Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước là văn bản do Kiểm toán nhà
nước lập và công bố sau mỗi cuộc kiểm toán để đánh giá, xác nhận, kết luận và
kiến nghị về những nội dung đã kiểm toán. Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà
nước do Tổng Kiểm toán nhà nước hoặc người được Tổng Kiểm toán nhà nước ủy
quyền ký tên, đóng dấu.
2. Bằng chứng kiểm toán là tài liệu, thông tin do Kiểm toán viên nhà nước thu
thập liên quan đến cuộc kiểm toán, làm cơ sở cho việc đánh giá, xác nhận, kết luận
và kiến nghị kiểm toán.
3. Đơn vị được kiểm toán là cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng tài chính công,
tài sản công.
-- 1 of 28 --
26 CÔNG BÁO/Số 865 + 866/Ngày 27-7-2015
4. Hồ sơ kiểm toán của cuộc kiểm toán là các tài liệu do Kiểm toán nhà nước
thu thập, phân loại, sử dụng, lập, lưu trữ và quản lý theo quy định.
5. Hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước là việc đánh giá và xác nhận
tính đúng đắn, trung thực của các thông tin tài chính công, tài sản công hoặc báo
cáo tài chính liên quan đến quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công; việc chấp
hành pháp luật và hiệu quả trong việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công.
6. Kiểm toán nhà nước chuyên ngành là đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước,
thực hiện kiểm toán đối với đơn vị được kiểm toán ở trung ương và các nhiệm vụ
theo sự phân công của Tổng Kiểm toán nhà nước.
7. Kiểm toán nhà nước khu vực là đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, thực
hiện kiểm toán đối với đơn vị được kiểm toán ở địa phương và các nhiệm vụ theo
sự phân công của Tổng Kiểm toán nhà nước.
8. Kiểm toán viên nhà nước là công chức nhà nước được Tổng Kiểm toán nhà
nước bổ nhiệm vào các ngạch kiểm toán viên nhà nước để thực hiện nhiệm vụ
kiểm toán.
9. Ngạch Kiểm toán viên nhà nước là tên gọi thể hiện thứ bậc về năng lực và
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của Kiểm toán viên nhà nước, bao gồm các ngạch:
Kiểm toán viên, Kiểm toán viên chính và Kiểm toán viên cao cấp
10. Tài chính công bao gồm: ngân sách nhà nước; dự trữ quốc gia; các quỹ tài
chính nhà nước ngoài ngân sách; tài chính của các cơ quan nhà nước, đơn vị vũ
trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị cung cấp dịch vụ, hàng hóa
công, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng kinh phí, ngân quỹ
nhà nước; phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp; các khoản nợ công.
11. Tài sản công bao gồm: đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản;
nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời; tài nguyên thiên nhiên khác; tài sản nhà nước tại
cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức
xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; tài sản công được giao cho các doanh nghiệp
quản lý và sử dụng; tài sản dự trữ nhà nước; tài sản thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ
lợi ích công cộng và các tài sản khác do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc sở hữu
toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.
Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC
Điều 10. Nhiệm vụ của Kiểm toán nhà nước
1. Quyết định kế hoạch kiểm toán hằng năm và báo cáo Quốc hội trước khi
thực hiện.
-- 4 of 28 --
CÔNG BÁO/Số 865 + 866/Ngày 27-7-2015 29
2. Tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán hàng năm và thực hiện nhiệm vụ
kiểm toán theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước,
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
3. Xem xét, quyết định việc kiểm toán khi có đề nghị của Hội đồng dân tộc,
các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, tổ chức
không có trong kế hoạch kiểm toán năm của Kiểm toán nhà nước.
4. Trình ý kiến của Kiểm toán nhà nước để Quốc hội xem xét, quyết định dự
toán ngân sách nhà nước, quyết định phân bổ ngân sách trung ương, quyết định
chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, phê
chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.
5. Tham gia với các cơ quan của Quốc hội, của Chính phủ trong việc xem xét
về dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, phương
án điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước, phương án bố trí ngân sách cho chương
trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định và
quyết toán ngân sách nhà nước.
6. Tham gia với các cơ quan của Quốc hội trong hoạt động giám sát việc thực
hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ
Quốc hội về lĩnh vực tài chính - ngân sách, giám sát việc thực hiện ngân sách nhà
nước và chính sách tài chính khi có yêu cầu.
7. Tham gia với các cơ quan của Quốc hội, của Chính phủ, các cơ quan có
thẩm quyền trình dự án luật, pháp lệnh khi có yêu cầu trong việc xây dựng và thẩm
tra các dự án luật, pháp lệnh.
8. Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm toán năm và kết quả thực hiện kết luận, kiến
nghị kiểm toán với Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; gửi báo cáo tổng hợp
kết quả kiểm toán năm và kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán cho Chủ
tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của
Quốc hội; cung cấp kết quả kiểm toán cho Bộ Tài chính, Đoàn đại biểu Quốc hội,
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân nơi kiểm toán và các cơ quan khác theo quy
định của pháp luật.
9. Giải trình về kết quả kiểm toán với Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội
theo quy định của pháp luật.
10. Tổ chức công bố công khai báo cáo kiểm toán, báo cáo tổng hợp kết quả kiểm
toán năm và báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán theo quy định tại