Nghị quyết44/2025/NQ-HBan hành: 10/12/2025Còn hiệu lực
Nghị quyết Phê chuẩn Đề án phát triển giao thông nông thôn tỉnh Lạng Sơn
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (1)
- Sửa đổiLuật 62/2020/QH
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Phê chuẩn Đề án phát triển giao thông nông thôn tỉnh Lạng Sơn
giai đoạn 2026 - 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu chung
Tiếp tục đầu tư, cải tạo, nâng cấp, kết hợp xây dựng mới đồng bộ mạng
lưới đường và cầu giao thông nông thôn (sau đây gọi tắt là GTNT) của tỉnh đạt
tiêu chuẩn kỹ thuật đáp ứng yêu cầu phát triển phục vụ có hiệu quả chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã
hội, thu hẹp khoảng cách nâng cao đời sống của đồng bào vùng nông thôn, vùng
dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa.
Đến năm 2030, tỷ lệ đường xã được rải nhựa hoặc bê tông đạt trên 90%;
tỷ lệ thôn có đường ô tô đến trung tâm thôn được cứng hóa đạt trên 95%; trong
đó ưu tiên hoàn thành tiêu chí về giao thông trong Chương trình mục tiêu quốc
-- 1 of 6 --
2
gia xây dựng nông thôn mới tỉnh; nâng tỷ lệ cứng hóa mặt đường GTNT các loại
đạt tỷ lệ trên 85%. Đầu tư xây dựng tối thiểu 120 cầu GTNT; 100% các cầu
GTNT đã được xây dựng kiên cố được quản lý, bảo trì theo quy định.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đường giao thông nông thôn:
Giai đoạn 2026-2030 phấn đấu rải nhựa hoặc bê tông đường xã thêm được
500km, nâng tỷ lệ đường xã được rải nhựa hoặc bê tông đến hết năm 2030 đạt
2.652km/2.732km;
Phấn đấu giai đoạn 2026-2030 cứng hóa thêm được 450km đường đến
trung tâm thôn, tương ứng số thôn có đường ô tô đến trung tâm thôn được cứng
hoá thêm được tối thiểu 50 thôn, nâng tổng số thôn có đường ô tô đến trung tâm
thôn được cứng hóa đạt 1.455/1.515 thôn.
Giai đoạn 2026-2030, cứng hóa thêm được 1.703km mặt đường GTNT
các loại trong đó: Đường xã: Giai đoạn 2026-2030 cứng hoá thêm được 500km,
nâng tổng chiều dài đường trục xã được cứng hóa đến hết năm 2030 là
2.652km/2.732km; hệ thống đường thôn: Giai đoạn 2026-2030 cứng hóa thêm
được 450km, nâng tổng chiều dài đường thôn được cứng hóa đến hết năm 2030
là 2.031km/2.256km; hệ thống đường ngõ xóm: Giai đoạn 2026-2030 cứng hóa
thêm được 500km, nâng tổng chiều dài đường ngõ xóm được cứng hóa đến hết
năm 2030 là 3.000km/4.080km; hệ thống đường trục chính nội đồng: Giai đoạn
2026-2030 cứng hóa thêm được 253km, nâng tổng chiều dài đường trục chính
nội đồng được cứng hóa đến hết năm 2030 là 447km/447km, nâng tổng số mặt
đường GTNT được cứng hóa đến hết năm 2030 đạt 8.130km/9.514km.
b) Cầu giao thông nông thôn:
Giai đoạn 2026 - 2030 phấn đấu hoàn thành xây dựng mới 120 cầu
GTNT; 100% các cầu giao thông nông thôn đã được xây dựng kiên cố được
quản lý, bảo trì theo quy định.
3. Nguyên tắc
a) Nguyên tắc chung
Phát triển cầu và đường GTNT với phương châm “Nhà nước và Nhân
dân cùng làm”, “dân làm, Nhà nước hỗ trợ”, Nhân dân tự nguyện hiến đất, giải
phóng mặt bằng.
Việc quản lý, đầu tư phát triển mạng lưới GTNT do cấp xã chủ động, chịu
trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện. Ủy ban nhân dân cấp xã cử cán bộ kỹ
thuật của cơ quan chuyên môn thực hiện công tác kiểm tra, giám sát.
b) Đối với đường giao thông nông thôn
Nhà nước hỗ trợ các loại vật tư, vật liệu chính gồm xi măng, cát, đá hoặc
sỏi đổ bê tông (đối với mặt đường bê tông xi măng); đối với các tuyến gia cố
nền đường bằng tro bay, tro xỉ, phụ gia (đối với mặt đường đá dăm láng nhựa)
sẽ được hỗ trợ vật liệu chính, vật liệu phụ, hỗ trợ chi phí máy, hỗ trợ thi công;
-- 2 of 6 --
3
hỗ trợ chi phí quản lý, giám sát, hướng dẫn kỹ thuật, thanh quyết toán công
trình...Nhân dân đóng góp phần vật liệu còn lại và thi công các hạng mục khác
không được hỗ trợ trong Đề án này (nền đường, đắp lề đường, rãnh thoát nước,
duy tu bảo dưỡng thường xuyên đường...) đảm bảo đồng bộ.
Đối tượng hỗ trợ bao gồm hệ thống đường GTNT theo tiêu chí nông thôn
mới: (1) đường xã; (2) đường thôn; (3) đường ngõ xóm; (4) đường trục chính nội
đồng trong giai đoạn từ năm 2026 đến hết năm 2030. Phần mặt đường các tuyến
đường xã, đường thôn, đường ngõ xóm và đường trục chính nội đồng.
c) Đối với cầu giao thông nông thôn
Hỗ trợ đầu tư phần cầu chính từ nguồn ngân sách tỉnh, ngân sách xã và
huy động từ nguồn xã hội hoá. Nhân dân tự đóng góp kinh phí thực hiện thi
công nền, mặt đường hai bên đầu cầu tối thiểu mỗi bên 10m tính từ đuôi mố cầu
trở ra.
4. Tiêu chí xác định các danh mục công trình ưu tiên hỗ trợ đầu tư
a) Ưu tiên 1: Các công trình thuộc các xã điểm phấn đấu đạt chuẩn nông
thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trong năm kế hoạch
và các xã tự đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới trong năm.
b) Ưu tiên 2: Các công trình đã có sẵn mặt bằng thi công hoặc cam kết
của Nhân dân tự nguyện hiến đất mở rộng nền, mặt đường.
c) Ưu tiên 3: Các công trình thuộc các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới.
d) Ưu tiên 4: Các công trình thuộc các xã có đường đến trung tâm xã chưa
được nhựa hóa, bê tông hóa.
5. Cơ chế thực hiện đầu tư
a) Trình tự, thủ tục đầu tư công trình GTNT thực hiện theo Quy chế quản
lý đầu tư xây dựng công trình GTNT theo quy định.
b) Đối với những công trình đường GTNT có quy mô kỹ thuật đơn giản,
không phức tạp sử dụng “Thiết kế mẫu đường giao thông nông thôn”; được áp
dụng cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc
các Chương trình mục tiêu quốc gia.
c) Đối với những công trình có các hạng mục khác như: nền đường (trừ
nền đường được gia cố bằng tro bay, tro xỉ, phụ gia áp dụng cho mặt đường đá
dăm láng nhựa), ngầm, cống, kè, rãnh thoát nước và các công trình phụ trợ khác
chủ đầu tư phải lồng ghép các nguồn vốn triển khai thực hiện đồng bộ đảm bảo
yêu cầu khai thác, sử dụng. Khuyến khích sự đóng góp và tự tổ chức thi công
của nhân dân theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.
d) Thực hiện giám sát cộng đồng (các xã cử cán bộ kỹ thuật của phòng
chuyên môn tham gia giám sát cùng cộng đồng dân cư).
6. Cơ chế hỗ trợ
a) Ngân sách tỉnh hỗ trợ đường xã
-- 3 of 6 --
4
- Hỗ trợ 100% vật liệu xi măng, cát, đá hoặc sỏi, chi phí máy thi công; hỗ
trợ 50% vật liệu phụ và chi phí nhân công để xây dựng mặt đường bê tông xi
măng.
- Hỗ trợ 100% vật liệu tro bay, tro xỉ, xi măng, nhựa đường, đá, vật liệu
phụ, chi phí máy thi công; hỗ trợ 50% chi phí nhân công để làm mặt đường láng
nhựa (sử dụng các chất gia cố: xi măng, tro bay, tro xỉ, phụ gia để gia cố nền,
mặt đường được láng nhựa, nhũ tương hoặc cacboncor).
- Hỗ trợ các khoản chi khác cho đường xã gồm: Tư vấn kỹ thuật, quản lý
tiến độ, chất lượng thi công, lập hồ sơ dự toán công trình, lập hồ sơ thanh quyết
toán,... với giá trị tối đa bằng 5% tổng dự toán được phê duyệt, nhưng không quá
150 triệu đồng/1 công trình.
b) Ngân sách xã hỗ trợ đường thôn, ngõ xóm, nội đồng
- Hỗ trợ 100% vật liệu xi măng, cát, đá hoặc sỏi để làm mặt đường bê
tông xi măng. Không hỗ trợ thi công đường thôn, phần thi công do cộng đồng
dân cư huy động, đóng góp... tự tổ chức thực hiện.
- Hỗ trợ 100% vật liệu tro bay, tro xỉ, xi măng, nhựa đường, đá, vật liệu
phụ và chi phí máy thi công làm mặt đường láng nhựa (sử dụng các chất gia cố:
xi măng, tro bay, tro xỉ, phụ gia để gia cố nền, mặt đường được láng nhựa, nhũ
tương hoặc cacboncor). Các chi phí nhân công do cộng đồng dân cư huy động,
đóng góp... tự tổ chức thực hiện.
- Hỗ trợ các khoản chi khác cho đường thôn gồm: Tư vấn kỹ thuật, quản
lý tiến độ, chất lượng thi công, lập hồ sơ dự toán công trình, lập hồ sơ thanh
quyết toán,... với giá trị tối đa bằng 5% tổng dự toán được phê duyệt, nhưng
không quá 150 triệu đồng/1 công trình.
- Hỗ trợ toàn bộ xi măng làm mặt đường bê tông xi măng đường ngõ xóm
và trục chính nội đồng. Chi phí: Cát, đá, nhân công, vật liệu phụ do cộng đồng
dân cư chủ động huy động, đóng góp... tự tổ chức thực hiện.
c) Hỗ trợ cầu giao thông nông thôn
Ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ tối đa 90%, ngân sách xã tối thiểu 10% và
nguồn huy động từ nguồn xã hội hoá thực hiện phần cầu chính (tuỳ theo khả
năng huy động của từng địa phương). Nhân dân tự đóng góp kinh phí thực hiện
thi công nền, mặt đường hai bên đầu cầu tối thiểu mỗi bên 10m tính từ đuôi mố
cầu trở ra.
d) Đóng góp của nhân dân: Tự nguyện hiến đất, giải phóng mặt bằng,
đóng góp phần vật liệu còn lại, tổ chức thi công xây dựng công trình và các hạng
mục khác không được hỗ trợ trong Đề án này đảm bảo đồng bộ.
7. Nhu cầu vốn đầu tư: Tổng kinh phí thực hiện dự kiến đối với xây
dựng đường giao thông nông thôn và cầu giao thông nông thôn giai đoạn 2026 -
2030 là 2.021,1 tỷ đồng.
a) Đường giao thông nông thôn: Khối lượng thực hiện cho cả giai đoạn
-- 4 of 6 --
5
2026-2030 là 1.703Km với tổng kinh phí 1.838,1 tỷ đồng, cụ thể như sau:
TT Loại đường Khối lượng
(Km) Kinh phí Ngân sách Nhà
nước hỗ trợ
1 Đường xã (cấp A,B) 500 852.784 762.929
2 Đường thôn (cấp B,C) 450 514.342 395.793
3 Đường trục chính nội đồng (cấp C) 253 204.786 50.440
4 Đường ngõ, xóm (cấp D) 500 266.165 65.417
Tổng cộng 1.703 1.838.077 1.274.579
Cơ cấu vốn cụ thể như sau: Vốn ngân sách hỗ trợ là 1.274,6 tỷ đồng
chiếm 69%, vốn huy động khác là 563,5 tỷ đồng chiếm 31%.
b) Cầu giao thông nông thôn: Khối lượng thực hiện cho cả giai đoạn
2026-2030 khoảng 120 cầu, với nhu cầu kinh phí đầu tư xây dựng cầu GTNT là
183,0 tỷ đồng. Trong đó ngân sách tỉnh tối đa là 164,7 tỷ đồng chiếm 90%; ngân
sách xã 18,3 tỷ đồng chiếm 10%, nguồn huy động từ nguồn xã hội hoá. Kinh phí
nhân dân tự đóng góp thực hiện phần đường dẫn hai bên đầu cầu là: 9,6 tỷ đồng.
8. Nguồn vốn và phân cấp vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ:
Ngân sách nhà nước hỗ trợ giai đoạn 2026-2030 là 1.457,6 tỷ đồng, cụ thể
như sau:
a) Ngân sách tỉnh hỗ trợ giai đoạn 2026-2030 là 927,6 tỷ đồng:
- Nguồn vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 hỗ trợ
300 tỷ đồng (trong đó hỗ trợ xây dựng đường GTNT là 187,0 tỷ đồng, hỗ trợ xây
dựng cầu GTNT là 113 tỷ đồng), tương ứng 60 tỷ đồng/năm;
- Nguồn vốn Chương trình MTQG là 320 tỷ đồng, tương ứng 64 tỷ
đồng/năm (đầu tư đường xã);
- Bố trí từ nguồn chi khác ngân sách tỉnh, nguồn vượt thu và các nguồn
vốn hợp pháp khác là 307,6 tỷ đồng (trong đó hỗ trợ xây dựng đường GTNT là
255,9 tỷ đồng, hỗ trợ xây dựng cầu GTNT là 51,7 tỷ đồng), tương ứng 61,5 tỷ
đồng/năm.
b) Ngân sách xã hỗ trợ giai đoạn 2026-2030 là 530,0 tỷ đồng:
- Vốn đầu tư phát triển nguồn cân đối ngân sách xã hỗ trợ 251,9 tỷ đồng,
tương ứng 50,4 tỷ đồng/năm;
- Các nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn dự phòng, nguồn
chi khác ngân sách xã và các nguồn hợp pháp khác là 278,1 tỷ đồng, tương ứng
55,6 tỷ đồng/năm.
Việc bố trí vốn cho Đề án cụ thể hằng năm giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn
cứ khả năng cân đối ngân sách và tiến độ thực hiện các dự án, trình Hội đồng
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định.
-- 5 of 6 --
6
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết. Báo
cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả triển khai thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá XVII, kỳ họp
thứ hai mươi thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: TC, XD;
- Cục KTVB và Quản lý XLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, tổ chức CT-XH tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và
HĐND, UBND tỉnh;
- Báo và PTTH Lạng Sơn, Cổng TTĐT tỉnh,
Công báo tỉnh;
- Liên thông Hệ thống phần mềm HĐND;
- Lưu: VT, HSKH.
CHỦ TỊCH
Đoàn Thị Hậu
-- 6 of 6 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.