thêm, bớt chỉ tiêu đánh giá;
đ) Cơ sở xếp loại “ĐẠT” khi có tối thiểu 70% các chỉ tiêu được đánh giá
“Đạt”; cơ sở xếp loại “KHÔNG ĐẠT” khi có dưới 70% các chỉ tiêu được đánh
giá “Đạt”;
e) Cơ sở xếp loại “KHÔNG ĐẠT”, sau khi khắc phục, gửi báo cáo kết
quả khắc phục theo Mẫu 07đ tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này đến
cơ quan kiểm tra;
g) Trường hợp phải tổ chức phòng, chống thiên tai, dịch bệnh theo quy
định của pháp luật: Áp dụng hình thức kiểm tra trực tuyến đối với cơ sở sản
xuất, cơ sở kinh doanh. Cơ quan kiểm tra căn cứ kết quả kiểm tra trực tuyến để
lập biên bản kiểm tra vệ sinh thú y; cơ sở sản xuất, cơ sở kinh doanh chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin, tài liệu, hình ảnh, hồ sơ
cung cấp cho cơ quan kiểm tra.
5. Tần suất kiểm tra
a) Kiểm tra lần đầu đối với các cơ sở mới thành lập;
b) Kiểm tra định kỳ
Đối với cơ sở giết mổ động vật tập trung: định kỳ 36 tháng tính từ thời
điểm ban hành Kết luận kết quả kiểm tra vệ sinh thú y gần nhất đạt yêu cầu;
Đối với các cơ sở còn lại khác: Định kỳ 18 tháng tính từ thời điểm ban
-- 3 of 22 --
4
hành Kết luận kết quả kiểm tra vệ sinh thú y gần nhất đạt yêu cầu;
c) Kiểm tra đột xuất
Việc kiểm tra đột xuất được thực hiện khi cơ sở thuộc một trong các
trường hợp sau: Có dấu hiệu không tuân thủ yêu cầu vệ sinh thú y; có phản ánh,
kiến nghị của tổ chức, cá nhân; có sự cố về vệ sinh thú y; cơ sở kiểm tra không
đạt, phải khắc phục theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra; có cảnh báo của nước
nhập khẩu;
d) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm động vật để xuất khẩu:
Thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc chủ hàng.
6. Trình tự thực hiện
a) Hằng năm, cơ quan kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều này căn cứ danh
sách cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý để xây dựng kế hoạch kiểm tra; lập dự toán
kinh phí trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thành lập đoàn kiểm tra; thông
báo kế hoạch, thời gian, nội dung, phương pháp kiểm tra đến các cơ sở được
kiểm tra;
b) Tổ chức kiểm tra
Đoàn kiểm tra tổ chức thực hiện kiểm tra tại cơ sở, thu thập thông tin mô
tả tóm tắt về cơ sở theo Mẫu 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
Tiến hành đánh giá theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này, ghi đầy
đủ mức đánh giá đối với từng chỉ tiêu vào ô tương ứng của Biên bản kiểm tra
theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau:
Mẫu 07a: Biên bản kiểm tra vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật
tập trung; Mẫu 07b: Biên bản kiểm tra vệ sinh thú y đối với cơ sở xét nghiệm,
chẩn đoán bệnh động vật; cơ sở phẫu thuật động vật; Mẫu 07c: Biên bản kiểm
tra vệ sinh thú y đối với cơ sở sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có nguồn
gốc động vật và các sản phẩm động vật khác không sử dụng làm thực phẩm; cơ
sở sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật để kinh doanh; Mẫu 07d: Biên
bản kiểm tra vệ sinh thú y đối với cơ sở kinh doanh sản phẩm động vật.
c) Lấy mẫu: Trường hợp nghi ngờ chỉ tiêu kiểm tra không bảo đảm vệ
sinh thú y thì phải lấy mẫu và tham chiếu quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia tương ứng để đánh giá.
Tổ chức, cá nhân được quyền khiếu nại trong trường hợp không đồng ý về
kết quả xét nghiệm lần đầu và được phép lấy mẫu lại hoặc sử dụng mẫu lưu để
xét nghiệm lại. Trường hợp kết quả xét nghiệm sai lệch, chi phí xét nghiệm lại
do bên xét nghiệm tự chi trả.
d) Lập Biên bản, ban hành Kết luận kết quả kiểm tra vệ sinh thú y
Đối với cơ sở không phải lấy mẫu: Trưởng đoàn kiểm tra gửi Biên bản
kiểm tra đến Thủ trưởng cơ quan kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều này; căn cứ
Biên bản kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan kiểm tra ban hành Kết luận kết quả kiểm
tra vệ sinh thú y theo Mẫu 07e quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
-- 4 of 22 --
5
tư này. Việc gửi Biên bản kiểm tra và ban hành Kết luận kết quả kiểm tra vệ
sinh thú y hoàn thành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm
tra.
Đối với cơ sở phải lấy mẫu: Trưởng đoàn kiểm tra gửi Biên bản kiểm tra
đến Thủ trưởng cơ quan kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều này; căn cứ Biên
bản kiểm tra và kết quả xét nghiệm mẫu, Thủ trưởng cơ quan kiểm tra ban hành
Kết luận kết quả kiểm tra vệ sinh thú y theo Mẫu 07e quy định tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này. Việc gửi Biên bản kiểm tra và ban hành Kết luận
kết quả kiểm tra vệ sinh thú y hoàn thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết
thúc kiểm tra.
Đối với cơ sở đang hoạt động, trong quá trình kiểm tra phát hiện có hành
vi vi phạm hành chính về vệ sinh thú y, đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra và
biên bản làm việc; xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền
xử lý theo quy định của pháp luật.
đ) Việc kiểm tra định kỳ thực hiện theo trình tự quy định tại điểm a, điểm
b, điểm c và điểm d khoản này; kiểm tra lần đầu và kiểm tra đột xuất thực hiện
theo trình tự quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản này;
e) Đối với cơ sở xếp loại “KHÔNG ĐẠT”, phải khắc phục: Sau khi nhận
được báo cáo khắc phục của cơ sở, đoàn kiểm tra xem xét, đánh giá nội dung
khắc phục. Nếu nội dung khắc phục đạt yêu cầu, Trưởng đoàn kiểm tra gửi Biên
bản kiểm tra (kèm Báo cáo khắc phục của cơ sở) đến Thủ trưởng Cơ quan kiểm
tra quy định tại khoản 1 Điều này, Thủ trưởng cơ quan kiểm tra ban hành Kết
luận kết quả kiểm tra vệ sinh thú y theo Mẫu 07e quy định tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này. Việc gửi Biên bản kiểm tra và ban hành Kết luận
kết quả kiểm tra vệ sinh thú y hoàn thành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được Báo cáo khắc phục đạt yêu cầu.
Trong trường hợp nội dung báo cáo khắc phục không đạt yêu cầu, đoàn
kiểm tra đến cơ sở để kiểm tra nội dung khắc phục. Trình tự thực hiện kiểm tra
nội dung khắc phục thực hiện theo trình tự kiểm tra đột xuất.”
3. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 43 như sau:
“3. Cơ sở quy định tại điểm d mục 2 Phụ lục I của Thông tư này khi hoạt
động phải bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, được cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành thú y có thẩm quyền kiểm tra, giám sát việc đáp ứng yêu cầu vệ
sinh thú y”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm d của mục 2 Phụ lục I như sau:
“d) Cơ sở giết mổ động vật tập trung; cơ sở sơ chế, chế biến động vật, sản
phẩm động vật để kinh doanh; cơ sở kinh doanh sản phẩm động vật; cơ sở xét
nghiệm, chẩn đoán bệnh động vật; cơ sở phẫu thuật động vật; cơ sở sản xuất
nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc động vật và các sản phẩm động vật
khác không sử dụng làm thực phẩm (theo yêu cầu của nước nhập khẩu)”.
-- 5 of 22 --
6
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ, điểm, khoản, điều của
Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra
vệ sinh thú y (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT
ngày 14/9/2022) và Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch
động vật, sản phẩm động vật trên cạn (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư
số 35/2018/TT-BNNPTNT, Thông tư số 09/2022/TT-BNNPTNT và Thông
tư số 04/2024/TT-BNNPTNT, sau đây viết tắt là Thông tư số 25/2016/TT-
BNNPTNT)
1. Thay thế Mẫu 03 “BIÊN BẢN KIỂM TRA VÀ LẤY MẪU XÉT
NGHIỆM” tại Phụ lục II bằng Mẫu 03 “BIÊN BẢN LẤY MẪU XÉT
NGHIỆM” tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
2. Thay thế Mẫu 07 Biên bản kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y tại Phụ lục
II bằng: Mẫu 07a Biên bản kiểm tra vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật
tập trung; Mẫu 07b Biên bản kiểm tra vệ sinh thú y đối với cơ sở xét nghiệm,
chẩn đoán bệnh động vật, cơ sở phẫu thuật động vật; Mẫu 07c Biên bản kiểm tra
vệ sinh thú y đối với cơ sở sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc
động vật và các sản phẩm động vật khác không sử dụng làm thực phẩm và cơ sở
sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật để kinh doanh; Mẫu 07d Biên bản
kiểm tra vệ sinh thú y đối với cơ sở kinh doanh sản phẩm động vật tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Thay thế cụm từ “Chỉ được gia công, chế biến hàng xuất khẩu tại các
cơ sở sản xuất đã được cấp Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y và đáp ứng
các yêu cầu của nước nhập khẩu” bằng cụm từ “Chỉ được sơ chế, chế biến hàng
gia công, chế biến xuất khẩu tại các cơ sở sản xuất đạt yêu cầu vệ sinh thú y và
đáp ứng các yêu cầu của nước nhập khẩu” tại khoản 3 Điều 11 Thông tư số
25/2016/TT-BNNPTNT.
4. Bãi bỏ Điều 38.
5. Bãi bỏ Mẫu 01 Đơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận điều kiện vệ
sinh thú y, Mẫu 06 GIẤY CHỨNG NHẬN ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y tại
Phụ lục II.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2025.
2. Quy định chuyển tiếp
a) Đối với Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y đã cấp trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành, trong vòng 60 ngày kể từ ngày Thông tư này
có hiệu lực thi hành, Cơ quan kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều 37 Thông tư
này ban hành Kết luận kết quả kiểm tra vệ sinh thú y đạt yêu cầu cho cơ sở;
b) Đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y đã
nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Cơ quan kiểm tra quy định tại
-- 6 of 22 --
7
khoản 1 Điều 37 Thông tư này ban hành Kết luận kết quả kiểm tra vệ sinh thú y
sau khi kết thúc kiểm tra vệ sinh thú y đối với cơ sở.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan,
tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục
Thú y) để xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Công báo Chính phủ, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Cục Kiểm tra Văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Văn phòng SPS Việt Nam;
- Sở NN& PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Các đơn vị trực thuộc Cục Thú y;
- Chi cục có chức năng quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh;
- Lưu: VT, TY.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phùng Đức Tiến
-- 7 of 22 --
Phụ lục:
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2024/TT-BNNPTNT ngày tháng năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Mẫu 03: Biên bản lấy mẫu xét nghiệm.
2. Mẫu 07a: Biên bản kiểm tra vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động
vật tập trung.
3. Mẫu 07b: Biên bản kiểm tra vệ sinh thú y đối với cơ sở xét nghiệm,
chẩn đoán bệnh động vật; cơ sở phẫu thuật động vật.
4. Mẫu 07c: Biên bản kiểm tra vệ sinh thú y đối với cơ sở sản xuất nguyên
liệu thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc động vật và các sản phẩm động vật khác
không sử dụng làm thực phẩm; cơ sở sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động
vật để kinh doanh.
5. Mẫu 07d: Biên bản kiểm tra vệ sinh thú y đối với cơ sở kinh doanh sản
phẩm động vật.
6. Mẫu 07đ: Báo cáo kết quả khắc phục.
7. Mẫu 07e: Kết luận kết quả kiểm tra vệ sinh thú y.
-- 8 of 22 --
2
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do-Hạnh phúc
BIÊN BẢN LẤY MẪU XÉT NGHIỆM
Số: .............../BB-LM
Hôm nay, vào hồi ..……. giờ ….… phút, ngày..…......tháng.….....năm …….…........
Tại địa điểm:
…………………………………………………...…………….………………………
Chúng tôi gồm có:
1/ Ông/bà:.............................................................................Chức vụ: .….....................
Đơn vị công tác: ......................................................…...................................
2/ Ông/bà: .......................................……………………....... là chủ cơ sở hoặc chủ lô
hàng (hoặc người đại diện); Số căn cước:……………………………………………
Tên cơ sở:………………………………………………………………......................
Địa chỉ: ...................................................................................…..................................
Điện thoại: .................................................... Fax: ................................. Email:
.....………….............................
Tôi, người lấy mẫu đã tiến hành lấy mẫu sau đây để xét nghiệm:
1. Mẫu trang thiết bị, dụng cụ, điều kiện môi trường
TT Loại mẫu Vị trí lấy mẫu Lượng mẫu lấy
(cm2)
Ghi chú
2. Mẫu nước dùng cho sản xuất, nước thải
TT Loại mẫu Vị trí lấy mẫu Lượng mẫu lấy
(ml)
Ghi chú
Mẫu: 03
Dấu của cơ
quan Thú y
-- 9 of 22 --
3
3. Mẫu động vật, sản phẩm động vật
Loại
động
vật, sản
phẩm
động
vật
Nơi
lấy
mẫu
Tổng số động
vật, sản phẩm
động vật
Mẫu động vật, sản phẩm động
vật lấy xét nghiệm
Ghi chú
Số
lượng
(con)
Khối
lượng
(kg)
hoặc
Thể tích
(lit)
Loại
mẫu
Số
lượng
(mẫu)
Khối
lượng
(g) hoặc
Thể tích
(ml)
Tổng số
Tình trạng động vật, sản phẩm động vật:
....................……………........….......................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
4. Chỉ tiêu kiểm tra
a) Chỉ tiêu vi sinh vật:.......................................................................................................
...........................................................................................................................................
b) Chỉ tiêu tồn dư thuốc thú y, chất cấm hoặc chỉ tiêu lý, hóa khác:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Thời gian trả lời kết quả (dự kiến) vào ngày ……… tháng …… năm ……..
Biên bản này được lập thành 02 bản:
- 01 bản do cơ quan Thú y giữ;
- 01 bản do chủ cơ sở/chủ lô hàng hoặc người đại diện giữ.
Chủ cơ sở/chủ lô hàng
(hoặc người đại diện)
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người lấy mẫu
(Ký, ghi rõ họ tên)
-- 10 of 22 --
4
Mẫu: 07a
CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN
CƠ QUAN THÚ Y
Số: …… /BB-TY
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…………., ngày …. tháng …. năm… ...
BIÊN BẢN KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y
(Áp dụng đối với cơ sở giết mổ động vật tập trung)
I. THÔNG TIN CHUNG:
Hôm nay, vào hồi …….........giờ ......., ngày .......... tháng …....... năm ..........................
Tại cơ sở: .…………..……………………………………………………….........….
Lĩnh vực hoạt động: ……………………………………………………………………
Tóm tắt hiện trạng cơ sở (theo Mẫu 02) kèm theo Biên bản này
Đại diện cơ sở………………………………………………………………………….
Chức vụ……………………………………….Số Căn cước: ..............………………..
Chúng tôi gồm:
1/ Ông/bà: